Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, tác giả sẽ đi sâu phân tích chính sách lãi suất. Lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu... là công cụ chủ yếu giúp thực thi chính sách lãi suất. Hiện Việt Nam vẫn đang áp dụng cơ chế khống chế lãi suất. Nhà nước không ấn định các mức lãi suất, mà quy định các mức lãi suất trần, lãi suất sàn tạo thành khung giới hạn để trong đó các ngân hàng, các tổ chức tín dụng xác định lãi suất kinh doanh.
Trang 1“ Phân tích tác động chính sách lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần
Quân Đội”.
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tác động của lãi suất đến tống sản lượng, việc làm của nền kinh tế khi lãi suất giảm……….11 Hình 2.2: Tác động của lãi suất đến tống sản lượng, việc làm của nền kinh tế khi lãi suất tăng……… 11 Biểu đồ 3.1: Thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Quân Đội 2007-2009 29
Biểu đồ 3.2 : Diễn biến lãi suất cơ bản 2007 - 2009 32 0
Biểu đồ 3.3: Diễn biến lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm năm 2007 33 1
Biểu đồ 3.4: Diễn biến lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm năm 2008 34 2
Biểu đồ 3.5: Diễn biến lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm năm 2009 34 2
Biểu đồ 3.6: Lãi suất cho vay của Ngân hàng TMCP Quân Đội 33
Biểu đồ 3.7: Lãi suất cơ bản của NHNN, lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm và lãi suất cho vay của Ngân hàng TMCP Quân Đội 2007-2009 34
Biểu đồ 3.8: Chính sách lãi suất và tổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội 2007-2009 38 5
Biểu đồ 3.9: Mối quan hệ giữa chính sách lãi suất, tổng thu nhập và lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng TMCP Quân Đội 2007-2009. 37
Biểu đồ 3.10: Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản, lãi suất liên ngân hàng, lãi suất cho vay, hệ số an toàn vốn và tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Quân Đội năm 2007-2009………37
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTƯ: Ngân hàng Trung ương
NHTM: Ngân hàng Thương mại
TMCP: Thương mại Cổ phần
Trang 5Chương 1: Tổng quan về đề tài
Cụm từ liên tục được nhắc đến như: “Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ”,
“Việt Nam nên tiếp tục thắt chặt tiền tệ để kìm chế lạm phát'”, Bình ổn kinh tế khôngchỉ dựa vào thắt chặt tiền tệ”, “Chính sách tiền tệ đã “phanh” quá gấp” đã phản ánhphần nào mức độ quan trọng của chính sách tiền tệ trong điều hành kinh tế vĩ mô.Cùng với chính sách tài khóa, nó là công cụ chủ yếu giúp điều tiết cung, cầu tiền tronglưu thông, từ đó tác động tới các chỉ số khác như lạm phát, tỷ giá hối đoái, cán cânxuất nhập khẩu, vốn đầu tư nước ngoài, kiều hối Nội dung quan trọng nhất của chínhsách tiền tệ là chính sách lãi suất
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, tác giả sẽ đi sâu phân tích chính sách lãi suất.Lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu là công cụ chủ yếu giúpthực thi chính sách lãi suất Hiện Việt Nam vẫn đang áp dụng cơ chế khống chế lãisuất Nhà nước không ấn định các mức lãi suất, mà quy định các mức lãi suất trần,lãi suất sàn tạo thành khung giới hạn để trong đó các ngân hàng, các tổ chức tíndụng xác định lãi suất kinh doanh Điểm qua diễn biến lãi suất phải kể đến thờiđiểm 11/6/2008, lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam được tăng từ 12% năm lên14%/năm Trong khi đó, ngày 19/5/2008, Ngân hàng Nhà nước đã tăng mạnh lãisuất cơ bản từ mức 8,75% một năm lên 12% Ngay sau khi nâng mức lãi suất cơbản, các NHTM và quốc doanh đồng loạt nâng lãi suất cho vay và lãi suất huyđộng Cả lãi suất cho vay và lãi suất huy động liên tiếp lập “đỉnh” Với mức lãi suấtnày, cùng với tác động khủng hoảng kinh tế đã tác động mạnh đến nhu cầu vayvốn, khả năng trả nợ của các doanh nghiệp cũng như hoạt động kinh doanh của hệthống ngân hàng Mối quan tâm lớn nhất của doanh nghiệp và người dân là việcđiều hành chính sách lãi suất cần kịp thời, linh hoạt và đặc biệt tránh đưa ra mộtcách đột ngột, ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư
Về thị trường liên ngân hàng, việc cho vay và huy động vốn trên thị trườngliên ngân hàng có tác dụng điều hoàn cung cầu nguồn vốn, tăng khả năng thanhkhoản cho ngân hàng Có thời điểm ghi nhận mức lãi suất lên tới 30%, 43%, cao
Trang 6gấp 2-3 lần mức lãi suất tái cấp vốn mà Ngân hàng Nhà nước (NHNN) áp dụng vớicác Ngân hàng Thương mại (NHTM).
Trong những tháng đầu năm 2009, có rất nhiều tranh luận trong việc bỏ lãisuất cơ bản, thực thi cơ chế lãi suất thỏa thuận Sự nóng lên của lãi suất và doanh
số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng cho thấy cùng với đà tăng trưởng kinh
tế, nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp tăng mạnh, hoạt động kinh doanh của hệthống ngân hàng cũng biến đổi theo
Vậy chính sách lãi suất có tác động như thế nào, tác động trên những phươngdiện gì của hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng và trường hợp cụ thể làNgân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội? Nhận thấy tầm qua trọng của chính
sách lãi suất, tôi xin đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Phân tích tác động chính sách lãi
suất đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quân Đội”.
Đề tài sẽ tập trung phân tích tác động chính sách lãi suất đến hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quân Đội Để làm được điều này, tácgiả sẽ làm rõ một số vấn đề sau đây:
- Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế
- Nghiên cứu chính sách lãi suất trong thời gian gần đây
- Tương ứng với sự biến động của chính sách lãi suất, thị trường tài chínhbiến động theo chiều hướng nào
- Trường hợp Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quân Đội : Thực tế sự biến độngcủa chính sách lãi suất ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến các chỉ tiêu tài chính
- Hệ thống lại các lý thuyết về lãi suất, chính sách lãi suất.
