Mục lụcIII Khách thể và đối tợng nghiên cứu của đề tài 3 VII Dàn ý nội dung đề tài nghiên cứu khoa học 4 A- Phần mở đầu B- Phần nội dung chơng 1: Cơ sở lí luận của đề tài Chơng II: thực
Trang 1Mục lục
III Khách thể và đối tợng nghiên cứu của đề tài 3
VII Dàn ý nội dung đề tài nghiên cứu khoa học 4
A- Phần mở đầu B- Phần nội dung
chơng 1: Cơ sở lí luận của đề tài
Chơng II: thực trạng việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu
đồ của học sinh lơp 9 - trờng THCS Tân Minh
Chơng III: Một số ý kiến đề xuất
I- Lý do chọn đề tài:
- Thực hành kỹ năng Địa lí trong đó có kỹ năng vẽ biểu đồ là một yêu cầu rất quan trọng của việc học tập môn Địa lí Vì vậy, các đề kiểm tra, đề thi học sinh giỏi môn Địa lí đều có hai phần lí thuyết và phần thực hành Trong đó phần thực hành thờng có những bài tập về vẽ
và nhận xét biểu đồ chiếm khoảng 30 - 35% tổng số điểm
- Hiện nay trong chơng trình đổi mới của sách giáo khoa Địa lí lớp 9 - gồm có 52 tiết học thì đã có 11 tiết thực hành trong đó có 6 tiết
Trang 2về vẽ biểu đồ và có khoảng 13 bài tập về rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ sau các bìa học của học sinh trong phần câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa Điều đó chứng tỏ rằng bộ môn Địa lí lớp 9 hiện nay không chỉ chú trọng đến việc cung cấp cho học sinh những kiến thức lí thuyết mà còn giúp các em rèn luyện những kỹ năng đại lí cần thiết, đặc biệt nh kỹ năng vẽ biểu đồ Bởi thông qua biểu đồ các em đã thể hiện đợc mối liên hệ giữa những đối tợng địa lí đã học, thấy đợc tình hình, xu hớng phát triển của các đối tợng địa lí hoặc từ biểu đồ đã
vẽ các em cũng có thể phân tích, nhận xét, phát hiện tìm tòi thêm nội dung kiến thức mới trên cơ sở kiến thức của bài học
- Tuy vậy, với nhiều em học sinh lớp 9 hiện nay, kỹ năng vẽ biểu
đồ còn rất yếu hoặc kỹ năng này vẫn cha đợc các em coi trọng Chính vì vậy, bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí, tôi rất quan tâm đén việc củng cố, rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh
- để giúp các em thực hiện kỹ năng này ngày càng tốt hơn
Chính vì những lí do trên tôi đã mạnh dạn đề cập một số sáng kiến trong việc “ Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9 tr-ờng THCS Tân Minh”
II- Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Tìm hiểu việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9 giúp cho giáo viên và học sinh có những biện pháp nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả giảng dạy và học tập môn Địa lí nói chung , đồng thời củng cố, nâng cao việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh nói riêng
III - Khách thể và đối t ợng nghiên cứu:
1- Đối tợng nghiên cứu:
Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ địa lí
2- Khách thể nghiên cứu:
Học sinh lớp 9 - trờng THCS Tân Minh
IV- Giả thuyết nghiên cứu:
- Nếu nh giáo viên sử dụng tốt phơng pháp thực hành một cách hiệu quả đồng thời kết hợp với một số phơng pháp dạy học khác nh
Trang 3nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm sử dụng một số thiết dạy học
hỗ trợ… cho bài học một cách hợp lí thì sẽ tạo ra một không khí học cho bài học một cách hợp lí thì sẽ tạo ra một không khí học tập tích cực, giúp các em chú ý quan tâm hơn đến việc rèn luyện kỹ năng vẽ biẻu đồ, để kết quả học tập đợc tốt hơn
V- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
- Đề tài này cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
1- Nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài, đó là cơ sở về
về “ biểu đồ” và việc “ rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ” cho học sinh 2- Điều tra, tìm hiểu để nắm đợc thực trạng việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh lớp 9 trờng THCS Tân Minh
3- Đề xuất một số ý kiến về các biện pháp nhằm củng cố, nâng cao kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9 trờng THCS Tân Minh
VI- Các ph ơng pháp nghiên cứu:
Đối với đề tài này tôi sử dụng các phơng pháp
1- Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết: nhằm xây dựng cơ sở lí kuận cho đề tài
2- Phơng pháp quan sát: nhằm tìm hiểu việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh trogn giờ học
3- Phơng pháp điều tra: nhằm đánh giá thực trạng có bao nhiêu học sinh còn yếu - kém khi thực hành kỹ năng vẽ biểu đồ
4-Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:
- Thông qua kết quả các bài kiểm tra có thể đánh giá chất lợng và hiệu quả các bài tập vè kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh
VII- Dàn ý nội dung đề tài nghiên cứu:
A- Phần mở đầu:
Viết lại toàn bộ đề cng nghiên cứu
B- Phần nội dung: gồm 3 chơng
Ch
ơng I : Cơ sở lí luận của đề tài
Ch
ơng II : Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lí của học sinh lớp 9 trờng THCS TâN Minh
Ch
ơng III : Một số ý kiến đề xuất
VIII Kế hoạch nghiên cứu của đề tài:
Trang 4- Thời gian xây dựng đề cơng: Từ ngày 1/9/ 2008 đến 4/9/2008.
