Đo lường thái độ trong nghiên cứu điều tra survey researchCopyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau Slides prepared by Judy Rex 1
Trang 1Đo lường thái độ trong nghiên cứu điều tra (survey research)
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau
Slides prepared by Judy Rex
11-1
Trang 2Nội dung
11-2
Thiết kế và thử nghiệm thang đo Likert, thang đo phân biệt ngữ nghĩa, và thang đo ý định hành vi, giải thích những điểm mạnh và điểm yếu của các thang đo này.
Thảo luận sự khác nhau giữa thang đo so sánh và thang đo không so sánh cũng như sự phù hợp của thang đo xếp hạng (ranking) và cho điểm (rating).
Xác định và thảo luận những khía cạnh quan trọng của thái
độ người tiêu dùng và những vấn đề quan trọng khác trong thị trường strong bối cảnh thái độ khách hàng và những vấn đề này cần phải được đo lường phù hợp để có thể ra quyết định một cách tốt hơn.
Trang 3Giới thiệu
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau
11-3
Đo lường thái độ và cảm xúc của người tiêu dùng là công việc quan trọng góp phần đem lại sự hữu hiệu cho các quyết định marketing.
Trong nghiên cứu marketing, đo lường thái độ liên quan đến:
Suy nghĩ, cảm xúc, ý định hành vi và đặc điểm của người tiêu dùng
Các thuộc tính của đối tượng.
Khái niệm và ý tưởng.
Thái độ là khuynh hướng phản ứng theo một cách thức nhất quán đối với những kích thích nhất định.
Thái độ không thể được quan sát trực tiếp.
Trang 4Cách tiếp cận ba thành phần
11-4
Thành phần nhận thức:
Nhận thức, niềm tin và kiến thức về đối tượng
cụ thể.
Thành phần nhận thức:
Nhận thức, niềm tin và kiến thức về đối tượng
Thành phần định hướng hành động: hành vi hoặc định hướng hành vi phản ứng với đối tượng
Cách tiếp cận này đề xuất rằng để hiểu thái độ của con người đối với một đối tượng thì phải hiểu được ba thành phần của thái độ đó:
Trang 5Các dạng thang đo thái độ
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau
11-5
Trang 6Quá trình phát triển khái niệm nghiên cứu và thang đo
T hực hiện nghiên cứu thử nghiệm (pilot study, thu thập
dữ liệu từ mẫu t hử nghiệm)
5 Thực hiệ n các kỹ th uật phân tích dữ liệu phù hợp T hực hiện nghiên cứu kiểm định giá trị khái niệm nghiên
cứu và độ t in cậy thang đo
6 Đi ề u ch ỉnh và làm sạch thang đo đo lườn g Loại bỏ những chỉ báo khôn g ph ù hợp
7 Sử dụng th ang đo đã làm sạch để th u th ập nhiều dữ liệ u hơn
Lựa chọn mẫu mới từ tổng thể
8 Đánh gi á đo lường th ang đo trên phương diện
Trang 7Thang đo Likert
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau
11-7
Thang đo thứ tự yêu cầu đáp viên chỉ ra mức độ
mà họ đồng ý hoặc không đồng ý với một danh sách những phát biểu về thái độ đối với một đối tượng cụ thể.
Ban đầu, năm mức độ của thang đo này là
Trang 8Các bước trong phát triển thang đo Likert
Trang 9Các bước trong phát triển thang đo Likert
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau
11-9
giữa điểm cao và điểm thấp.
Trang 10Thang đo Likert
11-10
Các đặc điểm của thang đo Likert bao gồm:
Chỉ thang đo Likert mới sử dụng tập hợp những mức thái độ đồng ý/không đồng ý trong thang đo.
Đo lường thành phần nhận thức; không đo lường thành phần cảm xúc hay định hướng hành vi.
Sử dụng tốt nhất trong nghiên cứu điều tra trong đó sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu là đáp viên tự trả lời bản câu hỏi hoặc phỏng vấn cá nhân trực tiêp
(personal interview).
