1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam

26 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 532,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Đây là nghiên cứu đầu tiên của tác giả trong việc nỗ lực nhằm đánh giá có hệ thống về các lợi thế so sánh của ngành công nghiệp dệt may Việt nam trên thị trường Quốc tế.. Ngh

Trang 1

LỢI THẾ SO SÁNH CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM

TÓM TẮT

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

(CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO QUỐC TẾ GIỮA ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN VIỆT NAM VÀ ĐẠI HỌC TỔNG HỢP SOUTHERN LUZON PHILIPPINES)

Người hướng dẫn: PGS,TS Nguyễn Khánh Doanh

Người thực hiện: Lê Anh Tuấn

Thái nguyên, 2013

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Đây là nghiên cứu đầu tiên của tác giả trong việc nỗ lực nhằm đánh giá có

hệ thống về các lợi thế so sánh của ngành công nghiệp dệt may Việt nam trên thị trường Quốc tế

Nghiên cứu diễn ra vào đúng thời điểm mà Việt Nam đã và đang thực hiện một nỗ lực rộng khắp trong chính sách hội nhập thương mại quốc tế trong vài năm qua, kết quả của việc tăng áp lực cạnh tranh và chuyển giao công nghệ, sẽ dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế; như vậy, khối lượng xuất khẩu của hàng dệt may phản ánh lợi thế so sánh của Việt Nam trong nền kinh tế toàn cầu

Thời điểm của nghiên cứu cũng cho thấy tầm quan trọng trong việc tăng cường hội nhập thương mại quốc tế của Việt nam trong vài năm qua, điều này

đã góp phần cho sự thay đổi trong lợi thế so sánh của ngành Công nghiệp dệt may Việt nam trên thị trường thế giới

Nghiên cứu xác định các mô hình của lợi thế cạnh tranh bằng cách sử dụng mô hìnhBalassa (1989) chỉ số cho dữ liệu xuất khẩu Chỉ số này đã được tính toán ở cấp ngành và hàng hóa theo hệ thống phân loại hài hòa Nghiên cứu cũng phân tích lợi thế so sánh và các yếu tố ảnh hưởng Các phân tích cho thấy tổng thể trong cơ cấu lợi thế so sánh của ngành công nghiệp dệt may Việt Nam

Tác giả hy vọng rằng nghiên cứu này sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích và

có giá trị tham khảo cho các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách liên quan và quan tâm đến chiến lược xúc tiến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Ngành công nghiệp dệt may từ lâu đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam nhờ lợi thế đó mà nó đã làm tăng quy mô thị trường Sau một thời gian, Việt Nam đã có những nỗ lực đáng kể nhằm đưa ngành này lên vị trí quan trọng trong khu vực Đông Nam Á Việt Nam đã trở thành một thành viên quan trọng trong thị trường dệt may toàn cầu Ngành công nghiệp dệt may đóng một vai trò quan trọng trong việc mang lại sự phồn vinh cho đất nước Doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm 0,5 phần trăm trong các doanh nghiệp của Việt Nam, tuy nhiên, 75 phần trăm là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam, với hơn 3.800 công ty, là lĩnh vực xuất khẩu hàng đầu

Dệt may của Việt Nam là ngành phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây và đã trở thành một hoạt động quan trọng trong nền kinh tế của đất nước Giá trị xuất khẩu sản phẩm dệt may trong những năm gần đây đã được xếp thứ hai trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, mang về một nguồn thu ngoại tệ lớn và góp phần đáng kể vào việc tăng tỷ trọng GDP Trong năm

2006, xuất khẩu hàng dệt may đạt giá trị 5,8 tỷ USD, đây là nguồn thu từ xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam sau dầu thô Việt Nam đã gia nhập WTO vào năm

