1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 128-Nghia tuong minh va ham y

18 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Ng ời nghe đọc phải hiểu và có năng lực giải đoán hàm ý.. -Ng ời nghe đọc phải hiểu và có năng lực giải đoán hàm ý... -Ng ời nghe hiểu đ ợc hàm ý đó thể hiện ở hai câu nói cuối cùng của

Trang 2

1 Hàm ý là phần thông báo:

A.Trái ng ợc với nghĩa t ờng minh.

B.Cùng một nội dung với nghĩa t ờng minh.

Kiểm tra bài cũ

Trả lời các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái tr ớc câu trả lời đúng

C Không đ ợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nh ng có

thể suy ra từ những từ ngữ ấy.

D Đ ợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

2 Khi nào ng ời ta dùng hàm ý ?

A Khi không muốn nói thẳng.

B Muốn ng ời nghe không hiểu.

C.Không biết rõ ý.

D.Muốn chấm dứt cuộc thoại.

3 Trong lời nói hàng ngày:

A Tất cả các câu đều có hàm ý.

B Không có câu nào có hàm ý.

C.Có câu có, có câu không có hàm ý D.Hàm ý đ ợc nhiều ng ời dùng.

Trang 3

Lan: Bình ơi ! Tối nay chúng mình đi xem ca nhạc đi.

Bình: Tiếc quá ! Tối nay mình phải đi đón bà ngoại ở quê ra.

Lan: Thế thì chủ nhật chúng mình đi xem vậy!

Bình: ừ, thế cũng đ ợc

Trang 5

Chị Dậu vừa nói vừa mếu máo:

-Thôi u không ăn, để phần cho con Con chỉ đ ợc ăn ở nhà bữa này nữa thôi. U không muốn ăn tranh của con Con cứ

ăn thật no, không phải nh ờng nhịn cho u

Cái Tí ch a hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó xám mặt lại và hỏi bằng giọng luống cuống:

-Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ? Điểm thêm một “ giây” nức nở, chị Dậu ngó con bằng cách xót xa:

-Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.

-Cái Tí nghe nói giãy nảy, giống nh xét đánh bên tai, nó liệng củ khoai vào rổ và oà lên khóc:

-U bán con thật đấy ? Con van u, con lạy u, con còn bé bỏng, u đừng đem bán con đi, tội nghiệp U để cho con ở nhà chơi với em con

( Ngô Tất Tố)

I.Điều kiện sử dụng hàm

ý:

1.Ví dụ: (SGK-90)

2.Nhận xét:

Trang 6

Chị Dậu vừa nói vừa mếu máo:

-Thôi u không ăn, để phần cho con Con chỉ đ ợc

ăn ở nhà bữa này nữa thôi. U không muốn ăn

tranh của con Con cứ ăn thật no, không phải nh

ờng nhịn cho u

Cái Tí ch a hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó xám mặt

lại và hỏi bằng giọng luống cuống:

-Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?

Điểm thêm một “ giây” nức nở, chị Dậu ngó con

bằng cách xót xa:

-Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.

-Cái Tí nghe nói giãy nảy, giống nh xét đánh bên

tai, nó liệng củ khoai vào rổ và oà lên khóc:

-U bán con thật đấy ? Con van u, con lạy u, con

còn bé bỏng, u đừng đem bán con đi, tội nghiệp

U để cho con ở nhà chơi với em con

( Ngô Tất Tố)

-Con chỉ đ ợc ăn ở nhà bữa này nữa thôi.

Hàm ý: Sau bữa ăn này, con không đ ợc

ở nhà nữa vì u buộc phải bán con

Đó là sự thật đau lòng chị Dậu nói tránh không dám nói thẳng

-Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.

Hàm ý: U đã bán con cho cụ Nghị thôn

Đoài

Ng ời nói – chị Dậu chị Dậu Ng ời nghe - cái Tí

Ch a hiểu ý câu nói của mẹ

Đã hiểu ý câu nói của me

Có ý thức đ a hàm ý vào câu nói

Có năng lực giải

đoán hàm ý

Trang 7

I.Điều kiện sử dụng hàm

ý:

1.Ví dụ: (SGK-90)

2.Nhận xét:

Sử dụng hàm ý có hiệu quả cần

chú ý:

-Ng ời nói (viết) có ý thức đ a

hàm ý vào câu nói

-Ng ời nghe (đọc) phải hiểu và

có năng lực giải đoán hàm ý

3.Ghi nhớ: (SGK-91)

-Con chỉ đ ợc ăn ở nhà bữa này nữa thôi.

Hàm ý: Sau bữa ăn này, con không đ ợc ở nhà nữa vì u buộc phải bán con

Đó là sự thật đau lòng chị Dậu nói tránh không dám nói thẳng

-Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.

Hàm ý: U đã bán con cho

cụ Nghị thôn Đoài

Ng ời nói – chị Dậu chị Dậu Ng ời nghe - cái Tí

Ch a hiểu ý câu nói của mẹ

Đã hiểu ý câu nói của me

Có ý thức đ a hàm ý vào câu nói.

Có năng lực giải đoán hàm ý.

