1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn rèn luyện một soá kyõ naêng thaønh laäp biểu đồ môn điạ lí cho học sinh lôùp 12 – tröôøng thpt ba vì

23 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 311,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hành thực hiện sáng kiến kinh nghiệm xây dựng một số kỹ năng thành lập biểu đồ để áp dụng dạy học địa lý lớp 12 ở trường THPT Ba Vì và thông qua bài tập này,bản thân tôi rất mong muốn gó

Trang 1

Sơ yếu lý lịch

- Chức vụ đơn vị công tác: Giáo viên

Trang 2

Tên đề tài:

RẩN LUYậ́N Mệ̃T SOÁ KYế NAấNG THAỉNH LAÄP BIấ̉U Đễ̀ MễN ĐIẠ LÍ CHO

HỌC SINH LễÙP 12 – TRệễỉNG THPT BA VÌ

đó trở thành một yờu cầu khụng thể thiếu đối với người dạy và học bộ mụn khoahọc này Ngoài ra kĩ năng thể hiện biểu đồ cũng đó trở thành một nội dung đỏnhgiỏ học sinh học mụn địa lớ ở trường THPT

Hiện nay trong cỏc chương trỡnh địa lý THCS cho đến THPT, biểu đồ khụngđược đề cập một cỏch hệ thống và khoa học Điều đú đó dẫn tới khả năng thành lập

và sử dụng biểu đồ ở hầu ht học sinh cũn nhiều hạn chế

Với xu hướng dạy học lấy học sinh làm trung tõm nhằm khuyến khớch học sinh

tự học, tự nghiờn cứu Trong khi đú chương trỡnh sỏch giỏo khoa địa lý số tiết thựchành lại rất ớt cho nờn học sinh ớt cú cơ hội rốn luyện kĩ năng thành lập biểu đồ,một trong những kỹ năng giỳp học sinh tự học, tự nghiờn cứu

Trang 3

sinh động trực quan những kiến thức địa lý cần thể hiện

hành thực hiện sáng kiến kinh nghiệm xây dựng một số kỹ năng thành lập biểu đồ

để áp dụng dạy học địa lý lớp 12 ở trường THPT Ba Vì và thông qua bài tập này,bản thân tôi rất mong muốn góp một phần của mình vào việc nâng cao chất lượngdạy và học địa lý ở trường THPT Ba Vì nói riêng và THPT nói chung

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Biểu đồ địa lý:

Biểu đồ là mô hình hóa các số liệu thống kê nhằm giúp người sử dụng nhậnbiết một cách trực quan các đặc trưng về số lượng, một phần về chất lượng hoặcđộng lực của các đối tượng, hiện tượng

Biểu đồ địa lý là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng tiến trình củamột hiện tượng, mối tương quan về độ lớn của các đại lượng hoặc kết cấu thànhphần trong một tổng thể của các đối tượng địa lý

3.2 Các dạng biểu hiện của biểu đồ địa lý thường gặp ở trường THPT

- Dạng biểu đồ hình cột: Dạng biểu đồ này khá đa dạng bao gồm cột đơn, cộtchồng lên nhau, cột ghép ……

- Dạng biểu đồ thanh ngang: Thực chất là một dạng biểu đồ cột khi trục đứng

và trục ngang đổi chỗ cho nhau

- Dạng biểu đồ ô vuông: Dạng này thể hiện một hình vuông lớn, khi thể hiện

cơ cấu của một tổng, nó được chia thành 100 ô vuông nhỏ

Trang 4

- Dạng biểu đồ miền: Là loại bểu đồ thể hiện được cả cơ cấu và động tháiphát triển của các đối tượng Tồn bộ biểu đồ là một hình chữ nhật trong đĩ đượcchia thành các miền khác nhau Dạng này cĩ thể thể hiện cả giá trị tuyệt đối vàtương đối