2007, điều này mang lại cho Việt nam cơ hội phát triển Việt Nam được đối xử bình đẳng trong ưu đãi về thương mại giống như các thành viên khác của WTO, hơn nữa, Việt nam có thể tiếp cận thị trường thế giới thuận tiện hơn Ngành dệt may từ đó có những bước phát triển mạnh mẽ và ổn định Kim ngạch thương mại của ngành dệt may đã tăng 7,6 lần 2001-2011 Mặc dù suy thoái kinh tế toàn cầu gần đây, lĩnh vực này vẫn cho thấy hiệu suất xuất khẩu ấn tượng Kim ngạch xuất khẩu vượt quá 11 tỷ USD trong năm 2010, tăng 24% so với năm

2009, 14 tỷ USD trong năm 2011, chiếm 16,5% tổng doanh thu xuất khẩu của cả nước và tăng 38% so với năm 2010 Sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm dệt may Việt Nam đóng góp một phần đáng kể trên thế giới, chiếm 18,6% tổng xuất

Trang 4

khẩu của thế giới trong dệt may trong năm 2010.Việt nam đứng thứ năm trong xuất khẩu dệt may trên thị trường Quốc tế và có một lực lượng lao động trong khu vực là hơn 2 triệu người, chiếm 4,7% tổng số việc làm trong nước, trong đó

có 1,3 triệu người đang làm việc trực tiếp trong ngành công nghiệp dệt may Việt Nam có thể tự hào về tỷ lệ xuất khẩu này Cho thấy, ngành công nghiệp dệt may Việt nam là ngành duy nhất trong cả nước duy trì tốc độ tăng trưởng tổng thể và kim ngạch xuất khẩu so với năm trước Điều này dẫn đến phần lớn từ lĩnh vực này đã duy trì thị trường xuất khẩu truyền thống (Mỹ, EU, Nhật Bản), và

mở rộng thị trường xuất khẩu mới (Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Đông, và Singapore) cũng như tiếp thị cho thị trường trong nước Ngành đặt mục tiêu đạt

15 tỷ đô la Mỹ trong năm 2012, tăng 11% so với năm 2011

1.2 Mục tiêu Nghiên cứu

1 2.1 M ục tiêu tổng quát

Mục tiêu chung của nghiên cứu này là phân tích các mô hình và tác động của lợi thế so sánh của Việt Nam trong ngành công nghiệp dệt may trong giai đoạn 2001-2011

- Đánh giá các yếu tố quyết định lợi thế so sánh của Việt Nam trong

ngành công nghiệp dệt may

- Những tác động của chính sách dựa trên các kết quả thực nghiệm

Trang 5

CHƯƠNG II

CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.2.1 Định nghĩa về lợi thế so sánh