- Hệ thống lại các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
Trang 7- Ứng phó của Ngân hàng Thương mại khi có sự thay đổi trong chính sách
lãi suất
- Hoàn thiện chính sách lãi suất của Ngân hàng nhà nước nhằm hạn chế
những rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của hệ thồng Ngân hàng thương mại
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian, khả năng nghiên cứu và sự hạn chế về mặt số liệusẵn có, tác giả sẽ giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:
- Không gian: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quân Đội
- Các biến số sử dụng: Lãi suất, lợi nhuận, chi phí, thu nhập, tỷ lệ nợ xấu,
hệ số an toàn của vốn
- Thời gian: 2007-2009 Các biến số phản ánh hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội sẽ được phân tích, so sánh trong thờigian năm 2007 – 2009
- Đối tượng vay vốn là Khách hàng Doanh Nghiệp.
Ngoài phần mục lục, tóm lược, lời cảm ơn, lời cam kết, danh mục tài liệutham khảo, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt vàcác phụ lục, luận văn được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về lãi suất và chính sáchlãi suất
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn
đề chính sách lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCPQuân Đội
Chương 4: Những kết luận và đề xuất nhằm hạn chế tác động chính sách lãisuất đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội
Trang 8Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về lãi suất
2.1.2 Ngân hàng Trung ương
Là một định chế quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, độcquyền phát hành tiền tệ, là Ngân hàng của các Ngân hàng, thực hiện chức năng tổchức điều hòa lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá trị đồngtiền
2.1.3 Ngân hàng thương mại
Là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng với hoạt độngthường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nềnkinh tế quốc dân
Chính sách can thiệp trực tiếp là việc NHTƯ quy định lãi suất trần, lãi suấtsàn, lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu để áp dụng cho từng loại khách hàng,từng nghiệp vụ tín dụng trên thị trường
Chính sách tự do hóa lãi suất là chính sách mà trong đó NHTƯ không đưa ranhững khống chế giới hạn biến động lãi suất thị trường Mức lãi suất thị trường
Trang 9 Chính sách lãi suất của NHTM: Theo chính sách này, các NHTM đưa ramức lãi suất kinh doanh và lãi suất điều hòa vốn nội bộ trong toàn hệ thống củamình trên cơ sở tuân thủ lãi suất chỉ đạo của NHTƯ.
2.2.1 Phân loại lãi suất
2.2.1.1 Căn cứ tiêu thức quản lý vĩ mô
Lãi suất sàn và lãi suất trần: Là lãi suất thấp nhất và lãi suất cao nhất doNgân hàng Trung ương ấn định, hoặc do Ngân hàng thương mại quy định trong hệthống của nó, trong nghiệp vụ huy động vốn và cho vay
Lãi suất sàn và lãi suất trần hình thành khung lãi suất, các NHTM xây dựnglãi suất kinh doanh trong phạm vi của khung này
Lãi suất cơ bản:
Khoản 12 điều 9 của Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam (Luật số01/1997/QH10) đã chỉ rõ: “Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Trung ương công
bố làm cơ sở cho các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác ấn định lãi suấtkinh doanh”
Tác dụng của lãi suất quản lý vĩ mô là điều chỉnh và thống nhất các hoạt độngtín dụng trong toàn bộ nền kinh tế Lãi suất cơ bản do NHTƯ xác định và công bốtrên cơ sơ tình hình thực tế và mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia
Lãi suất cơ bản là lãi suất có tác dụng chi phối tất cả các loại lãi suất khác hìnhthành trong nền kinh tế thị trường, đó là loại lãi suất chiếm vị trí quan trọng trong cơ chếthị trường nói chung và trong cơ chế thị trường có điều kiện như ở nước ta hiện nay
2.2.1.2 Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng
Lãi suất tiền gửi: Là lãi suất huy động vốn, dùng để tính lãi phải trả cho
người gửi tiền
Lãi suất tiền gửi có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào thời hạn loại tiền gửi
Sự biến động của lãi suất tiền gửi không chỉ ảnh hưởng tới quy mô nguồn vốn củacác ngân hàng, mà còn ảnh hưởng mạnh đến khối tiền và qua đó ảnh hưởng tới lạmphát Chính vì vậy, việc áp dụng chính sách tăng lãi suất tiền gửi có hiệu quả caotrong kiềm chế, đẩy lùi lạm phát
Trang 10 Lãi suất cho vay: được áp dụng để tính lãi tiền vay mà người đi vay phải
trả cho người cho vay
Về nguyên tắc mức lãi suất cho vay bình quân phải cao hơn mức lãi suất tiềngửi bình quân, và có sự phân biệt giữa khoản vay với thời hạn cho vay và mức độrủi ro Sự thay đổi lãi suất cho vay có ảnh hưởng đến quy mô cho vay và khả năngcung ứng tiền vào lưu thông
khách hàng dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến thời hạn thanhtoán
các NHTM và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giáchưa tới thời hạn thanh toán
Lãi suất tái chiết khấu do NHTƯ ấn định cho từng thời kỳ, căn cứ vào mục tiêuchính sách tiền tệ Lãi suất này được dùng để kiểm soát và điều tiết sự biến động lãisuất trên thị trường Đối với NHTM, lãi suất tái chiết khấu là lãi suất gốc để từ đó ấnđịnh lãi suất chiết khấu và lãi suất cho vay khác
dụng khi cho nhau vay vốn trên thị trường liên ngân hàng Lãi suất thị trường liênngân hàng được ấn định hằng ngày vào mỗi buổi sáng Nó được hình thành bởiquan hệ cung cấp vốn của các NHTM và các tổ chức tín dụng khác và chịu sự chiphối của lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất liên ngân hàng biến động từng ngày và phản ánh mức độ khan hiếm
của vốn trên thị trường liên ngân hàng từ đó phản ánh sự khan hiếm vốn trong nềnkinh tế
2.2.1.3 Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ
Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất chưa loại trừ tỷ lệ lạm phát.
