Các hình thức chuyển tải thông tin về sự đi lên của nền kinh tế Nhật Bản và Hàn Quốc sau kỳ World cup Qua báo thời báo kinh tế việt nam báo doanh nghiệp và báo Quốc tế
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thể dục thể thao là một nhân tố quan trọng cấu thành nên đời sống xã hộicủa mỗi cộng đồng cũng nh bản thân của mỗi quốc gia Nó hình thành và pháttriển xuất phát từ nhu cầu của mỗi con ngời, và trở thành một bộ phận không thểthiếu đợc trong đời sống của mỗi cộng đồng, quốc gia (đặc biệt là bóng đá) Vàbóng đá thành món ăn tinh thần của hàng ti tỷ ngời hâm mộ trên thế giới
Với việc Hàn Quốc - Nhật Bản đứng ra đăng cai tổ chức một giải bóng đálớn nhất hành tinh đó là World cup 2002 đây là cơ hội lớn để cho hai n ớc có cơhội khôi phục lại nền kinh tế thoát khỏi sự suy thoái kéo dài và trong thời gianvừa qua một cách nhanh chóng và để lấy lại vị thế và khẳng định lại với thế giới
họ là hai quốc gia có nền kinh tế vững mạnh Trong con mắt của mọi ngời trênthế giới họ đã từng biết trớc đây
Và cũng qua đây World cup 2002 cũng là cơ hội lớn để cho các công ty tập
đoàn công nghiệp lớn của hai nớc có dịp làm ăn và giới thiệu các sản phẩm củamình với thế giới
Bằng việc tổ chức thành công World cup 2002 Nhật Bản và Hàn Quốc đãlấy lại sự cân bằng của nền kinh tế sau một thời gian dài bị tụt hậu do bị ảnh h -ởng của sự suy thoái
Trớc sự kiện World cup 2002 này khai mạc, nhiều giới phân tích kinh tế chorằng, đây là cơ hội lớn để cho Nhật Bản và Hàn Quốc hồi phục lại nền kinh tếsau khi đã bị rơi vào khủng hoảng và suy thoái Đúng nh các nhà nghiên cứu sựbáo, sau khi kết thúc World cup 2002 nền kinh tế của hai nớc có mức tăng trởngmột cách đáng kinh ngạc GDP tăng 2,4 tính đến cuối tháng 6/2002 và có thếtăng nữa vào cuối năm nay
2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Sự kiện world cup 2002 đợc diễn ra tại Nhật Bản và hàn Quốc là sự kiện vôcùng quan trọng đối với ngời dân hai nớc và cũng là của ngời dân Châu á vì lần
đầu tiên đợc tổ chức ở Châu á và cũng qua world cup 2002 đã đa nền kinh tế của
hai quốc gia thoát khỏi thời kỳ suy thoái và đi lên Đây là đề tài vô cùng " nóng bỏng" đã đợc báo chí Việt Nam đề cập rất nhiều Tuy nhiên,trong khuôn khổ của
một tiểu luận chúng tôi không thể tiến hành khảo sát trên tất cả các báo mà chỉ
có thể khảo sát trên ba tờ báo quên thuộc, đó là " Thời báo kinh tế Việt Nam", báo " Doanh nghiệp", báo " Quốc Tế " trong năm 2002.
Trang 23 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích của một tiểu luận thực tập tốt nghiêp là tìm hiểu , phân tích lýgiải những sự kiện đang diễn ra trên thế giới, cụ thể hơn đó là sự đi lên của kinh
tế Nhật Bản và Hàn Quốc sau world cup 2002 đợc diễn ra tại hai nớc
- Nhiệm vụ của mỗi sinh viên làm tiểu luận thực tập tốt nghiệp là phải dựatrên cơ sở những kiến thức lý luận kết hợp với nghiên cứu tìm hiểu nội dung hìnhthức của các bài báo viết về đề tài kinh tế cả Nhật Bản và Hàn Quốc sau worldcup 2002 để tìm hiểu đợc những đặc điểm đồng thời rút ra đợc những u điểm vànhợc điểm của từng tờ báo để góp phần nâng cao chất lợng thông tin về đề tàinày
4 Phơng pháp nghiên cứu
- Cách tiến hành nghiên cứu tiểu luận thực tập tốt nghiệp chủ yếu là su tầm,khảo sát, thống kê, so sánh, phân loại tập hợp để xác lập luận điểm , luận cứ vàlàm nổi bật đặc trng của từng tờ báo trong việc thông tin về những biểu hiện của
sự đi lên, của nền kinh tế Nhật Bản và Hàn Quốc sau world cup 2002
Trang 3Ch ơng I.