- Dạng biểu đồ hình trịn: Được dùng để thể hiện qui mơ và cơ cấu cácthành phần trong một tổng thể

- Dạng biểu đồ đường (đồ thị): Thể hiện cả giá trị tương đối và tuyệt đối

- Dạng biểu đồ kết hợp: Phổ biến là dạng biểu đồ kết hợp giữa biểu đồ cột

và đường biểu diễn

thoi, hình trụ…

3.3 Kĩ năng thành lập biểu đồ địa lý ở bậc THPT:

3.3.1 Khi thành lập biểu đồ cần tuân thủ 3 nguyên tắc:

- Khoa học: Biểu đồ phải đảm bảo tính chính xác (dựa trên cơ sở tốn học)

- Trực quan: Biểu đồ được thành lập phải rõ ràng, dễ đọc (nghĩa là nhìn vàobiểu đồ người đọc biết được ý đồ cũng như nội dung mà người thành lập muốntruyền đạt)

- Thẩm mĩ: Biểu đồ phải đẹp, hài hịa trong cách thể hiện

Để đảm bảo được tính trực quan và thẩm mĩ, khi vẽ biểu đồ người ta thườngdùng ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ Các ký hiệu này thườngđược biểu thị bằng các cách:

+ Gạch nền: (gạch dọc, ngang, chéo, ơ vuơng)

+ Dùng các ước hiệu tốn học: (dấu cộng, trừ, nhân)

3.3.2 Kĩ năng thành lập các dạng biểu đồ ở chương trình địa lý THPT:

i Kĩ năng chung :

Để thành lập được một biểu đồ địa lý cần phải nắm vững các qui trình

chung sau:

- Kĩ năng lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất

- Kĩ năng tính tốn xử lí các số liệu ví dụ như:

+ Tính tỉ lệ giá trị cơ cấu (%)

+ Tính tỉ lệ về chỉ số phát triển

Trang 5

+ Quy đổi tỉ lệ phần % ra độ, góc hình quạt đường tròn

+ Tính bán kính các vòng tròn có giá trị đại lượng tuyệt đối khác nhau

- Kĩ năng vẽ biểu đồ: (vẽ chính xác, nhanh, đẹp, đúng quy trình quy tắc

và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá)…

- Kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ

Để có được các kĩ năng trên, chúng ta không chỉ cần hiểu về lí thuyết màphải được thực hành nhiều Điều cần nói thêm là, học sình thường phải làm cácbài tập thực hành vẽ biểu đồ trong giờ kiểm tra hay giờ thi với quỹ thời gian rấtngắn Vì thế, chỉ khi luyện tập thành kĩ năng mới thể hiện đạt yêu cầu

ii Hướng dẫn thực hiện các yêu cầu chung

a Nghiên cứu lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất

Câu hỏi của bài thực hành về vẽ biểu đồ thường có 3 thành phần

- Lời dẫn (đặt vấn đề)

- Bảng số liệu thống kê (tỉ lệ % hay tuyệt đối) và danh số (triệu ha, triệutấn, tỷ đồng… năm )

- Lời kết nêu yêu cầu cụ thể cần làm

Khi phân tích các câu hỏi bài tập để chọn biểu đồ, chúng ta cần tìm hiểukhai thác từng thành phần trên

a1 Tìm hiểu lời dẫn để chọn loại biểu đồ

Câu hỏi thực hành về biểu đồ thường có các lời dẫn theo 3 dạng sau:

- Lời dẫn chỉ định: - Xác định ngay loại biểu đồ cần vẽ

Thí dụ: “Hãy vẽ biểu đồ hình tròn về cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm

2000 theo số liệu sau ”

- Lợi dẫn “ mở”: - Có gợi ý ngầm vẽ một loại biểu đồ nhất định

Thí dụ: “ vẽ biểu đồ sản lượng công nghiệp ở nước ta phân theo các vùng kinh tế năm 2000