Lãi suất thực tế: Là lãi suất sau khi đã trừ tỷ lệ lạm phát.
Những người cho vay, điều cần quan tâm nhất là lãi suất thực chú không phải
là lãi suất danh nghĩa Bởi lẽ, khi cho vay họ cần phải tính là sau một thời hạn chovay có lãi hay thua lỗ
Trang 112.2.2 Vai trò của lãi suất đến nền kinh tế
Lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất liên ngânhàng… là những nội dung chủ yếu của chính sách lãi suất, một trong những đònbẩy kinh tế quan trọng của nền kinh tế thị trường Nó tác động đến tất cả các doanhnghiệp sử dụng vốn vay nói riêng và từ đó tác động đến tất cả các lĩnh vực của nềnkinh tế quốc dân nói chung
2.2.2.1 Là công cụ điều tiết kinh tế vi mô
Tăng hay giảm lãi suất tín dụng, đặc biệt là lãi suất cho vay, làm cho cácdoanh nghiệp vay được ít hay nhiều vốn Từ đó quyết định đến việc thu hẹp hay mởrộng sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Lãi suất tín dụng là căn cứ để các chủ thể kinh tế lựa chọn cơ hội đầu tư Doanhnghiệp chỉ kinh doanh khi tỷ suất lợi nhuận cao hơn lãi suất tín dụng Cá nhân gửi tiếtkiệm khi lãi suất đem lại cao hơn các món đầu tư khác và cao hơn tỷ lệ lạm phát Nhưvậy, lãi suất tín dụng làm thay đổi tỷ lệ giữa tích lũy với tiêu dùng của từng doanhnghiệp, cá nhân, đồng nghĩa với việc họ thu hẹp hay mở rộng đầu tư
Lãi suất tín dụng là công cụ để thực hiện hoạt động của các tổ chức tín dụng(tập trung nguồn vốn, cho vay, tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt ) Đảmbảo nguồn lực tài chính để thực hiện hạch toán kinh doanh của các tổ chức này Đó
là điều kiện tồn tại và phát triển của các tổ chức tín dụng
2.2.2.2 Là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
Trên tầm vĩ mô, lãi suất là một công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước
Khi lãi suất giảm từ i1 đến i2 , giả định các yếu tố khác không đổi, đầu tư tăng
từ I1 đến I2 tương ứng điểm E1 di chuyển tới E2 làm cho tổng cầu dịch chuyển từ
AD1 đến AD2 Điểm cân bằng mới M1 di chuyển đến M2 tương ứng với tổng sảnlượng nền kinh tế tăng từ Y1 đến Y2
Khi lãi suất tăng từ i1 đến i2 , giả định các yếu tố khác không đổi, đầu tư giảm
từ I1 đến I2 tương ứng điểm E1 di chuyển tới E2 làm cho tổng cầu dịch chuyển từ
AD1 đến AD2 Điểm cân bằng mới M1 di chuyển đến M2 tương ứng với tổng sảnlượng nền kinh tế giảm từ Y1 đến Y2
Trang 13Hình 2.1: Tác động của lãi suất đến
tống sản lượng, việc làm của nền
kinh tế khi lãi suất giảm
Thông qua lãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh khối lượng cho vay đối vớicác NHTM, nghĩa là điều chỉnh khối lượng tiền cung ứng vào lưu thông Từ đó làm
mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng hay giảm công ăn việc làm Như vậy, lãi suấttín dụng đã có ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng thất nghiệp trong xã hội
Tăng hay giảm lãi suất tín dụng sẽ ảnh hưởng đến sự tăng giảm số lượngngoại tệ trong nước Vì vậy sẽ ảnh hưởng đến quan hệ cung cầu ngoại tệ, dẫn đến
sự thay đổi tỷ giá do đó ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu trong từng thời kỳ
Hình 2.2: Tác động của lãi suất đến
tống sản lượng, việc làm của nền
kinh tế khi lãi suất tăng
Trang 14Lãi suất tín dụng còn được sử dụng để điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành,vùng, thành phần nhằm đảm bảo sự thích ứng của sản suất hàng hóa, dịch vụ vớinhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.
2.2.2.3 Là công cụ phân phối và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất tín dụng được coi là công cụ quan trọng
để phân phối vốn hợp lý và phù hợp với đường lối phát triển kinh tế trong từng thời
kỳ Đối với những khách hàng là doanh nghiệp, hộ nông dân, cá nhân được ưutiên đầu tư tín dụng để phát triển, sẽ được vay vốn với mức lãi suất thấp Ngược lại
để kìm hãm tốc độ phát triển quá nóng của một số ngành thì cần áp dụng mức lãisuất cho vay cao Trong công tác huy động vốn xây dựng ở các công trường, nếucông trường nào khả năng xảy ra rủi ro lớn, cần phải có mức lãi suất cao mới huyđộng được vốn Như vậy, bằng cách đưa ra các mức lãi suất khác nhau có thể tạo rađược sự phân phối, điều chuyển vốn vay theo đúng mục đích mong muốn
Nguyên tắc hoạt động của tín dụng là người vay phải hoàn trả đầy đủ vốn vàlãi đúng thời hạn Nếu người đi vay không trả được nợ đúng hạn phải chịu phạttheo mức lãi suất nợ qúa hạn Điều đó kích thích người đi vay sử dụng vốn đúngmục đích, có hiệu quả, trả nợ đúng hạn mới giảm được chi phí và có lợi nhuậntrong sản xuất kinh doanh
2.2.2.4 Là công cụ kích thích cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng
Trong cơ chế tự do hóa lãi suất, thì lãi suất là một công cụ quan trọng để kíchthích cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng Để tăng khối lượng nguồn vốn huyđộng, đồng thời mở rộng cho vay với khách hàng, các tổ chức tín dụng có thể nânglãi suất tiền gửi và hạ lãi suất cho vay Chỉ tổ chức tín dụng nào có mức lãi suất linhhoạt, đủ hấp dẫn sẽ thu hút được nhiều vốn và mở rộng hoạt động cho vay Nhưvậy, để nâng cao uy tín với khách hàng và tạo uy thế cạnh tranh với các tổ chức tíndụng khác, ngân hàng cần có chiến lược khách hàng, dự báo và phân tích tốt sựbiến động của thị trường tín dụng trong nước và quốc tế