Đất n ớc và con ng ời Nhật Bản và Hàn Quốc
1.2 Khí hậu:
Giữa các vùng của Nhật Bản có sự chênh lêch lớn về khí hậu, mặc dù trêncả nớc có khí hâu ôn hoà Nhng miền Bắc lại có mùa đông dài và lạnh có nhiềutuyết Miền Nam có mùa hè nóng và mùa đông lại ôn hoà, lợng ma ở đây tơng
đối cao, vào mùa hè thờng có ma to và bão lớn
1.3 Nền kinh tế:
Những thành công của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là kết quảcủa một chính sách kinh tế đợc hoạch định một cách chặt chẽ bởi sự kết hợp giữa
bộ máy nhà nớc và các doanh nghiệp lớn Trớc chiến tranh thế giới lần hai, các
công ty có ảnh hởng hợp thành tập đoàn khổng lồ ( gọi là Zaibastu ) hợp tác chặt
chẽ với chính phủ để nâng đỡ ngành công nghiệp nhất định Đã có thời bốn (
Zaibastu) lớn nhất từng ngự trị là Mitsui Mitsubishi, Sumitomo và Yasuda, một tập đoàn( trong số bốn ông lớn) đã nắm giữ một phần đáng kể trong lĩnh vực
ngân hàng Sản xuất công nghiệp, khai thác mỏ, đóng tàu và quảng cáo ở nớcngoài Các chính sách khuyến khích việc thuê nhân viên làm việc suốt đời,khuyến khích chủ nghĩa gia trởng trong quan hệ chủ thợ, quan hệ lâu dài với cácnhà cung cấp và cạnh tranh ở mức thấp Ngày nay, ảnh hởng và sự kiểm soát các
( Zaibastu) đối với nền kinh tế đã giảm nhiều mặc dù một vài chính sách của nó
vẫn còn có tác đối với đất nớc Thời gian gần đây cả chính quyền và các doanhnghiệp để đáp lại những thách thức mới của nền kinh tế toàn cầu đã nhận ra sựcần thiết phải cơ cấu lại và điều chỉnh lại các bộ phận của nền kinh tế nhất là khuvực tài chính
Trang 4Buôn bán quốc tế rộng rãi khiến Nhật phụ thuộc nặng nề vào thị trờng bênngoài, nơi cung cấp nguyên liệu thô và nguồn năng lợng, cũng là nơi cung cấpkhách hàng mà từ họ Nhật Bản kiếm đợc khoản tiền để mua các loại sản phẩmhàng hoá nói trên và các loại hàng hoá khác Ngời Nhật Bản nhận thức rõ tính
phụ thuộc lẫn nhau này Tổng sản phẩm quốc dân ( GDP ) tức là toàn bộ khối
l-ợng hàng hoá và dịch vụ đợc sản xuất ra, bao gồm cả xuất khẩu của Nhật Bảnlớn thứ 2 thế giới sau Hoa Kỳ Nhật Bản rất nghèo về tài nguyên khoáng sản vànăng lợng, do vậy phải dựa chủ yếu vào nguồn nhập khẩu lại, nhập hầu hết khốilợng dầu mỏ, quặng kim loại chì, len thô và bông sơi cần thiết Nhật Bản là nớcnhập khẩu hàng đầu thế giới về nguyên liệu thô gồm than đá, đồng kẽm và gỗ
xẻ, mặc dù thiếu đất canh tác, Nhật Bản đã cố gắng tối đa sự phụ thuộc vào hàngnông sản và thực phẩm nhập khẩu nh Ngũ cốc và thịt bò, sản phẩm trồng trọt chủyếu gạo và các loại ngũ cốc khác Các chính sách bảo hộ về kinh tế và chính trịcủa Nhật Bản đảm bảo rằng nớc này vẫn hoàn toàn tự túc về gạo Vài năm gần
đây chính phủ Nhật Bản đã chấp nhận nhập khẩu một số lợng gạo
Công nghiệp chế tạo chiếm phần lớn nhất trong tổng sản phẩm quốc dâncủa Nhật Nguồn lợi chủ yếu của Nhật là lực lợng công nhân tay nghề cao Tuynhiên, giá nhập khẩu kết hợp với giá lao động cao đã ảnh hởng đến sức cạnhtranh của công nghiệp Nhật Bản trên phạm vi toàn cầu Nhật Bản vợt trội về cácngành sản xuất công nghệ cao đặc biệt là hàng điện tử và máy tính Các ngànhsản xuất chính khác nh sản xuất ô tô, chế tạo máy và công nghiệp hoá chất…
2 Con ngời và các giá trị tập quán xã hội Nhật Bản.
- Dân số Nhật Bản xấp xỉ 125 triệu ngời, c dân ở đây khá thuần nhất vềchủng tộc với 99 % là ngời Nhật Tỉ lệ 1 % còn lại bao gồn ba nhóm thiểu số ng-
ời gốc Triều Tiên, ngời bản địa, về mặt sắc tộc không phải là ngời Ainu và một
nhóm đặc biệt gọi là Burakumin ( ngời bị xã hội ruồng bỏ ), họ cũng là ngời
Nhật về văn hoá và sắc tộc nhng bị khinh rẻ và xa lánh vì họ thuộc về những gia
đình đã nhiều đời gắn với những công việc liên quan đến máu và giết chóc…
- Vị trí địa lý biệt lập nh một quốc đảo của Nhật cho phép các nhà cầmquyền ngăn cản các ảnh hởng ngoại lai và hạn chế những tác động qua lại giữangời Nhật với các dân tộc và nền văn hoá khác.Chính sách nh vậy đã tạo nên một
c dân và một nền văn hoá có độ thuần nhất cao Suốt trong lịch sử của mình, ng
-ời dân Nhật Bản luôn có thái độ khiêm nhờng thuần nhất cao Suốt trong lịch sửcủa mình ngời dân Nhật Bản luôn giữ đợc thái độ phân biệt giữa những gì làngoại quốc và những gì là của Nhật Bản Mãi cho đến gần nay họ vẫn luôn uchuộng những gì của Nhật Bản hơn Thái độ này cũng rất rõ trong cách đối xửvới những ai không phải là ngời Nhật Những ngời nh thế đợc ngời Nhật gọi là
"kẻ ngoại quốc" hay "kẻ lạ" Ngay cả những ngời gốc Triều Tiên và c dân chủng tộc khác sinh ra và lớn lên ở Nhật cũng không đợc nhìn nhận là "ngời Nhật", cho
Trang 5đến nay vẫn còn những quy tắc hạn chế nghiêm ngặt về di dân và quốc tịch
nhằm giữ cho cả dân ở Nhật có mức độ "Nhật” cao nhất.