Lợi thế so sánh là một trong những khái niệm lâu đời nhất và lâu dài nhất trong

kinh tế (Evans, 1989) Lợi thế so sánh thường được thể hiện như sự khác biệt

quốc tế trong chi phí cơ hội của hàng hóa, đó là số lượng hàng hoá khác đã hy

sinh để làm cho một đơn vị hơn của mặt hàng đó trong một đất nước so với

nước khác Trong kinh tế, lợi thế so sánh đề cập đến khả năng của một bên để

sản xuất một hay dịch vụ với chi phí cận biên và cơ hội thấp hơn khác Ngay cả

khi một quốc gia có hiệu quả hơn trong việc sản xuất của tất cả các hàng hoá

(lợi thế tuyệt đối trong tất cả các hàng hoá) hơn khác, cả hai nước vẫn sẽ đạt

được bằng cách giao dịch với nhau, miễn là họ có hiệu quả tương đối khác nhau

2.2.2 Các lý thuyết về lợi thế so sánh

Bảng 1: Khung về lợi thế so sánh

Chính sách Quốc gia về mở rộng thương mại/ Chính sách Quốc tế (WTO, IMF, World

Trang 6

2 2.3 Lợi thế so sánh

Bảng 2: Các yếu tố về lợi thế cạnh tranh cấp quốc gia

Trình độ/Nguồn mang lại lợi ích cho lợi

thế so sánh làm thay đổi lợi thế cạnh tranh

Chiến lược đổi mới liên quan tới các yếu tố về cầu

và khác biệt về sản phẩm

Chiến lược đổi mới liên

quan tới các yếu tố về

cung và ngành công

nghiệp phụ trợ

Môi trường kinh doanh/

Các chính sách của Nhà nước/ Ngành công nghiệp

phụ trợ

DOANH NGHIỆP

Trang 7

Bảng 3: Mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh

Trình độ/Nguồn mang lại lợi ích cho lợi

thế so sánh làm thay đổi lợi thế cạnh tranh

Chiến lược đổi mới liên quan tới các yếu tố về cầu và khác biệt về sản phẩm

Chiến lược đổi mới liên

quan tới các yếu tố về

cung và ngành công

nghiệp phụ trợ

Môi trường kinh doanh/

Các chính sách của Nhà nước/ Ngành công nghiệp

phụ trợ

DOANH NGHIỆP

Chính sách Quốc gia về mở rộng thương mại/ Chính sách Quốc tế (WTO, IMF, World Bank…)

Công nghệ/Quy mô kinh tế/Ngành công nghiệp

Trang 8

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đo lường lợi thế so sánh

n

i ij ij

ij

X X X X

RCA

1 1

3.1.2 Chỉ số cán cân thương mại

Chỉ số cán cân thương mại (TBI) được sử dụng để phân tích số liệu của một quốc gia chuyên về xuất khẩu (như nước xuất khẩu ròng) hoặc nhập khẩu (như nhập khẩu-ròng) cho một nhóm cụ thể của sản phẩm (Lafay, 1992) Chỉ

số này chỉ đơn giản được xây dựng như sau:

ij ij

ij ij

3.1.3 Chuyên môn hóa thương mại

Trong luận án này, tác giả đo chuyên môn hóa thương mại thông qua các chỉ

số Michaely (Michaely, 1967) Việc tính toán chỉ số này được trình bày như sau:

ij n

X

MI

1 1

3.1.3 Thị phần

Một chỉ số về năng lực cạnh tranh là thị phần, tỷ lệ phần trăm của một thị trường hàng hóa thế giới được tổ chức bởi một nước xuất khẩu Sự thay đổi

Trang 9

trong thị phần phản ánh thay đổi khả năng cạnh tranh giữa các quốc gia Thị phần (MS) có thể được tính toán là:

3.1.4 Cụ thể hóa sự thay đổi trong lợi thế so sánh

Vollrath (1991) cung cấp ba thông số kỹ thuật của lợi thế so sánh Đầu tiên là lợi thế thương mại tương đối (RTA) trong đó có xuất khẩu và nhập khẩu vào tài khoản Chỉ số này được tính theo công thức sau:

ij ij

n

i

ij ij

n

i ij ij

n

i

iw iw

n

i

ij ij

ij

M M M M

1

1

Trang 10

3.2 Phân tích tính ổn định của cấu trúc thị trường

3.2.1 Sự ổn định của lợi thế so sánh

ij t ij i i

t

RCA 2   1 

3.2.2 Phân phối sản phẩm nội địa

Trong luận án này, ma trận xác suất chuyển đổi được xây dựng sử dụng Hinloopen và van Marrewijk (2001) Ma trận xác suất chuyển đổi cung cấp một thực nghiệm về bản chấ của lợi thế so sánh từ thời điểm t đến thời điểm t +1 Nó quyết định khả năng dịch chuyển giữa các mức khác nhau của lợi thế so sánh Hinloopen và van Marrewijk (2001) đưa ra việc giải thích của RCA chỉ số trong bốn mức (mức a, b, c, d)

• Mức a (0 <RCA ≤ 1): đề cập đến hàng hóa với một bất lợi

• Mức b (1 <RCA ≤ 2): đề cập đến mặt hàng có lợi thế cạnh tranh yếu

• Mức c (2 <RCA ≤ 4): đề cập đến mặt hàng có lợi thế so sánh trung bình

• Mức d (4 <RCA): đề cập đến mặt hàng có lợi thế so sánh

3.3 Đo lường tổng hàng hóa xuất khẩu

Trong luận án này, tập trung hàng hóa được xác định bằng cách sử dụng chỉ

số Herfindahl (Sj, t) Chỉ số j nước tại năm t được tính như sau:

Trang 11

Chỉ số cao hơn chuyên ngành hơn trong xuất khẩu cả nước là, với sự tập trung tối đa khi chỉ số tương đương với sự thống nhất.