năm trước
Trang 15Có một số đề tài luận văn, các nghiên cứu có đề cập đến tác động của chính
sách lãi suất như:
“Chính sách lãi suất ảnh hưởng như thế nào đến việc huy động vốn và sửdụng vốn trong nước” của Thạc sỹ Đỗ Quang Trị Nghiên cứu đề cập đến tác độngcủa lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay đến việc huy động vốn, sử dụng vốn hiệu quảtrong bối cảnh nền kinh tế đang thiếu vốn Tác giả cho rằng, việc xác định một mứclãi suất huy động cao hơn chỉ số lạm phát để có mức lãi suất thực dương bằng chỉ
số lạm phát là mức lãi suất hấp dẫn, vừa đủ để huy động nguồn vốn trong nướcđồng thời vừa phải để hình thành lãi suất cho vay thấp Trong đề tài của mình, tôinghiên cứu tác động của lãi suất đến hoạt động cho vay của trường hợp cụ thể làNgân hàng TMCP Quân Đội, không nghiên cứu với toàn bộ nền kinh tế
Luận văn: “Giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của chính sách lãi suất đếnhoạt động cho vay vốn đầu tư đối với khách hàng là doanh nghiệp hiện nay củaNgân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương” Cũng là phân tích ảnh hưởng củachính sách lãi suất, nhưng đề tài này tập trung phân tích đối với Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Kỹ Thương, còn trong đề tài này, tôi nghiên cứu tác động đối vớiNgân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội
Luận văn: “Ảnh hưởng chính sách lãi suất đến hoạt động cho vay đối vớidoanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương” Đề tài này tập trung phântích trên địa bàn tỉnh Hải Dương, trong đề tài của mình, tôi không chỉ phân tíchtrong phạm vi tỉnh Hải Dương
Tham luận của Ông Trần Bắc Hà, Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam: “Vai trò chính sách tiền tệ tại Việt nam và một số khuyến nghịchính sách sau suy giảm kinh tế” Bài viết chỉ ra vai trò chính sách tiền tệ trongchống suy thoái kinh tế ở các nước, bài học đối với việc áp dụng chính sách tiền tệchống suy giảm kinh tế ở Việt Nam Trong bài viết có phần phân tích về chính sáchlãi suất đến hoạt động huy động vốn và khả năng thanh khoản, hoạt động cho vay,khả năng sinh lợi của một số NHTM Tuy nhiên trong phần đề xuất, tác giả chỉ đưa
ra nhận định chung rằng điều hành chính sách tiền tệ cần linh hoạt, thận trọng, kếthợp với chính sách tài khóa Còn trong nghiên cứu của mình, tôi không chỉ dừng lại
ở phân tích tác động của chính sách lãi suất đến các chỉ tiêu về dư nợ cho vay, lợi
Trang 16nhuận mà còn đưa ra các giải pháp hạn chế tác động của chính sách lãi suất đếnhoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Nghiên cứu của TS Nguyễn Ngọc Bảo – Vụ trưởng vụ chính sách tiền tệ,Ngân hàng nhà nước Việt Nam: “Một số vấn đề về cơ chế điều hành lãi suất hiện
nay của Ngân hàng Nhà nước đối với ổn định thị trường tiền tệ” Bài viết chỉ ra mối
liên hệ giữa lãi suất chủ đạo trên thị trương (lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu,lãi suất nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất liên ngân hàng ) Việc áp dụng kịp thời
cơ chế điều hành lãi suất cơ bản đã ngăn chặn được nguy cơ xáo trộn thị trườngtiền tệ và mất khả năng thanh toán của các NHTM, tác dộng tích cực đối với hoạtđộng kinh doanh của NHTM và lãi suất thị trường Trong giai đoạn hậu suy giảmkinh tế, việc tiếp tục áp dụng cơ chế điều hành lãi suất cơ bản là một giải phápthích hợp, phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô, cung - cầu vốn thị trường.Không nhằm mục đích chỉ ra việc điều hành chính sách lãi suất thông qua công cụ
là lãi suất cơ bản, trong đề tài của mình, tôi phân tích tác động của chính sách lãisuất đến lãi suất cho vay của Ngân hàng TMCP Quân Đội, từ đó tác động đến hiệuquả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội
- Tính mới của đề tài: Nghiên cứu tác động của chính sách lãi suất trong bốicảnh kinh tế mới: Khủng hoảng toàn cầu, Việt Nam đã hội nhập sâu rộng vào nềnkinh tế thế giới Chính sách lãi suất có tính đặc thù trong giai đoạn khủng hoảng,chỉ hạ lãi suất cho vay chứ không hạ lãi suất tiền gửi, thực hiện chính sách tiền tệthông qua chính sách tài khóa Nghiên cứu ảnh hưởng chính sách lãi suất đối vớihoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội, không phải Ngân hàngThương mại Cổ phần Kỹ Thương và không nghiên cứu riêng trên địa bàn tỉnh HảiDương
2.4.1 Lãi suất cơ bản
Ngân hàng Trung ương đưa ra nhiều loại lãi suất khác nhau nhằm điều tiếtlượng tiền trong lưu thông, phổ biến nhất là: Lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiếtkhấu, lãi suất tái cấp vốn Ba loại lãi suất này có điểm tương đồng
Trang 17Lãi suất cơ bản thường thấp hơn lãi suất tái cấp vốn 1% và cao hơn lãi suất táichiết khấu 1% Chi tiết xem thêm trong phần Phụ lục, Do sự sẵn có về mặt số liệu