- Lời dẫn “ kín”: không đưa ra một gợi ý nào

Thí dụ:“ cho bảng số liệu sau hãy vẽ biểu đồ thích hợp và rút ra nhận xét” Căn cứ vào các dạng lời dẫn trên, chúng ta sẽ sử lí như sau:

- Với lời dẫn đã chỉ định - Ta vẽ theo chỉ định

Trang 6

- Với lời dẫn “kín”: - Ta chuyển xuống nghiên cứu các thành phần saucủa câu hỏi

- Với dẫn “mở” - Cần chú ý bám vào một số từ gợi mở chủ đề như:

+ Với loại biểu đồ đường biểu diễn Thường có lời dẫn với các từ gợi mở như: “Tăng trưởng”, “Biến động”, “Phát triển”, qua các năm từ… đến…”

Thí dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta…

+ Với biểu đồ hình cột: Thường dùng các từ gợi mở như “khối lượng”,

“sản lượng”, “Diện tích”, “trong năm …và năm…”, “qua các thời kì”

Thí dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta…

+ Với biểu đồ cơ cấu: Thường được gợi mở bằng các từ thể hiện cơ cấunhư: “cơ cấu”, “Phân theo’, “Trong đó”, “Bao gồm”, “chia ra”, “chia theo”

Thí dụ; Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị ngành sản xuất công nghiệp phân theo…

a2 Nghiên cứu đặc điểm của bảng số liệu để chọn loại biểu đồ

- Ngoài việc nghiên cứu lời dẫn để lựa chọn loại biểu đồ, ta còn có thể căn

cứ vào đặc điểm của bảng số liệu thống kê để chọn biểu đồ:

- Nếu đề bài đưa ra dãy số liệu (Tỉ lệ % hay số liệu tuyệt đối) phát triển

theo chuỗi thời gian Ta sẽ chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn

- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về quy mô, khối lượng của một hay nhiều đốitượng biến động theo mốt số thời điểm hay theo các thời kì (Giai đoạn) ta sẽ chọn

vẽ: Biểu đồ hình cột

- Trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau nhưng có mối quan

hệ hữu cơ Thí dụ: Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) lúa của một vùng lãnh thổ diễn biến qua một chuỗi thời gian ta sẽ chọn vẽ: Biểu đồ kết hợp (cột và đường)

- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau

(như: “tấn”, “ha”, “mét”…) Diễn biến qua thời gian ta cần chọn vẽ: Biểu đồ chỉ số.

- Trường hợp gặp bảng số liệu được trình bày theo dạng phân chia ra từngthành phần cơ cấu như:

Nông lâm ngư nghiệp

-Côngnghiệp –

Với bảng số liệu trên chúng ta có thể chọn vẽ: Loại biểu đồ cơ cấu

Trang 7

Tuy nhiên, biểu đồ cơ cấu lại có một số loại chủ yếu, việc lựa chọn loạibiểu đồ nào để vẽ cần căn cứ vào đặc điểm của các con số trong bảng thống kê

- Vẽ biểu đồ hình tròn: Phải có số liệu tương đối hoặc số liệu tuyệt đối của

các thành phần hợp đủ giá trị tổng thể mới có đủ dữ kiện tính ra tỷ lệ cơ cấu (%)để

vẽ biểu đồ hình tròn

- Vẽ biểu đồ cột chồng: Nếu một tổng thể có quá nhiều thành phần, ta khó

thể hiện trên biểu đồ hình tròn (vì các góc hình quạt sẽ quá hẹp), trường hợp nàychuyển sang chọn biểu đồ cột chồng dẽ thể hiện hơn

- Vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua trên 3 thời

điểm ta không vẽ biểu đồ hình tròn mà chuyển sang vẽ biểu đồ miền sẽ hợp lí hơn

a3 Căn cứ vào yêu cầu trong lời kết của câu hỏi để lựa chọn biểu đồ

Có nhiều trường hợp trong nội dung lời kết của câu hỏi lại gợi ý yêu cầu vẽmột loại biểu đồ cụ thể nào đó