- Thời gian thực hiên đề tài:
- Thời gian hoàn thành:
Nội dung đề tài nghiên cứu
A Phần mở đầu:
I lý do chọn đề tài
II Mục đích nghiên cứu của đề tài
III Khách thể và đối tợng nghiên cứu của đề tài
IV Giả thiết nghiên cứu
V Nhiệm vụ nghiên cứu
VI Phơng pháp nghiên cứu
B Phân nội dung:
Ch ơng I : Cơ sở lí luận của đề tài:
1: Biểu đồ là gì?“ ”
- Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động tháiphát triển của một hiện tợng (nh quá trình phát triển công nghệ qua các năm, dân số qua các năm), mối tơng quan về độ lớn giữa các đại l-ợng (nh so sánh sản ll-ợng lơng thực giữa các vừng… cho bài học một cách hợp lí thì sẽ tạo ra một không khí học) hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể (ví dụ nh cơ cấu của nền kinh tế)
Các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng Mỗi loại biểu đồ lại có thể đợc dùng để biểu hiện nhiều chủ đề khác nhau, vì vậy, khi vec biểu
đồ, việc đầu tiên là phải đọc kỹ đề bài để tìm hiểu chủ đề định thể hiện trên biểu đồ (thể hiện động thái phát triển, so sánh tơng quan độ lớn hay thể hiện cơ cấu), sau đó căn cứ vào chủ đề đã đợc xác định để lựa chọn loại biểu đồ thích hợp nhất
2 Khi rèn luyện kỹ năng về biểu đồ cần nắm đợc các dạng biểu đồ sau:
a)Vẽ biểu đồ hình cột (hoặc thang ngang):
Biểu đồ hình cột (hoặc thang ngang) có thể đợc sử dụng để biểu hiện động thái phát triển, so sánh tơng quan về độ lớn giữa các đại l-ợng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể Tuy nhiên, loại biểu đồ này thờng hay đợc sử dụng để thể hiện tơng quan về độ lớn giữa các đại lợng hơn cả
Trang 5Khi vẽ biểu độ cột (hoặc thanh ngang) cần chú ý những điểm sau
đây:
+ Chọn kích thớc biểu đồ (đặc biệt chú ý tới sự tơng quan giữa chiều ngang và chiều cao của các cột) sao cho phù hợp với các khổ giấy và đảm bảo tính mĩ thuật
+ Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của cột phải bằng nhau
b)Vẽ biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông):
Biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông) thờng đợc dùng để thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể
Khi vẽ biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông) cần chú ý những điểm sau đây:
+ Nếu đề bài cho số liệu thô (số liệu tuyệt đối) thì việc đầu tiên phần xử lý sang số liệu tinh (tỉ lệ %)
+ Nếu phải vẽ nhiều hình tròn (hoặc hình vuông) cần chú ý xem các hình tròn (hoặc vuông) có cần thiết phải vẽ với độ lớn khác nhau hay không
Cần lựa chọn các ký hiệu thích hợp để thể hiện các thành phần trên biểu đồ Sau khi vẽ xong phải có chú giải, giải thích các ký hiệu
sủ dụng trên biểu đồ
c)Vẽ đồ thị (đơng biểu diễn)
Đồ thị (đờng biểu diễn) thờng đợc sử dụng để thể hiện tiến trình,
động thái phát triển của một hiện tợng qua thời gian