Trang 11Thang đo Likert điều chỉnh một phần
Tôi ước tôi có
nhiều tiền hơn
Nhìn chung là không đồng ý
Hơi không đồng ý
Hơi đồng ý
Nhìn chung là đồng ý
Hoàn toàn đồng ý Phát biểu
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau 11-11
Xin vui lòng đánh dấu mức độ đồng ý của bạn đối với mỗi phát biểu sau:
Trang 12Thang đo phân biệt ngữ nghĩa (thang
đo có ngữ nghĩa đối lập nhau)
11-12
trong thái độ của một người về một đối tượng nhất định.
Trang 13Ví dụ về thang đo phân biệt ngữ nghĩa
Không
cổ điển
Không hấp dẫn Xấu
Không quyến rũ
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau 11-13
Source: Roobi na Ohanian, ‘Construction and Validation of a Scale to Measure Cel ebrity Endorsers’ Perceived Expertise,
Trustworthiness, and Attracti veness,’ Journal of Advertising 19, no 3 (1990), pp 39-52.
Trang 14Thang đo phân biệt ngữ nghĩa
11-14
Sử dụng 5 hoặc 7 điểm
Cho phép nhà nghiên cứu thu thập những dữ liệu về nhận thức và cảm xúc.
Khi sử dụng thang đo này, nên trộn ngẫu nhiên vị trí của các mô tả đối nghịch nhau.
Trang 15Thang đo phân biệt ngữ nghĩa
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau
11-15
Cần phải đảm bảo rằng hai thái cực được mô
tả đối lập nhau
Trang 16Thang đo phân biệt ngữ nghĩa
Hơi Không
ý kiến
Hơi Trung bình
Rất
Nhân viên lịch sự Nhân viên không lịch sự Nhân viên hữu ích Nhân viên không hữu ích Trang trí không đẹp Trang trí đẹp
Tỉ lệ lãi suất cạnh tranh Tỉ lệ lãi suất không cạnh tranh Dịch vụ cung cấp còn nghèo
nàn
Dịch vụ cung cấp phong phú
Giờ làm việc hợp lí Giờ làm việc không hợp lí Chất lượng dịch vụ cao Chất lượng dịch vụ thấp Không đáng tin cậy Đáng tin cậy Khiến bạn thấy thoải mái Khiến bạn không thấy thoải mái
Trang 17Thang đo định hướng hành vi
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau
11-17
biết được ý định của người tiêu dùng trong việc mua một sản phẩm hay dịch vụ trong một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai.
Trang 18Có thể sẽ không xem xét tham gia
Có thể sẽ xem xét tham
gia
Chắc chắn sẽ xem xét tham
gia
Sự kiện
Trang 19Những loại thang đo khác
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau
11-19
Thang đo so sánh và không so sánh
Thang đo không so sánh
tham chiếu với một đối tượng, người hoặc khái niệm khác.
Trang 20Thang đo không so sánh
A Thang đo tượng hình (mô tả định lượng):
Không bao giờ
Kém Trunh bình Khá Tốt Xuất sắc Thực sự
xuất sắc
Trang 21Thang đo không so sánh
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau
11-21
Ví dụ như thang đo Staple:
Trang 22Thang đo so sánh
11-22
Thang đo so sánh đòi hỏi đáp viên đánh giá đối tượng, người, hay khái niệm trong khi so sánh với đối tượng, người hay khái niệm khác.
Trang 23Thang đo so sánh
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau
Trang 24Tóm tắt những vấn đề trong đo lường
11-24
Trang 25Khái niệm nghiên cứu (Construct)
Copyright 2007 McGraw-Hill Pty Ltd
PPTs t/a Marketing Research 2e by Lukas, Hair, Bush and Ortinau
11-25
đưa ra, có hỗ trợ hoặc không hỗ trợ.
Thái độ đối với một
thương hiệu
Số người và mức độ tích cực hay tiêu cực của họ đối với một thương hiệu cụ thể.
một khoảng thời gian nhất định cho trước.