Thí dụ: Sau khi nêu lời dẫn và đưa ra bảng thống kê, câu hỏi ghi tiếp:

“Anh chị hãy vẽ biểu đồ thích hợp và nêu nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu tổng

sản phẩm trong nước và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu đó”

Cần lưu ý rằng: Hệ thống biểu đồ có nhiều loại, trong mỗi loại lại có một số dạng.Các loại biểu đồ cùng loại, trong một số trường hợp có thể sử dụng thay thế nhau ;

Vì vậy, muốn lựa chọn được dạng biểu đồ thích hợp nhất ta cần hiểu rõ những ưuđiểm, hạn chế cũng như khả năng biểu đạt của từng dạng biểu đồ

b Kĩ thuật tính toán và sử lí các số liệu phục vụ vẽ biểu đồ

Xử lý số liệu: Phải căn cứ vào chủ đề, dạng thể hiện của biểu đồ để tiến

hành xử lý số liệu Việc đổi các số liệu tuyệt đối sang tương đối phải căn cứ vàocác công thức tính toán cho phù hợp

Ví dụ: + Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu–giá trị nhập khẩu

+ Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu được tính bằng công thức:

X

T= X 100

N

Trong đó: T: tỉ lệ xuất khấu so với nhập khẩu

X: giá trị xuất khẩu

N: giá trị nhập khẩu

Trang 8

+ Mức tăng trưởng (%)của năm sau so với năm gốc (cho năm gốc =100%)

Gs

Gg

Trong đó Tt: Mức tăng trưởng của năm sau so với năm gốc

Gs: Giá trị của năm sau

Gg: giá trị của năm gốc

+ Mức tăng trưởng của năm sau so với năm trước (cho năm trước là 100%)

Gt: Giá trị của năm trước

+ Công thức tính bán kính của vòng tròn để so sánh qui mô giữa các giá trị củacác đại lượng địa lý trong các năm

1

S

S

Sản lượng + Năng suất (tạ /ha) =

Diện tích

Sản lượng + Bình quân lương thực theo đầu người (Kg/người) =

Dân số + Gia tăng dân số (%) =tỷ suất sinh – tỷ suất tử

+ Tính tỉ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể

Có 2 trường hợp xảy ra:

*Bảng thống kê có cột tổng số Ta chỉ cần tính theo công thức:

Từng thành phần x 100

Tỷ lệ cơ cấu (%) = _

Tổng số

Trang 9

*Nếu bảng thống kê không có cột tổng số Trước hết ta cần cộng số liệu giátrị tuyệt đối của các thành phần để tìm ra tổng số, rồi tiếp tục tính ra tỉ lệ cơ cấunhư trên

+ Tính quy đổi tỷ lệ (%) của từng thành phần ra độ góc hình quạt để vẽ biểu

đồ hình tròn

Ta dùng phép suy luận như sau:

độ và góc thành phần cần vẽ (Sau đó dùng thước đo độ để thể hiện cho chínhxác.)

c Rèn luyện kĩ năng nhận xét phân tích biểu đồ

Khi phân tích biểu đồ, cần căn cứ vào các số liệu ở bảng thống kê và đườngnét thể hiện trên biểu đồ: không thoát li khỏi các dữ kiện được nêu trong số liệubiểu đồ, không nhận xét chung chung (cần có số liệu kèm theo các ý nhận xét).Phần nêu nguyên nhân cần dựa vào kiến thức các bài đã học để viết cho đúng yêucầu

Cần chú ý:

- Đọc kĩ câu hỏi để nắm được yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích

- Cần tìm ra mối liên hệ hay tính quy luật nào đó giữa các số liệu

- Không được bỏ xót các dữ liệu cần phục vụ cho nhận xét, phân tích

- Trước tiên nhận xét phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, sau đómới phân tích các số liệu thành phần