Nhật Bản là một quốc gia thô tục từ hơn 300 năm nay Dân chúng ở đây chủyếu theo Thần Phật, phật giáo, thiên chúa giáo, khổng giáo, thần đạo là một tínngỡng bản địa Nhật Bản, dạy ngời ta phải tôn trọng thiên nhiên Các vị thầnShinto thờ cúng trong các ngôi đền đặc trng bởi những chiếc ????… và hànhlang bằng gỗ sơn đỏ…
Phần lớn ngời Nhật không muốn tỏ ra là những ngời sùng tín dù là bằnghành động hay lời nói, họ không thờng xuyên đến đền thờ hàng ngày hay hàngtuần Điều thờng thấy hơn là mỗi gia đình có một bàn thờ nhỏ ở nhà mình, nơi
họ hàng ngày thờ cúng Họ cùng tham gia những nghi lễ dành cho những trờnghợp đặc biệt nh sinh đẻ, đám cới, đám tang Phần đông tin tởng và thực hànhtheo những tín ngỡng khác nhau cho các sự kiện khác nhau của đời sống
Do không a đối đầu, ngời Nhật thích tạo nên sự đồng lòng nhất trí hơn khicần ra quyết định Họ tin tởng vào sự cần thiết giữ gìn hoà khí thậm chỉ nếu cầnphải từ bỏ sự thật và lòng trung thực hơn Hơn nữa cũng nh nhiều quốc gia ở
Châu á khác " giữ thể diện" và giữ gìn phẩm giá là điều tuyệt đối phải coi trọng
trong bất cứ điều kiện nào Để khỏi có nguy cơ trở nên một kẻ ngoài lề xã hội,ngời Nhật tuân thủ những nguyên tắc ứng xử đó Đối với ngời lớn tuổi hơn, ngờiNhật thờng rất tỉ mỉ và có phơng pháp trong việc tiếp cận phần lớn các tìnhhuống trong đời sống cũng nh trong kinh doanh, họ có xu hớng tuân theo quy
định, họ không linh hoạt trong việc thay đổi quy tắc Đó là một trong những lý
do khiến họ vợt trội trong các lĩnh vực nh chế tạo máy và sản xuất các sản phẩmchất lợng cao Tuy nhiên, qua lịch sử ngời Nhật tỏ ra khá thực tiễn và không đamang về quá khứ Luôn luôn kiên cờng, họ luôn tỏ ra có sẵn ý chí để thích nghimột cách từ từ với những ý tởng và tình huống mới trong một thời gian dài
Về mặt nghề nghiệp, ngời Nhật không sẵn lòng kéo dài sự trung thành hoàntoàn và mù quáng với ông chủ nữa Tuy nhiên, giữ gìn danh dự và lòng kínhtrọng đối với danh tiếng của gia đình vẫn là bổn phận của các thành viên tronggia đình
Xã hội Nhật Bản cho đến nay vẫn là một xã hội phụ quyền đòi hỏi ngời phụ
nữ phải "tam tòng" vẫn đợc duy trì rộng rãi Ngời phụ nữ Nhật Bản vẫn là ngời
cáng đáng chủ yếu các công việc gia đình , chăm sóc con cái và cha mẹ Phụ nữNhật Bản vẫn ngày càng tự khẳng định mình về chính trị xã hội
Một số phụ nữ có trình độ đại học vẫn theo đuổi con đờng sự nghiệp, tìmkiếm cơ hội thăng tiến vợt khỏi cái vòng lẩn quẩn của truyền thống
Trang 6II Đất nớc con ngời Hàn Quốc
1 Đất nớc
1.1 Vị trí địa lý.
Hàn Quốc nằm ở phần Nam bán đảo Triều Tiên Bắc Triều Tiên chiếm phần
bắc của bán đảo Triều Tiên Tiếp giáp với Mãn Châu Lý ( Trung Quốc ) và Nga.