và hạn chế về khả năng nghiên cứu, đặc biệt do sự tương đồng về số liệu, ngườiviết sẽ sử dụng lãi suất cơ bản để đại diện cho chính sách lãi suất của NHTƯ Cơchế ở Việt Nam hiện nay là cơ chế khống chế lãi suất, NHNN công bố mức lãi suất
cơ bản, từ đó các NHTM dựa vào mức lãi suất này để ấn định lãi suất cho vay, lãisuất huy động
Tác dụng của lãi suất cơ bản là điều chỉnh và thống nhất các hoạt động tíndụng trong toàn bộ nền kinh tế Lãi suất cơ bản do NHTƯ xác định và công bố trên
cơ sơ tình hình thực tế và mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia Hiện nay, mức lãisuất cho vay của các NHTM được ấn định không vượt quá 150% mức lãi suất cơbản
2.4.2 Lãi suất thị trường liên Ngân hàng
Lãi suất thị trường liên ngân hàng biến động xoay quanh các mức lãi suất chủđạo của NHNN như lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn Tuy nhiên, trong thực tếmức lãi suất cơ bản không phản ánh kịp sự khan hiếm vốn của các NHTM Nhằmtăng khả năng thanh khoản, các NHTM phải vay vốn trên thị trường liên ngânhàng Nếu như lãi suất cơ bản được Nhà nước công bố hàng tháng hoặc theo thời
kỳ, tùy biến động kinh tế vĩ mô thì lãi suất liên ngân hàng được công bố hằng ngày,vào mỗi buổi sáng Lãi suất liên ngân hàng có “độ nhạy” cao, sẽ co thấy được mức
độ khan hiếm hay dồi dào của lượng tiền trong lưu thông
Lãi suất liên ngân hàng có nhiều loại kỳ hạn: Lãi suất qua đêm, lãi suất mộttuần, lãi suất hai tuần, lãi suất một tháng, lãi suất ba tháng, lãi suất sáu tháng, lãisuất một năm Doanh số cho vay của các khoản vay dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng thấp
so với tổng doanh số cho vay trên thị trường liên ngân hàng vì chủ yếu các ngânhàng vay vốn trên thị trường liên ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn.Tiến hành phỏng vấn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội cho thấy có 60% ý kiến chorằng lãi suất cho vay qua đêm chiếm có tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn vay củaNgân hàng TMCP Quân Đội Bởi lý do trên, cùng với sự hạn chế về thời gian vàkhả năng nghiên cứu, người viết sẽ sử dụng lãi suất cho vay qua đêm trên thịtrường liên ngân hàng để phân tích tác động của chính sách lãi suất
Trang 182.4.3 Lãi suất cho vay của Ngân hàng Thuwog mại Cổ Phần Quân Đội với dối tượng là khách hàng doanh nghiệp
2.4.2.1 Lãi suất cho vay
Như đã phân tích ở phần trên, có rất nhiều cách phân loại lãi suất Nếu nhưlãi suất tiền gửi dùng để tính lãi phải trả cho người gửi tiền thì lãi suất tiền vaydùng để tính lãi phải trả của người vay vốn Lãi suất cho vay bình quân phải caohơn lãi suất tiền gửi Theo khảo sát thị trường, mức lợi nhuận biên của hoạt độngngân hàng dao động từ 2-3% Mức lãi suất huy động hiện nay của các ngân hànghiện nay khoảng 10,5% cộng thêm một số khuyến mại huy động vốn khác thì lãisuất huy động của các ngân hàng dao động khoảng 11-11,5%
Lãi suất chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mạiđối với khách hàng dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến thời hạnthanh toán, còn lãi suất cho vay bao gồm cả lãi suất ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Lãi suất tái chiết khấu: Là lãi suất cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Trung
ương đối với các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác dưới hình thứcchiết khấu các giấy tờ có giá chưa tới thời hạn thanh toán Còn lãi suất cho vay làcác khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của NHTM đối với khách hàng
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ đi sâu phân tích lãi suất chovay chứ không phân tích lãi suất tiền gửi, lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu
2.4.2.2 Lãi suất cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội
Lãi suất cho vay của mỗi tổ chức tín dụng đều được ấn định dựa trên các tiêucung, cầu tiền tệ, lãi suất trần, lãi suất sàn, lãi suất cơ bản Tuy nhiên, mỗi Ngânhàng đều có mức lãi suất riêng nhằm cạnh tranh, thu hút sự chú ý của khách hàng.Tác giả sẽ nghiên cứu riêng đối với trường hợp lãi suất cho vay của Ngân hàngThương mại Cổ phần Quân Đội
Ngân hàng TMCP Quân Đội: là loại hình NHTM, khác với NHTƯ Mục đíchhoạt động của ngân hàng trung ương là ổn định giá trị của tiền tệ, ổn định cungtiền, kiểm soát lãi suất, cứu các NHTM có nguy cơ đổ vỡ NHTƯ cấp vốn cho cácNHTM, trong khi không có hình thức ngược lại
Trang 19Mức lãi suất cho vay của các ngân hàng đều được ấn định không quá 150%lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định Với NHTM, mục đích hoạt động
là lợi nhuận Tuy nhiên, với các ngân hàng như Ngân hàng Chính sách xã hội, hoạtđộng không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ người nghèo và các đối tượng chínhsách khác Do vậy mức lãi suất cho vay của Ngân hàng này thường thấp hơn lãisuất cho vay của Ngân hàng Thương mại Các điều kiện khác như tài sản đảm bảo,thời gian vay, nguồn trả nợ cũng có những điểm khác biệt