- Chú ý tìm mối quan hệ so sánh giữa các con số theo cả hàng ngang và hàngdọc nếu có

- Chú ý những giá trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất và trung bình Đặcbiệt chú ý đến những số liệu hoặc hình nét đường, cột thể hiện sự đột biến (tănghay giảm nhanh)

- Cần có kĩ năng tính tỉ lệ (%) hoặc tính ra số lần tăng hay giảm của cáccon số để chứng minh cụ thể ý kiến nhận xét

Phần nhận xét phân tích thường có 2 nhóm ý

Trang 10

- Những ý nhận xét về diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu

- Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó (Chú ý cầndựa vào kiến thức đã học để giải thích)

Về sử dụng ngôn từ trong lời nhận xét, phân tích biểu đồ:

- Trong các loại biểu đồ cơ cấu mà số liệu đã được quy thành các tỷ lệ% ta

phải dùng từ Tỷ trọng trong cơ cấu để so sánh nhận xét Thí dụ:

Nhận xét biểu đồ về cơ cấu giá trị các ngành kinh tế nước ta qua một số năm

Ta không ghi: Giá trị ngành nông – lâm nghiệp có xu hướng giảm sút, mà ghi: tỷtrọng giá trị của ngành nông – lâm nghiệp có xu hướng giảm

- Cần sử dụng những từ ngữ phù hợp với trạng thái phát triển của các đổitượng trên biểu đồ:

* Về trạng thái tăng:

Có các từ nhận xét theo từng cấp độ như: “Tăng”, “tăng mạnh”, “tăngnhanh”, “tăng đột biến”, “tăng liên tục”…kèm theo các từ đó bao giờ cũng có sốliệu dẫn chứng cụ thể tăng bao nhiêu (triệu tấn, tỷ đồng, triệu dân…) Hoặc tăngbao nhiêu phần trăm? Hay bao nhiêu lần?

* Về trạng thái giảm:

Cần dùng những từ như: “Giảm”, “giảm ít”, “giảm mạnh”, “giảm nhanh”,

“giảm chậm” “giảm đột biến” kèm theo là các con số dẫn chứng cụ thể

- Hoàn chỉnh biểu đồ: để hoàn chỉnh biểu đồ địa lý cần phải biết rõ nhữngyêu cầu của một biểu đồ đó là:

+ Đảm bảo tính trực quan dễ xây dựng

Trang 11

+ Đảm bảo tính thẩm mỹ

+ Đảm bảo tính chính xác, khoa học Biểu đồ phải phản ánh trung thực các

số liệu đã cĩ Hạn chế tối đa mức độ sai số trong khi vẽ

4 Phạm vi nghiên cứu

- Với kỹ năng thành lập biểu đồ này, tơi đã áp dụng giảng dạy hai khối ởtrường THPT Ba Vì –Hà Nội

- Đối tượng học sinh:

+ Đối tượng học sinh đa dạng có nhiều khó khăn trong việc tiếp nhận kiếnthức Có những học sinh vừa học vừa phải giúp gia đình Thời gian học ở nhàcòn hạn chế Kinh tế cịn khĩ khăn khơng cĩ điều kiện để mua thêm các loại sáchtham khảo để mở rộng kiến thức

+ Đối với 2 lớp 11A8, 11A5 đây là những HS chỉ đạt đủ điểm chuẩn vo

10 của trường THPT Ba Vì nên khả năng nhận thức của các em cịn nhiều hạn chế

B Nội dung sáng kiến

1 Cơ sở lí luận đề xuất sáng kiến kinh nghiệm

1 1 Biểu đồ là một hình vẽ cĩ tính trực quan cao, cho phép mơ tả:

- Động thái phát triển của một hiện tượng địa lí như: “Biểu đồ về tình hìnhphát triển dân số nước ta qua các năm…”