Ngăn cách với Nhật Bản bằng biển Nhật Bản và cách Trung Hoa lục địa qua biểnHoàng Hải Tổng diện tích của bán dảo Triều Tiên bao gồm cả các đảo nhỏ là85.269 dặm ( 220.847 km2) , bắc Triều Tiên chiếm khoảng 55 % diện tích, hơinhỉnh hơn Hàn Quốc một ít Hàn Quốc chiếm phần còn lại 45 % diện tích bán
đảo Khoảng 10 % địa hình là đồi núi với những ngọn núi cao nhất tập trung ởphía Bắc Chỉ 20% diện tích đất đai là có thể trồng trọt đợc và nằm chủ yếu ởphía Tây Sau chiến tranh Triều Tiên năm 1953 một vùng phio quân sự đợc thiếtlập đợc coi nh một giới tuyến giữa Nam - Bắc Triều Tiên Đó là một dải đất rộng
4 km dọc theo bờ bển ở vĩ tuyến 38 và chạy dài khoảng 243 km Thủ đô của HànQuốc là Seoul nằm ở phía Bắc nớc này và chỉ phía Nam giới tuyến có 56 km
1.2 Khí hậu của Hàn Quốc
Hàn Quốc chịu ảnh hởng trực tiếpd của khí hậu gió mùa Đông á Hàn Quốc
là nớc có 4 mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông Lợng ma tơng đối nhiều đặcbiệt vào tháng 7 Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất trong năm là 25C, thánglạnh nhất là - 3,5 C
1.3 Về tài nguyên thiên nhiên
Khí hậu gió mùa đã đem lại cho Hàn Quốc một hệ động thực vật phongphú Theo thống kê năm 1946 ở bán đảo có 201 họ cây, trong đó có 1102 loài ,
3347 chủng loại, 1012 loài cây thân cao, trong đó có 400 loại đặc biệt.Về sông
hồ, biển ngòi ở Hàn Quốc có 6 con sông lớn và dài nhất là 790 km Mùa hè nớcsông lớn do ma nhiều còm các mùa khá tơng đối khô Bờ biển dài và tơng đốikhúc khuỷu và cạn, độ sâu của biển Nam là không quá 100 m Thềm lục địanông cạn một bên tạo điều kiện cho việc đánh bắt cá, nhng mặt khác lại cũnggây cản trở cho việc đi lại bằng đờng biển Hàn Quốc với sự u đãi của thiênnhiên, các con sông và biển với nhiều loài thuỷ sản, 14 loài cá lỡng c và 130 loàicá nớc ngọt Hệ động thực vật phong phú, đã tạo cho đất nớc có hoa thơm quảngọt, quanh năm cây cối xanh tốt và có nhiều loài động vật quý hiếm Trái lại,tài nguyên và khoáng sản vô cùng nghèo nàn, trên đất nớc hầu nh không có mộtloại khoáng sản nào có giá trị, để phục vụ cho ngành công nghiệp phải dùngnhiều tài nguyên nh Hàn Quốc
1.4 Về kinh tế
Sau khi kết thúc chiến tranh Triều Tiên vào những năm 1950, đất nớc này
đạt đợc những sự tăng trởng kinh tế đáng kể phần lớn nhờ vào các kế hoạch mởrộng của chính phủ, các cố gắng giữ một chính phủ có thiện chí hợp tác và doanh
Trang 7nghiêp và nhờ vào sự lao động cần cù của ngời dân Hàn Quốc, chính phủ HànQuốc đã phát triển đợc một đội ngũ lao động có trình độ cao và đợc giáo dục tốt
và đã đề ra kế hoạch 5 năm kể từ 1962 để tạo một hệ thống phát triển tập trungvào chiến lợc công nghiệp hoá hơng vào xuất khẩu Từ 1970 tổng sản phẩm kinh
tế quốc dân GDP đã tăng 35 lần Khoảng 45% giá trị tổng sản phẩm kinh tế quốcdân hiện nay là t các ngành sản xuất và xuất khẩu hàng thành phẩm chứ khôngphải xuất khẩu nguyên liệu thô Hàn Quốc đợc xếp vào hàng ngũ các quốc giabuôn bán lớn nhất thế giới Chính phủ cũng tham gia một cách năng động trongnhiều lĩnh vực, bao gồm cả các ngành dịch vụ công cộng và các ngành côngnghiệp yêu cầu đầu t lớn Hiện nay trong nớc đã có các tuyến đờng cao tốc vàcác tuyến vận tải khác nối liền các thành phố và mạng lới liên lạc viễn thônghiện đại rộng khắp trong cả nớc
Hàn Quốc không có tài nguyên dầu mỏ và các nguồn mỏ khác rất hạn chế.Hàn Quốc phụ thuộc rất nhiều vào việc nhập khẩu các nguyên liệu 1970 nhà nớcbắt đầu bắt tay vào việc nghiên cứu chính sách đa dạng hoá các nguồn năng lọng, tăng cờng sử dụng năng lơng nguyên tử, khí thiên nhiên và thuỷ điện