2.4.3.3 Lãi suất cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội với đối tượng khách hàng là Doanh Nghiệp.
Nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế rất đa dạng, các chủ thể vay vốn cũng đadạng: Đối tượng khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, khách hàng là các
tổ chức tín dụng khác Trong đề tài này, tác giả sẽ tập trung vào đối tượng vay vốn
là khách hàng doanh nghiệp
Điều kiện vay vốn:
Ngoài các điều kiện cơ bản như năng lực pháp luật dân sự, mục đích vayvốn hợp pháp, khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, đối vớikhách hàng doanh nghiệp thì có tư cách pháp nhân, cần các báo cáo tài chính vàviệc đưa ra phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ có vai trò rất quantrọng, là điều kiện cơ bản giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay, điều nàyđược thực hiện một phần thông qua kết quả hoạt động của doanh nghiệp, thể hiệntrong báo cáo tài chính Đây là điểm khác biệt rất lớn so với khách hàng là cá nhân
Thời hạn cho vay
Với đối tượng khách hàng doanh nghiệp có các khoản vay ngắn hạn,trung hạn, dài hạn Còn đối với đối tượng là khách hàng cá nhân phổ biến cáckhoản vay ngắn hạn, trung hạn, có ít các khoản vay dài hạn (vay mua nhà)
Trang 20 Cho vay ngoại tệ:
Khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có nhu cầu nhậpkhẩu hàng hóa, máy móc thiết bị có nhu cầu rất cao về ngoại tệ, bởi các thương
vụ chủ yếu thanh toán bằng những ngoại tệ mạnh Vê mặt thực tế, đối tượngkhách hàng doanh nghiệp được vay ngoại tệ, trong khi khách hàng cá nhân, rất íttrường hợp được vay ngoại tệ Có hình thức cho vay du học, tuy nhiên Ngânhàng sẽ chuyển khoản trực tiếp mà không cung cấp ngoại tệ trực tiếp cho cánhân vay ngoại tệ
Đối với trường hợp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội ngườiviết sẽ nghiên cứu tác động dựa trên các biến số, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tàichính của các tổ chức tín dụng là: Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, tổng
dư nợ/tổng tài sản, khả năng thanh toán nợ Việc nghiên cứu sẽ tập trung vào nhómđối tượng là tín dụng doanh nghiệp
Trang 21Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề chính sách lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quátrình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệuchưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu thập trực tiếp từ các đơn vị của tổngthể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốtyêu cầu nghiên cứu, tuy nhiên việc thu thập dữ liệu sơ cấp lại thường phức tạp, tốnkém Trong nghiên cứu của mình, tôi sử dụng phương pháp thiết kế bảng câu hỏikhi thu thập dữ liệu sơ cấp
Bảng câu hỏi bao gồm một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắpxếp theo logic nhất định Bảng câu hỏi là phương tiện dùng để giao tiếp giữa ngườinghiên cứu và người trả lời trong tất cả các phương pháp phỏng vấn
Phiếu phỏng vấn chuyên sâu gồm 5 câu hỏi, phiếu điều tra trắc nghiệm baogồm 8 câu hỏi
3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Các nguồn từ internet, sách báo,
báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân Đội.
Số liệu thứ cấp là số liệu đã qua xử lý, được thu thập lại, thu thập gián thiếpqua sách, báo, internet, các báo cáo tài chính, các ấn phẩm chuyên ngành…
Nếu như phương pháp thu thập số liệu sơ cấp có ưu điểm rất lớn là thu thậpđược ý kiến chủ quan của các chuyên gia, thì đến phương pháp thu thập số liệu thứcấp cho phép tác giả tiếp cận một lượng lớn thông tin hữu ích, với thời gian và chiphí thấp
Đối với phần kiến thức chung về kinh tế vĩ mô, phần lý thuyết của đề tài:Thu thập thông qua sách chuyên ngành, số liệu công bố của Ngân hàng nhà nước,Niên giám thống kê, các trang web chính phủ, báo, tạp chí kinh tế…
Trang 22Đối với phần dữ liệu về NHTMCP Quân Đội: Thu thập thông qua trang webcủa ngân hàng, báo cáo tài chính những năm gần đây, các đặc san phát hàng theotháng, theo quý của ngân hàng….
3.1.3 Phương pháp xử lý số liệu thống kê
Những dữ liệu sơ cấp, thứ cấp sau khi thu thập được cần trải qua quá trình chọnlọc, xử lý để chiết xuất ra những thông tin giá trị, phục vụ cho đề tài nghiên cứu Để cóđược điều này, tác giả sử dụng phương pháp thông kê, phương pháp lập bảng biểu
Vào đầu tháng 12, khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu hồ hởi tuyên bố
EU, ngoại trừ Hy Lạp và Tây Ban Nha, đã chính thức thoát khỏi suy thoái Trong quýIII/2009, EU tăng trưởng dương 0,3%, sau 5 quý âm liên tiếp Khu vực này được vựcdậy nhờ hoạt động xuất khẩu cùng hàng loạt biện pháp kinh tế của các chính phủ
Trước đó, các nền kinh tế khác như Singapore, Hong Kong, Đức, Pháp cũngtuyên bố đã ra khỏi thời kỳ đen tối nhất Với kết quả tăng trưởng kinh tế quý 3 đạt2,2%, nền kinh tế lớn nhất toàn cầu là Mỹ cũng đã qua đáy lúc nào không hay, đập tancác dự báo về suy thoái kép Trước đó, GDP nước này tăng trưởng âm 4 quý liên tiếp
Giá dầu tăng gấp đôi trong một năm: Khởi đầu năm 2009 với mức đáy 34,57USD một thùng vào ngày 2/1.Đà hồi phục của kinh tế thế giới trong suốt năm 2009tiếp tục là động lực cho thị trường suốt 12 tháng sau đó
Năm của vàng: Giá vàng 2009 chứng kiến đà leo thang chóng mặt từ mấp mé
900 USD một ounce hồi đầu tháng 1 lên 1.091 USD vào cuối tháng 12 Ngày 3/12,giá lập đỉnh cao nhất mọi thời đại tại 1.126,56 USD Lo ngại lạm phát, làn sóngmua vàng thay thế đôla trong kho dự trữ ngoại tệ của các ngân hàng trung ương,
Trang 233.2.1.2 Bối cảnh trong nước