3.4 Khả năng so sánh thương mại

Chỉ số khả năng tương thích thương mại đo lường mức độ tương thích giữa các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam và các sản phẩm nhập khẩu của các thị trường nước ngoài Chỉ số khả năng tương thích (Cx / m) được tính bằng công thức sau:

C

1 /

(SITC) giai đoạn 1998 - 2011

Trang 12

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.1 Đánh giá về kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt may Việt Nam

4.1.1 Tổng quan về xuất khẩu hàng Dệt may đối với nền kinh tế Việt Nam

Bảng 2: Đóng góp của ngành Dệt may tới tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam

Nhóm hàng hóa 2001 2004 2007 2008 2009 2010 2011

Dệt (SITC-65) 2.34 2.42 2.72 2.49 3.52 4.24 3.89 May mặc (SITC-

84) 12.42 16.05 15.24 13.92 14.96 14.38 13.57 Tổng 14.76 18.46 17.96 16.41 18.47 18.62 17.46 Nguồn: Theo tính toán của tác giả

Bảng 3: Mức tăng trưởng hàng năm của xuất khẩu ngành Dệt may Việt Nam (%)

Trang 13

4.1.2 Cơ cấu xuất khẩu hàng Dệt may Việt Nam

Bảng 4: Cơ cấu xuất khẩu hàng Dệt may Việt Nam (%)

Nhóm hàng hóa 2001 2004 2007 2010 2011 SITC-65 15.88 13.10 15.15 22.76 22.28

Nguồn: Theo tính toán của tác giả

4.1.3 Định hướng thị trường xuất khẩu ngành Dệt may Việt Nam

Bảng 5: Bảng xếp hạng 10 thị trường hàng đầu về xuất khẩu hàng Dệt may (%)

Trang 15

Bảng 6: Tầm quan trọng của Việt nam trong việc xuất khẩu hàng Dệt may của thế giới

Năm Xuất khẩu của Việt Nam (Triệu USD) Xuất khẩu của Thế giới (Triệu USD)

Thị phần của Việt nam trên thế giới (%)

SITC-65 SITC-84 Tổng SITC-65 SITC-84 Tổng SITC-65 SITC-84 Tổng

Trang 16

4.2 Mô hình của lợi thế so sánh hàng Dệt may

4.2.1 Mô hình của lợi thế so sánh hàng Dệt may của Việt Nam

Tổng hợp số liệu thống kê lợi thế so sánh về hàng Dệt may của Việt Nam đã được trình bày ở Bảng 4

Nguồn: Theo tính toán của tác giả

Bảng 8: Đo lường chuyên môn hóa thương mại

Năm

Trung bình RCA

Chia đều RCA>1

Trung bình RMA

Chia đều RMA >1

Trung bình RTA

Chia đều RTA >0

Trang 17

Bảng 9: Lợi thế so sánh của hàng Dệt may Việt Nam

Nhóm hàng hóa 2001 2004 2007 2010 2011 SITC-65 0.99 1.14 1.58 2.52 2.33

Trang 18

Bảng 10: Hồi quy

Năm bắt

đầu

Năm kết thúc α β R β/R P-giá trị

Nguồn: Theo tính toán của tác giả

Bảng 12: Chỉ số lưu động

Trang 19

Nguồn: Theo tính toán của tác giả

4.2.3 Trọng tâm xuất khẩu hàng Dệt may

Nguồn: Theo tính toán của tác giả

4.3 Các yếu tố của lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh về xuất khẩu hàng Dệt may Việt Nam

Bảng 14A: Mức thuế quan được Việt Nam áp dụng về nhập khẩu hàng dệt (%)