Những năm đầu của thập kỷ 1990, kinh tế Hàn Quốc bị suy thái đáng kể,nền kinh tế bị phụ thuộc quá nhiều vào ngoại thơng, bởi vì hầu hết các ngànhcông nghiệp đều hớng vào xuất khẩu Trong những năm gần đây, nhiều nớc lánggiềng Châu á của Hàn Quốc ngày càng có sức cạnh tranh cao hơn nhờ vào lực l-ợng lao động rẻ cùng các chi phí cũng nh tỉ giá hối đoái u đãi hơn Hàn Quốccũng bị ảnh hởng bởi sự tăng chậm của năng suất sản xuất do đó Hàn Quốc đã tựnhìn thấy cần phải chuyển sang công nghệ cao và chế tạo các sản phẩm có giátrị
Ngành công nghiệp chính của Hàn Quốc bao gồm điện tử, chế tạo ô tô, chếtạo vũ khí, dệt, may mặc và sản xuất hàng da Một nguồn thu ngoại tệ nữa của
đất nớc là các dịch vụ đấu thầu xây dựng, các cây trồng chủ yếu của Hàn Quốc
là gạo, lúa mì, ngô, khoai tây Ngành du lịch cũng đã phát triển ở Hàn Quốc,chính phủ đã ban hành nhiều đạo luật khuyến khích đầu t nớc ngoài dài hạn ởHàn Quốc trong lĩnh vực kinh tế lẫn xã hội
2 Con ngời và các tập quán xã hội của Hàn Quốc
Với dân số khoảng 44 triệungời Hàn Quốc là một trong những nớc có mật
độ dân c cao nhất thế giới Gần 50% dân số sống ở các Thành phố lớn Nhờthành công về mặt kinh tế, mức sống của ngời dân đô thị Hàn Quốc có phần caohơn so với hầu hết các nớc láng giềng Châu á khác Xã hội Hàn Quốc tơng đối
đồng nhất trong đó tất cả mọi ngời đều chung ngôn ngữ, văn hoá và lịch sử Mặ
dù rất gần gũi về mặt địa lý với Trung Quốc lại không cùng chung nguồn gốc vớicả hai nớc đó Tổ tiên của ngời Triều Tiên di c từ Xibôri Nội Nông và Mãn Châu
Lý để cuối cùng lập nên một nhóm dân tộc đồng nhất, không có dân tộc thiểu sốnào lớn
Trang 8Tính dân tộc của ngời Hàn Quốc tơng đối cao đã từng có những thời gianthi hành chính sách bài ngoại Họ không chấp nhận một xã hội đa chủng tộc hay
đa sắc tộc nh kiểu hợp chủng quốc Hoa Kỳ Quan niệm về tính đồng nhất này làmột lý do giải thích tại sao ngời Triều Tiên ở cả hai miền Nam- Bắc đều cho rằng
sự chia cắt của bán đảo Triều Tiên là trải với quy luật tự nhiên là hoàn toàn Dùhai miền Nam - Bắc có chế độ chính trị và chính sách kinh tế khác nhau, nhngnhân dân cả hai miền đều chung một truyền thống văn hoá
Triều Tiên rất gần gũi với Trung Quốc cả về địa lý lẫn kinh tế và lịch sử tạo
ra một nhịp cầu văn hoá tự nhiên nối liền quần đảo Nhật Bản với lục địa Châu á.Tuy nhiên, ngời Triều Tiên luôn luôn căm ghét các ảnh hởng hay sự thống trị từbên ngoài.Ngời Hàn Quốc nói chung có vẻ bảo thủ hơn so với nhiều nớc lánggiềng Châu á của họ Một số ngời Hàn Quốc có thể cảm thấy bị đe doạ hơn làthích thú khi thấy ngời nớc ngoài thông thạo về văn hoá và ngôn ngữ của họ Ng-
ời nớc ngoài hiểu rõ về nền văn hoá của họ đôi khi bị coi là "xâm phạm" vào thế
giới của ngời Triều Tiên Cũng giống nh ngời Nhật Bản - ngời Triều Tiên chorằng nền văn hoá của họ là chân lý duy nhất và cao siêu hơn các nền văn hoákhác và do đó ngời nớc ngoài không thể lĩnh hội đợc
Hàn Quốc cũng chịu ảnh hởng khá nặng của đạo Nho giáo và đạo Thiênchúa Có khoảng 43% dân số Hàn Quốc theo đạo thiên chúa
Giáo dục luôn đợc coi là công cụ của sự tiến bộ xã hội Tuy nhiên trongsuốt lịch sử chỉ có gia đình giàu có mới có thể chu cấp nổi cho con cái đi học và
do vậy việc thúc đẩy xã hội của Hàn Quốc đi lên là rất khó khăn Nhng đến bâygiờ hệ thống trờng học ở Hàn Quốc nh là ở nớc Mỹ Cấp tiểu học 6 năm, cấptrung học 6 năm va cao hơn nữa là 4 năm nữa Những năm sau là rất khó khănbắt buộc phải thi qua một kỳ thi rất khắt khe
Từ đầu năm 1990 nhiều ngời dân Hàn Quốc đã di c ra nớc ngoài để tìmkiếm cơ hội sống tốt hơn Trong thời gian Nhật Bản đô hộ, nhiều ngời Hàn Quốc
đã di c sang Mãn Châu Lý, Trung Quốc, Liên Xô và Mỹ trong chiến tranh thếgiới thứ hai, gần 2 triệu ngời Hàn Quốc ở Nhật Bản đã tham gia quân đội vàtham gia vào lực lợng lao động chiến tranh kết thúc những ngời này tham giaquân đội hoặc tham gia vào lực lợng lao động Chiến tranh kết thúc, những ngờinày ở lại Nhật Bản lại bị từ chối quyền công dân và thờng có mức sống thấp hơn,ngời Nhật Bản vẫn phân biệt đối xử với họ
Trang 9Ch ơng II.