Cuộc khủng hoảng kinh tế tác động khá lớn đến nền kinh tế Việt Nam Mặc
dù được nhận định là một trong ít những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng dương
và có mức tăng trưởng cao nhất Đông Nam Á nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế củaViệt Nam năm 2009 chỉ đạt 5,2% - thấp nhất trong 10 năm trở lại đây Trong Quý
I, mức độ tăng trưởng chỉ đạt 3,1% và bắt đầu phục hồi vào Quý II
Vốn đầu tư toàn xã hội: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2009 đạt 704,2 tỷđồng, tăng 15,3% so với năm 2008, chiếm 42,8% GDP Trong năm 2009 có sự giatăng mạnh mẽ từ vốn đầu tư nhà nước, tăng 40,5% so với năm 2008, chiếm 35%tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Xuất nhập khẩu: Trong các thành phần của tổng cầu, sự biến động của xuấtkhẩu ròng là đáng chú ý nhất Trái ngược với các nhận định, dự đoán đầu năm, xuấtkhẩu trở thành động lực kéo GDP Việt Nam năm 2009 đạt 5,2% Tuy nhiên tốc độtăng trưởng âm lần đầu tiên trong chục năm qua Sự sụt giảm này chủ yếu do giá cảcác mặt hàng giảm, còn về lượng vẫn tăng Xuất khẩu giảm nhưng nhập khẩu giảmmạnh hơn Mặc dù vậy Việt Nam vẫn nhập siêu lên tới 12 tỷ USD
Lạm phát của Việt Nam ở mức thấp nhất trong 5 năm gần đây (6,52% năm2009) Dấu hiệu lạm phát quay trở lại khi càng về cuối năm chỉ số CPI càng tăng,nguy cơ lạm phát cao trở lại vào năm 2010
3.2.2 Các yếu tố vi mô và vĩ mô tác động đến hoạt động kinh doanh của thống ngân hàng thương mại
3.2.2.1 Các yếu tố vi mô
Nhân lực:
Đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Quân Đội có sự tăng trưởngnhanh chóng cả về số lượng và chất lượng Ngân hàng Quân Đội đã hoàn thiệnchính sách nhân sự, chuẩn hóa mô hình nhân sự từ hội sở đến chi nhánh Tổng sốnhân sự đạt trình độ đại học và trên đại học đạt 95% Ngân hàng cũng chú trọngđến công tác đào tạo trong toàn hệ thống MB đã triển khai gần 200 khóa đào tạo,hội thảo trong và ngoài nước cho đội ngũ cán bộ nhân viên
Khoa học công nghệ:
Trang 24Ngân hàng TMCP Quân Đội đã triển khai thành công hệ thống T24 (mạngnội bộ ngân hàng), hoàn thành hệ thống đường truyền dự phòng, xây dụng bổ sung hệthống phần cứng, triển khai phần mềm Triển khai kết nối tài khoản với các công tychứng khoán, kết nối dịch vụ thanh toán với Paynet, VinaPay, Mobile, POS Đặc biệt
MB đang tích cực triển khai hệ thống ngân hàng điện tử
Những nỗ lực trong việc phát triển khoa học công nghệ đã giúp Ngân hàngTMCP Quân Đội hạn chế được tối đa những rủi ro tác nghiệp, tín dụng, lãi suất,ngoại hối… Toàn bộ mảng nghiệp vụ của MB đều được quản lý tự động, các giaodịch ngân hàng như chuyển tiền, thanh toán qua thẻ, rút tiền tự động đều được xử
lý tập trung thông qua mạng trực tuyến một cách nhanh chóng, thuận tiện, chínhxác, an toàn và bảo mật cao
Vốn điều lệ, tổng tài sản:
Năm 2009 là năm vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Quân Đội tăng gầngấp đôi, lên mức 5.300 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 69.008 tỷ đồng, tăng 156% so vớinăm 2008 Ngoài áp lực tăng vốn từ phía Nhà nước, Ngân hàng TMCP Quân Đội
đã chủ động tăng vốn điều lệ nhằm tăng tính thanh khoản, tăng khả năng cạnhtranhh với các ngân hàng khác Ngoài ra Ngân hàng cũng áp dụng các chính sách
để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
Thương hiệu:
Ngân hàng TMCP Quân Đội là thương hiệu mạnh, chiếm được niềm tin,
sự hài lòng của người tiêu dùng, đặc biệt là với đối tượng khách hàng doanhnghiệp Một số giải thưởng tiêu biểu như: Tháng 1-2009, nhận Giải thưởng "Doanhnghiệp dịch vụ được hài lòng nhất", ngày 29-3-09 nhận giải thưởng “Thương hiệumạnh”, ngày 14-4-09 MB nhận giải thưởng “Thanh toán quốc tế xuất sắc” do Ngânhàng Mỹ Wachovia trao tặng Với kết quả hoạt động kinh doanh khả quan cùngviệc khẳng định được vị thế của một trong những đơn vị tài chính hàng đầu tại ViệtNam, ngày 3/4/2010, MB đã được độc giả Thời báo Kinh tế Việt Nam tín nhiệm,bình chọn và trao tặng danh hiệu “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2009” Trước
đó, ngay trong những ngày đầu tiên của năm 2010, MB được độc giả của Thời Báo
Trang 25tài chính đạt chất lượng tốt nhất Bên cạnh đó, MB còn được Công ty Cổ phần báocáo và đánh giá VNR500 đánh giá, xếp hạng là một trong 500 doanh nghiệp lớnnhất Việt Nam.
3.2.2.2 Các yếu tố vĩ mô
Lãi suất và thị trường tiền tệ
Diễn biến cung tiền và tín dụng trong năm cho thấy, cung tiền, huy động vàcho vay nền kinh tế tăng mạnh nhất trong Quý II khi các gói kích thích kinh tếđược thực hiện ồ ạt Sang Quý III và IV, tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán
và huy động vốn của hệ thống ngân hàng đã tăng chậm lại, tuy nhiên cho vay nềnkinh tế thì vẫn tăng cao, khiến cho hạn mức tín dụng 25% đã bị phá vỡ khá dễdàng và cũng không ngạc nhiên là các ngân hàng nhanh chóng lâm vào tình trạngthiếu vốn Hơn nữa, năm 2009 lại là năm thứ ba liên tiếp huy động tiền gửi củangân hàng tăng chậm hơn so với vốn cho vay nền kinh tế nên tình hình lại càngcăng thẳng
Đối thủ cạnh tranh:
Với sự xuất hiện và phát triển mạnh của một loạt ngan hàng ngoại như HSBC,ANZ, Standard Chartered…Sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng ngoại ngày cànghiển hiện và lớn dần Mục tiêu chính của các ngân hàng ngoại khi vào Việt Nam làchiếm lĩnh thị phần, vì vậy áp lực cạnh tranh thị phần sẽ tạo ra sức ép lớn lên cácngân hàng Việt Nam, nhưng sức ép này là cần thiết và là động lực buộc các ngânhàng Việt Nam phải vươn lên
phần Quân Đội.