II.Luyện tập:

Trang 8

Tiết 128 Nghĩa t ờng minh và hàm ý (tiếp theo)

I.Điều kiện sử dụng hàm

ý:

1.Ví dụ: (SGK-90)

2.Nhận xét:

Sử dụng hàm ý có hiệu quả cần

chú ý:

-Ng ời nói (viết) có ý thức đ a

hàm ý vào câu nói

-Ng ời nghe (đọc) phải hiểu và

có năng lực giải đoán hàm ý

3.Ghi nhớ: (SGK-91)

II.Luyện tập:

Số1: (91)

Trang 9

b) -Ng ời nói: anh Tấn; Ng ời nghe: chị hàng đậu (thím Hai D ơng).

- “Chúng tôi cần phải bán các thứ này đi để ” -> hàm ý: Chúng tôi không thể cho đ ợc.

-Ng ời nghe hiểu đ ợc hàm ý đó thể hiện ở hai câu nói cuối cùng của đoạn văn: “ Thật càng giàu

có càng không dám rời một đồng xu! Càng không dám rời một đồng xu lại càng giàu có!”

a) -Ng ời nói: anh thanh niên; Ng ời nghe : ông hoạ sĩ và cô gái

- “Chè đã ngấm rồi đấy” -> Hàm ý: Mời bác và cô vào uống n ớc.

- Ng ời nghe đã hiểu hàm ý đó, chi tiết: “Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà” và “ngồi xuống ghế “ cho biết điều đó

Bài tập1: (90)

c) -Ng ời nói: Thuý Kiều; Ng ời nghe: Hoạn Th

-“Tiểu th cũng có bây giờ đến đây!” -> Hàm ý: “mát mẻ”, “giễu cợt”: Quyền quí nh tiểu th cũng

có lúc phải đến tr ớc “Hoa Nô” này ?

-“Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều” ->Hàm ý: Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng

- Hoạn Th hiểu đ ợc hàm ý đó nên “hồn lạc phách xiêu-Khấu đầu d ới tr ớng liệu điều kêu ca”

Trang 10

Tiết 128 Nghĩa t ờng minh và hàm ý (tiếp theo)

I.Điều kiện sử dụng hàm

ý:

1.Ví dụ: (SGK-90)

2.Nhận xét:

Sử dụng hàm ý có hiệu quả cần

chú ý:

-Ng ời nói (viết) có ý thức đ a

hàm ý vào câu nói

-Ng ời nghe (đọc) phải hiểu và

có năng lực giải đoán hàm ý

3.Ghi nhớ: (SGK-91)

II.Luyện tập:

Số1: (91)

Số2: (92)

2)

Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

-Cơm sôi rồi, chắt n ớc giùm cái! – chị DậuNó cũng lại nói trổng Tôi lên tiếng mở đ ờng cho nó:

-Cháu phải gọi “Ba chắt n ớc giùm con”, phải nói nh vậy

Nó không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

-Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

Anh Sáu vẫn ngồi im [ ]

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc l ợc ngà)

Đáp án:

-“Cơm sôi rồi, nhão bây giờ” -> Hàm ý: Chắt giùm n ớc để cơm khỏi nhão Vì tr ớc đó em bé nói thẳng rồi mà không có hiệu quả và lần này thời gian bức bách hơn để tránh cơm nhão

-Sử dụng hàm ý của em bé không thành công Vì “Anh Sáu vẫn ngồi im” ( không cộng tác, vờ không nghe, không hiểu)

Trang 11

I.Điều kiện sử dụng hàm

ý:

1.Ví dụ: (SGK-90)

2.Nhận xét:

Sử dụng hàm ý có hiệu quả cần

chú ý:

-Ng ời nói (viết) có ý thức đ a

hàm ý vào câu nói

-Ng ời nghe (đọc) phải hiểu và

có năng lực giải đoán hàm ý

3.Ghi nhớ: (SGK-91)

II.Luyện tập:

Số1: (91)

Số2: (92)

Số 3: (92)

3) Hãy điền vào l ợt lời của B trong đoạn thoại sau đây một câu có hàm ý từ chối

A: Mai về quê với mình đi !

B : / /

A : Đành vậy

Đáp án:

B : Mai mình bận ôn thi

( Hoặc: Mai mình có việc rồi.)

Trang 12

Tiết 128 Nghĩa t ờng minh và hàm ý (tiếp theo)

I.Điều kiện sử dụng hàm

ý:

1.Ví dụ: (SGK-90)

2.Nhận xét:

Sử dụng hàm ý có hiệu quả cần

chú ý:

-Ng ời nói (viết) có ý thức đ a

hàm ý vào câu nói

-Ng ời nghe (đọc) phải hiểu và

có năng lực giải đoán hàm ý

3.Ghi nhớ: (SGK-91)

I.Điều kiện sử dụng hàm

ý:

1.Ví dụ: (SGK-90)

2.Nhận xét:

Sử dụng hàm ý có hiệu quả cần

chú ý:

-Ng ời nói (viết) có ý thức đ a

hàm ý vào câu nói

-Ng ời nghe (đọc) phải hiểu và

có năng lực giải đoán hàm ý

3.Ghi nhớ: (SGK-91)

II.Luyện tập:

Số1: (91)

Số 2: (92)

Số 3: (92)

Số 4: (92)

4) Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc ông so sánh hi

vọng với con đ ờng trong các câu sau: ” “ ”

Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là h Cũng giống nh những con đ ờng trên mặt đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đ ờng Ng ời ta đi mãi thì thành đ ờng thôi

(Lỗ Tấn, Cố h ơng)

Đáp án:

Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý:

Tuy hi vọng ch a thể nói là thực hay h , nh ng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt đ ợc

Trang 13

I.Điều kiện sử dụng hàm ý:

1.Ví dụ: (SGK-90)

2.Nhận xét:

Sử dụng hàm ý có hiệu quả cần

chú ý:

-Ng ời nói (viết) có ý thức đ a

hàm ý vào câu nói

-Ng ời nghe (đọc) phải hiểu và

có năng lực giải đoán hàm ý

3.Ghi nhớ: (SGK-91)

II.Luyện tập:

Số1: (91)

Số 2: (92)

Số 3: (92)

Số 4: (92)

Số 5: (93)

5) Tìm những câu có hàm ý mời mọc hoặc từ chối trong các đoạn đối thoại giữa em bé với những ng ời ở trên mây và sóng (trong bài thơ Mây và sóng của

Ta-go) Hãy viết thêm vào mỗi đoạn một câu có hàm ý mời mọc rõ hơn.

Trang 14

Tiết 128 Nghĩa t ờng minh và hàm ý (tiếp theo)

Đáp án:

“Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc

chiều tà Bọn tớ chơi với bình minh vàng,

bọn tớ chơi với vầng trăng bạc.”

- “Chơi với bọn tớ thích lắm!”

“Bọn tớ ca hát tứ sáng sớm cho đến hoàng

hôn Bọn tớ ngao du nơi này nơi nọ mà

không biết từng đến nơi nao”

- “Không biết có ai muốn chơi với bọn tớ

không?”

“Mẹ mình đang đợi ở nhà.”- “Làm thế nào có thể rời mẹ mà đến đ ợc.”

“Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà, làm sao có thể rời mẹ mà đi đ ợc?”

Câu có hàm ý từ chối:

Câu có hàm ý mời mọc:

Trang 15

I.Điều kiện sử dụng hàm ý:

1.Ví dụ: (SGK-90)

2.Nhận xét:

Sử dụng hàm ý có hiệu quả cần

chú ý:

-Ng ời nói (viết) có ý thức đ a

hàm ý vào câu nói

-Ng ời nghe (đọc) phải hiểu và

có năng lực giải đoán hàm ý

3.Ghi nhớ: (SGK-91)

II.Luyện tập:

Số1: (91)

Số 2: (92)

Số 3: (92)

Số 4: (92)

Số 5: (93)

1- Khoanh tròn vào đáp án đúng cho câu hỏi sau:

Việc sử dụng hàm ý cần những điều kiện nào ?

nghe (ng ời đọc) phải có năng lực giải đoán hàm ý

A

1 Tôi làm bài rồi

2 Bây giờ bạn mới làm bài sao

3 Lan ơi ! Đã m ời hai giờ rồi đấy !

2 Nối câu ở cột A với cột B cho phù hợp

B

a Câu có sử dụng hàm ý

b Câu có nghĩa t ờng minh O

Bài tập trắc nghiệm

Trang 16

Tiết 128 Nghĩa t ờng minh và hàm ý (tiếp theo) Tiết 128 Nghĩa t ờng minh và hàm ý (tiếp theo)

I.Điều kiện sử dụng hàm ý:

1.Ví dụ: (SGK-90)

2.Nhận xét:

Sử dụng hàm ý có hiệu quả cần

chú ý:

-Ng ời nói (viết) có ý thức đ a

hàm ý vào câu nói

-Ng ời nghe (đọc) phải hiểu và

có năng lực giải đoán hàm ý

3.Ghi nhớ: (SGK-91)

II.Luyện tập:

Sử dụng hàm ý có tác dụng:

-Trong giao tiếp:

+ Đảm bảo lịch sự, tế nhị + Dễ dàng chối bỏ yêu cầu nào đó khi cần vì không trực tiếp nói ra điều đó mà do ng ời nghe

tự suy ra

-Trong văn học: Nội dung diễn đạt phong phú

và tăng giá trị biểu cảm

Trang 17

-Học lí thuyết phân biệt nghĩa t ờng minh và hàm ý.

Vận dụng đ a hàm ý trong nói, viết phù hợp hoàn cảnh giao tiếp -Chuẩn bị: Ch ơng trình địa ph ơng ( phần Tiếng Việt ) Tìm các

từ ngữ địa ph ơng đ ợc sử dụng trong các tác phẩm văn học đã học và trong ngôn ngữ hàng ngày của nhân dân các vùng miền ( yêu cầu chuẩn bị theo SGK,tr.97,98)

Ngày đăng: 17/07/2014, 17:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w