Sự hồi phục nền kinh tế của Nhật Bản -
Hàn Quốc sau world cup 2002
1 Nội dung của các bài báo nói về sự phục hồi của nền kinh rế Nhật Bản
và Hàn Quốc nhờ vào world cup 2002.
Từ sự phân tích của các tờ báo cho thấy triển vọng của nền kinh tế NhậtBản và Hàn Quốc nhờ world cup đã đợc các báo phân tích và nhìn nhận dờinhiều góc độ khác nhau Có thể bằng nội lực bên trong và tác động bên ngoài,trong đó yếu tố bên ngoài vẫn là chính GDP của Hàn Quốc tăng từ 4,7% năm
2002 tăng lên 5,8% Nhật Bản 6,9%
Đợc những thành quả nh vậy là do hai nớc có sự điều chỉnh về mặt nhà nớc,
điều chỉnh về tiền tệ sẽ tạo điều kiện hơn cho các nhà đầu t nớc ngoài, và cuộccải cách doanh nghiệp và tài chính tiền tệ, các biện pháp cải cách doanh nghiệp
đợc đa ra và đợc thực hiện một cách có hiệu quả
Thông qua world cup 2002 này nền kinh tế của Nhật Bản và Hàn Quốc sẽ
đợc phục hồi một cách nhanh chóng để cho thế giới thấy sự trở lại của Nhật Bản
và Hàn Quốc vào những năm đầu của thế kỷ XXI
Trên ba tờ báo " thời báo kinh tế Việt Nam ", báo " Doanh nghiệp " và báo " Quốc Tế ", sự tăng trởng kinh tế của Nhật Bản và Hàn Quốc luôn đợc các báo
quan tâm đến Tin bài luôn đợc các báo sử dụng đầy đủ, đã đáp ứng đợc phầnnào nhu cầu mong muốn tìm hiểu của mọi đối tợng, và đọc các nội dung chínhcủa các tờ báo phần lớn đề cập đến sự tăng trởng kinh tế mà hai nớc đã đạt đợctrong world cup 2002 Đó là sự tăng trởng của nền kinh tế và vấn đề giải quyếtcông ăn việc làm cho ngời dân trong thời kỳ diễn ra world cup và sau đó
Có thể nói sau sự kiện world cup 2002, tỷ lệ ngời thất nghiệp ở Hàn Quốc
và Nhật Bản đã giảm xuống một cách đáng kể so với thời kỳ khủng hoảng kinh
tế Nguyên nhân chủ yếu là nhờ vào world cup 2002 kết thúc sẽ tạo đợc khoảng760.000 lao động cho cả hai nớc và đem lại cho hai nớc con cố thặng d là 2,8 tỉUSD Ngoài những hiệu quả đem lại cho nền kinh tế của cả hai nớc, xét về mặthiệu quả gián tiếp thông qua việc nâng cao vị thế của hai nớc và các công ty tăngcờng xuất khẩu,đẩy mạnh nhanh chóng đầu t nớc ngoài
Theo tác giả Nguyễn Anh Hồng cho biết " world cup 2002 "sẽ tạo ra doanhthu hơn 500 tỉ USD " Sự kiện world cup 2002 là sự kiện thể thao lớn nhất hànhtinh Theo đánh giá của giới chuyên môn world cup lần này sẽ đạt kỷ lục vềnhiều phơng diện khi tổ chức tại Nhật Bản và Hàn Quốc, và sẽ làm cho năng suấtgiảm sút, nhng sự kiện thể thao số một trên thế giới này lại thúc đẩy mạnh mẽngành công nghiệp và thơng mại, dịch vụ và quảng cáo Đây là một động lực
Trang 10thúc đẩy và tăng trởng kinh tế đem lại doanh thu hơn 500 tỉ USD "( Thời báokinh tế Việt Nam só 68 thứ 6 ngày 07/ 06/ 2002)
Cũng đề cập đến sự tăng trởng kinh tế của Hàn Quốc và Nhật Bản trong bài
" Hàn Quốc và Nhật Bản ăn đậm nhờ world cup " của tác giả Bình Minh " Thời báo kinh tế Việt Nam số 69 ra ngày 9/6/2002 " Vòng chung kết world cup 2002
lần này đợc đánh giấu bằng hai nét đặc trng lần đầu tiên đợc tổ chức tại Châu á
và cũng là lần đầu tiên có hai nớc tham gia đồng đăng cai Không biết đây làsáng kiến hay là tối kiến của các nhà tổ chức nhng hiện nay không ít ngời Châu
Âu phàn nàn và ganh tị world cup 2002 là một cú hích mạnh cho nền kinh tếHàn Quốc và Nhật Bản Năm 2002 nhờ nó mà nền kinh tế của cả hai nớc có thể
sẽ tăng trởng Hàn Quốc tăng 5,8%, Nhật Bản 6,9% tăng "Tiếp đó là sự thành công của ngành du lịch và dịch vụ cũng góp phần vào sự tăng trởng của nền kinh tế" Theo tác giả Nguyễn Anh Thi " Thời báo kinh tế Việt Nam " số 74 ngày
21/6/2002
"Tất cả các điểm du lịch của Hàn Quốc và Nhật Bản đang mở rộng cửa để