Khi vẽ đồ thị (đờng biểu diễn) cần chú ý những điểm sau:
Đờng biểu diễn đợc vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc mà trục đứng thể hiện độ lớn của đại lợng (số ngời, sản lợng, tỉ lệ… cho bài học một cách hợp lí thì sẽ tạo ra một không khí học) còn trục hoành nằm ngang thể hiện các năm
Cần xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục sao cho biểu đồ phù hợp với khổ giấy, cân đối và thể hiện rõ yêu cầu của chủ đề
Khi vẽ cần chia chia khoảng cách các năm trên trục ngang cho
đúng tỉ lệ
Trang 6Nếu đề bài yêu cầu thể hiện 2 đờng biểu diễn có đại lợng khác nhau (ví dụ: một đờng thể hiện số dân, một đờng thể hiện sản lợng lúa) thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ, mỗi trục thể hiện một đại lợng Nếu biểu đồ có nhiều đờng biểu diễn, cần chọn tỉ lệ hợp lí để các
đờng biểu đồ khơi trùng lên nhau hoặc nằm quá sát nhau Mỗi đờng biểu diễn phải đợc thể hiện bằng một ký hiệu riêng, sau khi vẽ, cần có chú giải để giải thích các ký hiệu trên biểu đồ
d)Vẽ biểu đồ miền:
Biểu đồ miền đợc sử dụng để thể hiện đồng thời cả 2 mặt cơ cấu
và động thái phát triển của đối tợng
Khi vẽ biểu đồ miền cần chú ý:
Ranh giới các miền đợc vẽ nh khi vẽ các đờng biểu diễn (đồ thị) Giá trị của đại lợng trên trục đứng là tỉ lệ % (nếu để kiểm tra cho
số liệu thô thì trớc khi vẽ phải xử lí sang tỉ lệ %
e)Vẽ biểu độ kết hợp:
Biểu đồ kết hợp thờng gồm một biểu đồ hình cột và một đờng biểu diễn, để thể hiện động lực phát triển và tơng quan về độ lớn giữa các
đại lợng
Khi vẽ cần chú ý thể hiện rõ rệt nhất mối tơng quan giữa hai loại biểu đồ đợc vẽ kết hợp Với loại biểu đồ này mức độ có phức tạp hơn, trong các bài tập thực hành của SGK Địa lí 9 ít nói tới, xong giáo viên cũng nên biết và giới thiệu cho học sinh để củng cố, nâng cao kỹ năng
vẽ biểu đồ cho các em
3.Các bớc cần tiến hành khi vẽ biểu đồ:
Trớc khi làm một bài tập thực hành về vẽ biểu đồ, giáo viên cần h-ớng dẫn cho học sinh tiến hành các thao tác, các bớc, các công việc cụ thể để hoàn thành yêu cầu của bài thực hành
Thông thờng gồm 4 bớc sau:
B
ớc 1 : Nêu mục đích, yêu cầu của bài thập.
VD: Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế nớc ta.
B
ớc 2 : Giáo viên hớng dẫn học sinh tiến hành các thao tác, các
b-ớc, các công việc cụ thể thùy thộc vào nội dung bài tập
Trang 7VD: Phải xử lý số liệu thích hợp trớc khi vẽ biểu đồ, chọn biểu đồ thích hợp với chuỗi số liệu, các buwocs cần thiết khi vẽ một dạng biểu
đồ cụ thể
B
ớc 3 : Học sính thực hiện các công việc theo sự hớng dẫn của
giáo viên
B
ớc 4: Tổng kết, đánh giá.
Ch
ơng II : Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ địa lý của
học sinh lớp 9 trờng THCS Tân Minh
1.Những thuận lợi khi rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh.