- Thể hiện quy mơ, độ lớn của một đại lượng nào đĩ như: “Biểu đồ diệntích gieo trồng cây cơng nghiệp hàng năm và cây cơng nghiệp lâu năm của nước ta”

- So sánh tương quan độ lớn giữa các đại lượng như: Biểu đồ về mức lương

sơng Cửu Long ”

- Thể hiện tỉ lệ cơ cấu thành phần trong một tổng thể hoặc nhiều tổng thể

cĩ cùng một đại lượng: “Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nơng nghiệp ”

- Thể hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu các thành phần qua một số năm:

“Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm xã hội phân theo ngành kinh tế từ năm 2000 đếnnăm 2009 của nước ta”

Trang 12

Vì lí do trên nên kĩ năng thể hiện biểu đồ đã trở thành một nội dung đánh giáhọc sinh học mơn địa lí Trong nhiều năm qua, các đề thi tuyển vào các trường Đạihọc, cao đẳng cũng như thi học sinh giỏi quốc gia…Đều chú trọng đến nội dungkiểm tra, đánh giá đồng thời cả kiến thức cơ bản và kĩ năng thực hành

Về khái quát, ta cĩ thể phân những đề thi trên thành câu hỏi lí thuyết và câuhỏi thực hành (Trong đĩ phần lí thuyết chiếm khoảng 65% đến 70% tổng số điểm

và phần thực hành chiếm 30% - 35% tổng số điểm) Tuy phân làm hai loại câuhỏi như trên nhưng trên thực tế đề thực hành vẫn cĩ thể coi là các “đề lí thuyết trên

cơ sở thực hành”, nhăm kiểm tra được khả năng vận dụng kiến thức cơ bản vàonhững trường hợp cụ thể, đồng thời nĩ cho phép thơng qua đề thực hành để cậpnhật kiến thức của học sinh Chính vì vậy mà yêu cầu về kĩ năng biểu đồ khơng chỉ

là rèn cho học sinh kĩ năng vẽ đúng, đẹp mà cịn cả kiến thức để chọn, hiểu, thểhiện và nhận xét, phân tích biểu đồ…

Qua kết quả các kì thi Đại học - Cao đẳng, tốt nghiệp, học kì, điểm thựchành của học sinh thường kém là do kĩ năng thực hành địa lí của học sinh rất yếu,các em chưa được học tập cĩ bài bản để hình thành kĩ năng thể hiện các loại biểu

đồ Từ thực tế trên, việc chú trọng nâng cao kĩ năng thể hiện biểu đồ là rất cầnthiết

Để phục vụ cho việc nâng cao chất lượng dạy và học địa lí và cũng là để traođổi về kĩ thuật thể hiện biểu đồ, tơi tiến hành thực hiện sáng kiến kinh nghiệm nàydựa trên cơ sở những nguyên tắc của khoa học thống kê, khoa học sư phạm, cũngnhư những kinh nghiệm của bản thân và đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy địa

lí ở trường THPT Ba Vì… Từ đĩ tơi đã tìm ra những quy tắc và kĩ thuật thể hiệnbiểu đồ

Trong sáng kiến kinh nghiệp của tơi, tơi hướng dẫn chủ yếu về kĩ năng thao tác

vẽ biểu đồ bằng tay với những dụng cụ thơng dụng, giúp học sinh hiểu và xác địnhnhanh được yêu cầu của bài tập thực hành trong học mơn địa lí ở trường THPT Ba

Vì Đồng thời áp dụng tốt trong các kì thi Đại học, Cao đẳng…

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Những ví dụ cụ thể:

* Ví dụ 1: Bài 14 chương trình lớp 12 trang 58

Ngày đăng: 17/07/2014, 12:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 29. 1.  Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế  (Giá thực tế) - skkn rèn luyện một  soá kyõ naêng thaønh laäp biểu đồ môn điạ lí cho học sinh lôùp 12 – tröôøng  thpt ba vì
Bảng 29. 1. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (Giá thực tế) (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w