đón khách từ tất cả các nớc trên thế giới sang cổ vũ bóng đá và để đi du lịch ở các địa điểm du lịch nổi tiếng, các nhận viên đón tiếp khách đều mặc quốc phục
và chụp ảnh với các du khách đến hàng trăm lần mỗi ngày với nụ cời rất dễ
th-ơng và không lấy bất cứ một khoản lệ phí nào Bạn có thể nhận lấy các thông tin
về du lịch khắp nơi trên đất nớc Từa các sân bay, các nhà ga, các khách sạn, với các bản đồquán ăn, các tour du lịch đều đợc hớng dẫn miễn phí ” Từ những
sự hiếu khách trên sẽ làm cho ngành du lịch của Hàn Quốc và Nhật Bản pháttriển góp phần làm cho sự phát triển của nềnkinh tế của đất nớc trong thời kỳkhôi phục
Trong world cup 2002 , đây cũng là cơ hội lớn để cho các công ty lớn vàcác tập đoàn lớn của hai nớc chạy đua với nhau để giới thiệu và quảng bá sảnphẩm của mình với thế giới
Theo tác giả Lê Văn "Báo doanh nghiệp" ra ngày 30/5 tại Nhật Bản và Hàn
Quốc đã hoàn thành công việc chuẩn bị cho các trận đấu Là hai quốc gia cótiềm lực về văn hoá và kinh tế, chính phủ và các công ty lớn coi world cup là cơ
hội vàng để quảng cáo hai quốc gia nh là: " điện tử hoá chất Châu á "
Hàn Quốc và Nhật Bản đang ra sức biểu thị lợi thế về sức mạnh tài chínhcủa họ từ các công ty và tập đoàn lớn Họ sẵn sàng bỏ tiền ra để tài trợ cho worldcup, world cup lần này thật sự là cơ hội để cho các hãng giới thiệu sản phẩm nh
tập đoàn Korea Telccom, một nhà tài trợ chính thức sẽ "truyền" các trận đấu
bóng đá trên mạng Internet Họ cho rằng đây là cơ hội lớn để họ có thể so sánhtrình độ công nghệ thông tin đối với thế giới Từ đây họ có thể nâng cao thơnghiệu của tất cả các nhà xuất khẩu của hãng Tập đoàn Huyndai một nhà tài trợkhác sẽ chi gần 100 triệu USD để quảng cáo sản phẩm của mình
Trang 11Các tập đoàn của Nhật Bản cũng ra tay Hãng Toshiba chế tạo dụng cụ y tế,
đang cố tổ chức lại thành hãng công nghệ thông tin Hãng sẽ cung cấp máy tínhcá nhân và các thiết bị khác cho world cup và sẽ tăng cho khách hàng mua một
sổ tay hoặc máy tính cầm tay Nhà tài trợ khác hãng Fuji xenox co cũng sẽ cungcấp các máy nhỏ cho các nhà tổ chức world cup
Và đến với việc chạy đua sân vận động, các công ty của Nhật Bản và HànQuốc cùng đạt đợc những lợi nhuận lớn nhất trong lịch sử world cup từ việc xâycác sân vận động chỉ tính riêng ở Hàn Quốc việc xây dựng sân Seoul world cupstadium mất 186 triệu USD, còn Nhật Bản cũng đã chi 230 triệu USD cho sânvận động ở thành phố Nigata
2 Nguyên nhân, diễn biến và tác động của world cup 2002 đối với nền kinh tế Nhật Bản và Hàn Quốc.
2.1 Diễn biến
Theo báo cáo mới đây của hai chính phủ Nhật Bản và Hàn Quốc đã chothấy sự đi lên của nền kinh tế của hai quốc gia, tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống còn2,5 % trong tháng 6/2002 Tăng trởng GDP bất ngờ tăng lên 2,4 % trong quý III
so với mức tăng trởng ở Hàn Quốc là 4,5 vào năm 2001 lên 6,8 tính đến tháng6/2002 Nhật Bản là 4,3 năm 2001 lên 6,9 tính đến tháng 6/2002
Việc đi lên của nền kinh tế hai nớc cho thấy nền kinh tế của Hàn Quốc vàNhật Bản có xu hớng phát triển mạnh hơn vào cuối năm 2002
Theo báo cáo của bộ tài chính của Nhật Bản và Hàn Quốc Qua world cup
2002 đã là một đòn bẩy đối với nền kinh tế của cả hai nớc sau thời kỳ suy thoái,world cup đã mang lại một món ngoại tệ khổng lồ ớc tính khoảng 500 tỉ USDcho nền kinh tế của cả hai nớc và cũng thông qua world cup 2002 để cho cáccông ty, tập đoàn công ty lớn của hai nớc có dịp quảng bá các sản phẩm củamình với toàn thế giới