Đa số học các tiết học thực hành về vẽ biểu đồ, học sinh đều có hứng thú tham gia học tập tốt, bới những giờ học này không nặng về kiến thức lý thuyết, mà chủ yếu rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành Thông qua những bài thực hành về vẽ biểu đồ học sinh sẽ thấy
đợc mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tợng địa lí đã học, thấy đợc xu h-ớng phát triển cũng nh biết so sánh, phân tích đánh giá đợc sự phát triển của các sự vật, hiện tợng địa lý đã học Đó cũng là một biện pháp rất tốt để các em ghi nhớ, củng cố kiến thức bài học cho mình
Thông qua các bài tập thực hành về vẽ biểu đồ học sinh cũng có cơ hội để thể hiện khả năng của mình, các em không chỉ biết ghi nhớ, củng cố kiến thức lý thuyết đã học mà còn biết mô hình hóa các kiến thức đó thông qua cấc bài tập biểu đồ
Bản thân ngời giáo viên giảng dạy môn địa lý khi thiết kế những bài tập thực hành về vẽ biểu đồ cho học sinh cũng nhek nhàng hơn, bới không nặng nề về nội dung kiến thức lý thuyết mà chủ yếu đi sâu về các bớc tiến hành, dẫn dắt học sinh các thao tác để các em hoàn thành
đợc bài tập của mình
Thông qua các bài thực hành về vẽ biểu đồ, giáo viên có cơ hội để
đánh giá về việc rèn luyện kỹ năng địa lí của học sinh, phát hiện ra những học sinh có kỹ năng thực hiện tốt hoặc thực hiện còn yếu để kịp thời có biện pháp điều chỉnh khắc phục nhằm nâng cao chất lợng dạy
và học bộ môn này
Trang 82 Khó khăn:
Với học sinh các trờng ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn nh trờng THCS Tân Minh thì việc rèn luyện kỹ năng thực hành Địa lí cho các
em trong một bài học gặp không ít khó khăn: ví dụ với mọt bài tập thực hành vẽ biểu đồ có yêu cầu phải sử lí số liệu, thì đa phần các em thực hiện vẫn còn chậm, mất nhiều thời gian do máy tính không có, hoặc còn ít trong một lớp học, khiến cho việc so sánh, đánh giá kết quả giữa các tổ, nóm hoặc cá nhân với nhau còn rất hạn chế Từ đó cũng ảnh hởng nhiều tới thời gian hoàn thành bài tập của học sinh, bởi thông thờng sau khi vẽ biểu đồ, học sinh còn phải nhận xét, đánh giá các sự vật, hiện tợng địa lí từ biểu đồ đã vẽ
- Nhiều em cha có ý thức chuẩn bị tốt các đồ dùng học tập chuản
bị cho bài thực hành nh thớc kẻ, bút chì, compa, hộp màu… cho bài học một cách hợp lí thì sẽ tạo ra một không khí học còn coi nhẹ yêu cầu của bài thực hành nên cũng ảnh hởng nhiều tới các bài tập
về vẽ biểu đồ nh: hình vẽ cha đẹp, vẽ cha chuẩn xác
- Khi giáo viên hớng dẫn các bớc tiến hành, một số học sinh vẫn cha chịu để ý, quan tâm dẫn đến các em lúng túng khi tiến hành các thao tác: ví dụ cách xử lý số liệu hoặc cách chọn tỷ lệ
- Thời gian một bài thực hành có 45 phút: có rất nhiều các bớc cần thực hiện, nhng quan trọng nhất là việc kiểm tra, đánh giá kết quả bài tập của học sinh Tuy vậy công việc nàythờng đợc thực hiện sau khi học sinh đã hoàn thành hết các yêu cầu của bài tập nên giáo viên bị hạn chế rất nhiều về thời gian để sủa chữa uốn nắn cho các em nhất là học sinh yếu
- Bên cạnh các bài tập thực hành vẽ biểu đồ trên lớp còn có rất nhiều các bài tập thực hành vẽ biểu đồ ở nhà, nếu không có biện pháp kiểm tra, đánh giá kịp thời thì nhiều em sẽ coi nhẹ việc thực hiện các bài tập này, hoặc có những lỗi soi sót mắc phải của học sinh mà mà giáo viên không kịp thời phát hiện ra để giúp các em sửa chữa