3.3.1 Kết quả điều tra số liệu sơ cấp
3.3.1.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm
(Nội dung phiếu điều tra trắc nghiệm xem thêm phần phụ lục)
Phát ra 10 phiếu điều tra, thu được 10 phiếu hợp lệ Tiến hành phân tích, xử
lý số liệu bằng phần mềm SPSS, kết quả điều tra trắc nghiệm được mô tả trongbảng dưới đây:
Trang 26Câu 1 Lãi suất thay đổi, đầu tư, tiết kiệm của anh/chị thay đổi như thế nào?
CumulativePercent
Câu 3 Lãi suất cơ bản có tác động như thế nào đến lãi suất cho vay?
Cumulative Percent
Trang 27Câu 5 Theo anh chị cơ chế khống chế lãi suất (lãi suất trần, lãi suất sàn) hiệnnay có còn phù hợp hay không?
Câu 7 Theo anh/chị mức độ chính xác của giá vốn thể hiện qua lãi suất cho vay
Cumulative Percent
Câu 8 Biến động trên thị trường vàng, bất động sản trong nửa đầu năm 2010
có ảnh hưởng đến mặt bằng lãi suất cho vay hay không?
Trang 283.3.1.2 Kết quả điều tra phỏng vấn chuyên sâu.
(Nội dung phiếu phỏng vấn chuyên sâu xem thêm phần phụ lục)
Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu với 5 đối tượng là các nhà quản trị, chuyênviên Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp của Ngân hàng TMCP Quân Đội, tổng hợpđược ý kiến dưới đây:
Thứ nhất: 100% ý kiến cho rằng khi lãi suất cho vay thay đổi, hoạt động kinh
doanh tại NH bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng ít, nhiều hay bình thường phụthuộc vào mức biến động của lãi suất Có 80% ý kiến được phỏng vấn cho rằngmức độ ảnh hưởng là nghiêm trọng 20% ý kiến cho rằng mức độ ảnh hưởng khôngquá nghiêm trọng
Thứ 2: 100% cho rằng gói hỗ trợ lãi suất ngắn hạn có tác động tích cực đến
dư nợ tín dụng Dư nợ của nhóm khách hàng doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất tăngđáng kể khi áp dụng gói hỗ trợ lãi suất
Thứ 3: 100% ý kiến cho rằng lãi suất cho vay theo phương thức thỏa thuận
được áp dụng trong thời gian gần đây có làm tăng tính thanh khoản của Ngân hàng,minh bach hóa thị trường tiền tệ, giảm mặt bằng lãi suất thực, tăng tính cạnh tranhlành mạnh giữa các Ngân hàng
Thứ 4: Có nhiều ý kiến khác nhau về việc lãi suất có phản ánh chính xác giá
vốn hay không
Có 60% ý kiến cho rằng lãi suất cho vay chưa phản ánh chính xác giá vốn
- Lãi suất cho vay bị ràng buộc bởi quy dịnh không được vượt quá 150% lãisuất cơ bản
- Lãi suất cho vay lại phụ thuộc vào lãi suất huy động Không thể cho vay vớilãi suất thấp khi huy động vốn với mức lãi suất cao
- Các ngân hàng tăng thu các khoản phí dịch vụ, bù đắp chi phí mà khôngvượt quá quy định của Ngân hàng Nhà nước
Có 40% ý kiến cho rằng lãi suất cho vay phản ánh tương đối giá vốn
Các khoản phụ phí, phí dịch vụ khi áp dụng cơ chế lãi suất được loại bỏ,giảm tối đa được các chi phí và thủ tục không cần thiết
Trang 29Thứ 5: Giải pháp mà ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội đã áp dụng
nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của biến động lãi suất đến dư nợ cho vay đối vớinhóm khách hàng doanh nghiệp là:
- Giảm lãi suất huy động, thu hút nguồn vôn giá rẻ từ nhà nước
- Tăng nghiệp vụ, đáp ứng dịch vụ chất lượng cho khách hàng, tăng giá trịgia tăng cho khách hàng
- Linh hoạt giữa cho vay tiền đồng và cho vay ngoại tệ
3.3.2 Kết quả điều tra số liệu thứ cấp
3.3.2.1 Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội
Đầu năm 2009, nền kinh tế toàn cầu nói chung và kinh tế Việt Nam nói riênggặp nhiều khó khăn Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Quân Đội đã đặt mục tiêu
”giữ vững ổn định, phát triển an toàn, hiệu quả” Khép lại năm 2009, hoạt động củaNgân hàng TMCP Quân Đội được đánh dấu bằng một loạt các sự kiện nổi bật: Vốnđiều lệ tăng lên 5.300 tỷ đồng (gấp 1,5 lần năm 2008), các chỉ số cơ bản đều tănggần gấp đôi, Đón nhận một loạt các giải thưởng về uy tín và thương hiệu như:
"Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất", “Thương hiệu mạnh”, “Thanh toánquốc tế xuất sắc”
Tổng tài sản đạt 69.008 tỷ đồng, tăng 55,5% so với năm 2008 và tăng 132%
so với năm 2007, đáp ứng được nhu cầu mở rộng quy mô của Ngân hàng Huyđộng vốn của Ngân hàng TMCP Quân Đội có sự tăng trưởng mạnh Tổng vốn huyđộng là 59.279 tỷ đồng, tăng 62% so với năm 2008, gấp 2,5 lần so với năm 2007.Lợi nhuận tăng 68% trong khi năm 2008 chỉ tăng 41%
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của ngân hàng rất khả quan và cao hơn mứctrung bình của toàn ngành Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) đạt 2,49%,tăng 0,8% so với năm 2008 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn sở hữu tăng 0,2%, đạt24,7%
- Thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Quân Đội
Trang 30Bảng3.1: Số liệu kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội 2007-2009
Năm 2007
Số tiền(triệu đồng)
Chênh lệch+/-
Chênh lệch
%
Số tiền(triệu đồng) Chênh lệch +/- Chênh lệch %