Trang 21

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ CHÍNH SÁCH 5.1 Kết luận:

Để thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu trong tương lai, để đạt tiếp tục phát triển trong ngành công nghiệp dệt may Việt nam, chính sách phù hợp hơn cần được thực hiện để dịch chuyển nền kinh tế và khu vực xuất khẩu đối với một cơ cấu lợi thế so sánh mong muốn Dựa trên những phân tích trên, đề xuất một số khuyến nghị chính sách như sau:

5.2 Đề xuất về chính sách

Tăng cường nguồn nhân lực và đầu tư công nghệ sản xuất cho các công ty dệt may Tối ưu hóa cơ cấu ngành công nghiệp, tăng cường nguồn nhân lực và công nghệ là điều kiện tiên quyết để tiếp tục phát triển, lợi thế cạnh tranh, đổi mới công nghệ cũng như nâng cấp máy móc thiết bị trong ngành công nghiệp dệt may của Việt Nam Trong những năm gần đây, một

số doanh nghiệp dệt may lớn tại Việt Nam có vốn đầu tư sản xuất ra bên ngoài sử dụng lao động phổ thông với giá rẻ Sự phụ thuộc quá nhiều vào lao động giá rẻ và công nghệ lạc hậu đã khiến Việt Nam gặp khó khăn về lợi thế

so sánh

Chính phủ cũng cần phải cung cấp ưu đãi và hỗ trợ thiết thực cho các doanh nghiệp dệt may để nâng cao khả năng công nghệ của các doanh nghiệp, thông qua các hoạt động R & D Trên cấp độ doanh nghiệp, các công

ty trong ngành công nghiệp dệt may phải tăng cường đầu vào R & D, liên tục cải tiến công nghệ và đưa sản phẩm mới vào thị trường quốc tế cũng như áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Công nghệ là linh hồn cho sự phát triển của doanh nghiệp và chính lợi thế cạnh tranh của một quốc gia

Quy định của Nhà nước và việc thành lập cơ quan cảnh báo sớm trong lĩnh vực công nghiệp Trong khi sự can thiệp chính thức được sử dụng rộng rãi của chính phủ Việt Nam để kiểm soát xuất khẩu, phương pháp thị trường, trong đó bao gồm tỷ giá, hạn chế và thuế xuất khẩu, chủ yếu phải

Trang 22

được chính phủ thông qua trong nền kinh tế thị trường hiện nay để điều chỉnh trật tự thị trường và xuất khẩu hàng dệt may

Hiệp định về hàng dệt may (ATC) để tìm phương tiện tốt cho xuất khẩu dệt may của Việt Nam, tăng cường hợp tác chính sách với các nước khác, điều tra các chính sách thương mại của các nước nhập khẩu dệt may, giới thiệu các biện pháp linh hoạt để kích thích xuất khẩu và giải quyết tranh chấp thương mại thông qua đàm phán trong khuôn khổ WTO với các thành viên khác của WTO Chính phủ Việt Nam và hiệp hội công nghiệp dệt may nên có những nỗ lực hoạt động để thiết lập một hệ thống cảnh báo sớm của chính phủ hướng dẫn ngành công nghiệp này phối hợp với các ngành khác, các hiệp hội công nghiệp và các công ty Chính phủ và các hiệp hội công nghiệp cũng nên xây dựng các trung tâm thông tin công nghiệp và cơ sở dữ liệu Để khắc phục các rào cản kỹ thuật thương mại, chính phủ và các doanh nghiệp cần cung cấp các doanh nghiệp dệt may với sự hỗ trợ, đặc biệt là trong thu thập thông tin đối với quy chế công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá

Trang 23

THÔNG TIN LUẬN ÁN

Tên đề tài luận án tiến sĩ: Lợi thế so sánh của ngành dệt may Việt nam

Khóa đào tạo: 2009-2013

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh

Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên

Cơ sở đào tạo: Chương trình liên kết đào tạo Tiến sĩ Quản trị kinh doanh

giữa Đại học Thái nguyên, Viet nam và Đại học Tổng hợp Southern Luzon- Philippines

Đơn vị cấp bằng: Đại học Tổng hợp Southern Luzon, Philippines

NHỮNG KẾT QUẢ MỚI CỦA LUẬN ÁN

1 Luận án đưa ra các yếu tố quyết định đến lợi thế so sánh của ngành dệt may Việt nam và làm thế nào để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm may mặc VN trên thị trường Quốc tế

2 Luận án đưa ra những chính sách tác động đến lợi thế so sánh như: Công nghệ, tự nhiên, thương mai quốc tế, thuế quan, nguồn nhân lực, vấn đề tài chính…cũng như những dự báo về tiềm năng xuất khẩu của ngành may mặc trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay

3 Các nhà quản lý, lãnh đạo các doanh nghiệp có thể áp dụng những yếu tố liên quan đến lợi thế so sánh của ngành dệt may Việt nam Từ đó, khai thác tối đa lợi thế so sánh này, cụ thể là tạo ra nhiều sản phẩm may mặc chất lượng cao trên thị trường, giữ vững và mở rộng thị trường, nhất là thị trương quốc tế

Ngày đăng: 17/07/2014, 20:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Khung về lợi thế so sánh - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 1 Khung về lợi thế so sánh (Trang 5)
Bảng 2: Các yếu tố về lợi thế cạnh tranh cấp quốc gia - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 2 Các yếu tố về lợi thế cạnh tranh cấp quốc gia (Trang 6)
Bảng 3: Mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 3 Mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh (Trang 7)
Bảng 1: Các chỉ số kinh tế cơ bản - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 1 Các chỉ số kinh tế cơ bản (Trang 12)
Bảng 3: Mức tăng trưởng hàng năm của xuất khẩu ngành Dệt may Việt Nam  (%) - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 3 Mức tăng trưởng hàng năm của xuất khẩu ngành Dệt may Việt Nam (%) (Trang 12)
Bảng 5: Bảng xếp hạng 10 thị trường hàng đầu về xuất khẩu hàng Dệt may (%) - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 5 Bảng xếp hạng 10 thị trường hàng đầu về xuất khẩu hàng Dệt may (%) (Trang 13)
Bảng 6: Tầm quan trọng của Việt nam trong việc xuất khẩu hàng Dệt may của thế giới - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 6 Tầm quan trọng của Việt nam trong việc xuất khẩu hàng Dệt may của thế giới (Trang 15)
Bảng 8: Đo lường chuyên môn hóa thương mại - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 8 Đo lường chuyên môn hóa thương mại (Trang 16)
Bảng 9: Lợi thế so sánh của hàng Dệt may Việt Nam - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 9 Lợi thế so sánh của hàng Dệt may Việt Nam (Trang 17)
Bảng 11: Ma trận chuyển tiếp 2001-2011 - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 11 Ma trận chuyển tiếp 2001-2011 (Trang 18)
Bảng 10: Hồi quy - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 10 Hồi quy (Trang 18)
Bảng 13: Chỉ số Herfindahl - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 13 Chỉ số Herfindahl (Trang 19)
Bảng 14A: Mức thuế quan được Việt Nam áp dụng về nhập khẩu hàng dệt (%) - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 14 A: Mức thuế quan được Việt Nam áp dụng về nhập khẩu hàng dệt (%) (Trang 19)
Bảng 15: Bổ sung - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 15 Bổ sung (Trang 20)
Bảng 14B: Mức thuế quan được Việt Nam áp dụng về nhập khẩu hàng may (%) - tóm tát luân án tiến sĩ lợi thế so sánh của ngành dệt may việt nam
Bảng 14 B: Mức thuế quan được Việt Nam áp dụng về nhập khẩu hàng may (%) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w