Với mức độ tăng trởng kinh tế 2,4% nh thế này đây là cơ sở tạo động lựcphục hồi cho nền kinh tế Theo Bộ Thơng mại của hai nớc có 3 nguyên nhânchính là: Thứ nhất là do mức chi tiêu của ngời dân hai nớc Nhật Bản và HànQuốc đã tăng 3,5% trong khi chi phí của ngời tiêu dùng chiếm tới 2/3 toàn bộhoạt động kinh tế của hai nớc này Thứ hai là do đầu t xây dựng nhà ở của nờidân tăng tới 12,5% lợi dụng thời điểm lãi suất cho vay là 1,55% mức thâp nhấttrong vòng 30 năm qua Thứ ba là do chi tiêu của Chính phủ tăng 9% chủ yếu làviệc chi cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng để phục vụ cho World cup 2002, vàchơng trình an ninh để bảo vệ World cup (theo thời Báo Kinh tế Việt Nam, số
54 6/6/2002) Sau cả năm 2001 tồi tệ vì giảm sút rồi suy thoái kinh tế HànQuốc và Nhật Bản đã hồi phục khá mạnh với tốc độ tăng trởng GDP ở Nhật Bản
là 6,9 ở Hàn Quốc là 5,8 tính đến cuối tháng 6/2002 chủ yếu nhờ vào World cup
2002, đồng thời ngời tiêu dùng vẫn tiếp tục chi tiêu tăng (tăng 3,3%)
Trang 12Nhìn chung, nền kinh tế của Nhật Bản và Hàn Quốc trong 6 tháng đầu năm
có dấu hiệu tăng trởng sáng sủa hơn so với năm 2001 Khả năng còn tăng trởngnữa có thể diễn ra vào cuối năm Và đây cũng là đánh dấu của sự đi lên của cáctập đoàn kinh tế lớn của Hàn Quốc và Nhật Bản điều này càng làm cho việcphục hồi kinh tế của hai nớc càng thuận lợi
2.2 Nguyên nhân:
Việc hai nớc đứng ra đăng cai tổ chức World cup 2002 đây là cơ hội lớn đểcho hai nớc tìm lại bộ mặt thật của mình sau thời kỳ nền kinh tế của hai nớc bịsuy thoái một cách trầm trọng Thông qua World cup 2002 để các Công ty cáctập đoàn lớn của hai nớc có cơ hội quảng bá sản phẩm của mình với tập đoàn lớntrên thế giới và qua đây họ có cơ hội làm ăn với các tập đoàn lớn trên thế giới.Với việc ký đợc nhiều hợp đồng lớn đã thúc đẩy việc xuất khẩu của sản phẩmcủa mình đi đem lợi nhuận cao và chính phủ khuyến khích ngời dân tiêu dùngnội địa Theo Bộ trởng Bộ Tài chính Nhật Bản cho biết nền kinh tế nớc này đãchấm dứt suy thoái nhờ vào giá hàng hoá tăng và xuất khẩu lại phục hồi Trongkhi có vẻ mức tiêu dùng ổn định, ông cho biết tỷ giá mức tiêu dùng (CPI) gần
đây ở mức vừa phải, trong khi chỉ số giá bán buôn (WPI) bắt đầu có dấu hiệutăng trong một số lĩnh vực, và tỷ lệ thất nghiệp giảm cá nhân và kim ngạch xuấtkhẩu tăng trong quý I 2002 trong đó sự phục hồi nền kinh tế của Mỹ và Đông á
Và cũng nhờ vào World cup 2002 quý I/2002 tăng hơn 2,4% so với quý IV/2001,trong khi Công ty chứng khoán Nhật Merrill lynch thông báo mức tăng trởng là10,3%
- Nguyên nhân vừa trong thời gian diễn ra World cup 2002 lợng cổ độngviên đến hai nớc cổ vũ bóng đá cũng đã tăng lên Lợng khách du lịch tới hai nớc
đã đạt mức kỷ lục và đã đem lại cho nền kinh tế để bù vào ngân sách
Ngoài ra, cũng phải kể đến một nguyên nhân chính nữa là đồng yên và woncủa hai nớc cũng có sức mạnh trở lại trên thị trờng tiền tệ thế giới Kinh tế củaHàn Quốc và Nhật Bản tăng trởng cao, đã tạo cơ sở vững chắc cho đồng yên và
đồng won ngày một lên giá và đợc sùng bái trên thị trờng tiền tệ Quốc tế
2.3 Tác động:
Sự đi lên của nền kinh tế Hàn Quốc và Nhật Bản sau World cup 2002 đãtăng lên thêm niềm tin của giới kinh doanh và ngời tiêu dùng Chỉ số niềm tincủa ngời tiêu dùng ở Nhật Bản và Hàn Quốc đã tăng lên 26,4 điểm so với 114
điểm của tháng 12/2001 Đây là mức cao nhất kê kể từ tháng 1/1998 đến cuốinăm 2002 nếu nhự trớc khi World cup 2002 đợc khai mạc có 67% ngời dân hainớc đánh giá nền kinh tế có dấu hiệu chững lại Nhng đến sau khi World cupdiễn ra con số này chỉ còn 26%, còn 74% số ngời cho rằng nền kinh tế của NhậtBản và Hàn Quốc sẽ phcụ hồi sau World cup 2002 kết thúc
Trong thời gian diễn ra World cup chỉ số chứng khoán của một số Công ty
và tập đoàn lớn của hai nớc có sự biến động mạnh Chỉ số chứng khoán của