3 Thực trạng về việc rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ.
Trang 9- Thông qua các phơng pháp quan sát, điều tra, nghiên cứu sản phẩm thực hành ( kết quả các bài kiểm tra vẽ biểu đồ) của các em học sinh, tôi thấy các em còn hay mắc một số lỗi sau:
+ Chia tỷ lệ cha chính xác ( ví dụ với biểu đồ hình tròn với số liệu nhỏ 8% mà học sinh chia tới 1/4 hình tròn là cha hợp lí)
+ Hoặc với biểu đồ hình cột khoảng cách giữa các năm học sinh vẫn chia không đều: kích thớc của các cột to, nhỏ khác nhau làm cho hình vẽ không đẹp Một số em chỉ nìn qua số liệu để áng khoảng và dựng hình vẽ luôn làm cho biểu đồ đã vẽ không đảm bảo độ chính xác
+ Học sinh kí hiệu không rõ ràng, hoặc nhầm lẫn các kí hiệu này với kí hiệu khác cho nên yêu cầu đa ra khi vẽ Biểu đồ là học sinh phải lập luôn bảng chú giải ngay bên cạnh hoặc phía dới biểu đồ đã vẽ + Một số học sinh khi vẽ biểu đồ cột còn có sự nhầm lẫn giữa hai trục dọc và ngang: trục dọc bị nghi các móc thời gian, trục ngang lạ nghi đơn vị của đối tợng đợc thể hiện Nh vậy học sinh đã nhầm sang dạng biểu đồ thanh ngang (Một biến thể của biểu đồ hình cột)… cho bài học một cách hợp lí thì sẽ tạo ra một không khí học lỗi này nếu giáo viên giảng dạy bộ môn phát hiện và sửa chữa kịp thời thì lần sau học sinh sẽ không mắc phải
+ Một số học sinh thờng quên ghi đơn vị, hoặc tên biểu đồ thể hiện cái gì? lỗi này cũng làm mất đi một phần điểm của học sinh
+ Có một số bài tập sau yêu cầu học sinh sau khi vẽ biểu đồ phải rút ra nhận xét sự thay đổi của các đại lợng hoặc sự vật, hiện tợng địa
lí đã vẽ, song một số em vẫn cha coi trọng, hoặc chỉ nhận xét sơ sài thì cũng sẽ mất điểm hoặc không đợc điểm tối đa vì thế bớc nhận xét sau khi vẽ biểu đồ cũng rất quan trọng, giáo viên bộ môn cũng cần quan tâm, hớng dẫn cho học sinh thấy đợc vai trò quan trọng của các công việc này
- Nếu ngời giáo viên bộ môn nào thực hiện đợc tốt các công việc dẫn dắt, chỉ đạo các bớc tiến hành cho học sinh và học sinh thực hiện tốt thì bài thực hành rèn kỹ năng vẽ biểu đồ sẽ đạt kết quả cao
Sau đây là một số bài tập ví dụ về các bớc cần thực hiện ki vẽ biểu
đồ:
Trang 10Bài 10: Phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích đất trồng phân theo các loại cây, sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm.
A- Mục tiêu:
Học sinh cần:
- Rèn luyện kỹ năng xử lí bảng số liệu tính ra % diện tích các loại cây trồng
- Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ đờng
- Biết rút ra nhận xét và giải thích từ biểu đồ đã vẽ
B- Chuẩn bị:
HS: compa, thớc kẻ, thớc đo độ, máy tính
C- Hoạt động dạy và học:
BT1:
* Hoạt động 1: Cả lớp
- Giáo viên nêu mục tiêu, yêu cầu bài thực hành: chú ý vẽ đúng,
vẽ đẹp
+ Bớc 1: Từ bảng số liệu tuyệt đối đã cho, tính toán chuyển thành bảng số liệu tơng đối: cách làm: lấy diện tích của mỗi nhóm chia tổng diẹn tích nhân với 100% (theo năm), chú ý làm tròn số sao cho tổng các thành phần phải đúng 100%
+ Bớc 2: từ bảng số liệi tơng đối chuyển thành bảng đo độ tơng ứng, cách làm: lấy số liệu % ở bảng nhân với 3,60 ( vì 1% ứng 3,60) + Bớc 3: vẽ biểu đồ: bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ” theo chiều kim
đồng hồ (Nh hình 1)
Hình 1
Vẽ cung hình quạt có cung ứng với số liệu ở bảng đo độ (dùng
th-ớc đo độ), vẽ đến đâu chú giải đén đó và lập luôn bảng chú giải