1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Dự án phát triển ngành hàng luồng (LDP) Thanh Hóa (tháng 10/2007 – 4/2008)

56 518 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Phát Triển Ngành Hàng Luồng (LDP) Thanh Hóa
Tác giả Patrice Lamballe, Chu Văn Sáu
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Phát Triển Ngành Hàng
Thể loại Báo Cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo khảo sát và xây dựng danh mục các cơ sở chế biến luồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đào tạo cho các cơ sở chế biến luồng: chủ cơ sở, cán bộ quản lí, kế toán.Đồng thời sản xuất than từ phụ phẩm của cây luồng và trồng nấm trên mùn cưa cây luồng.

Trang 1

Báo cáo kết quả hoạt động

và định hướng cho 6 tháng tiếp theo

Dự án phát triển ngành hàng luồng (LDP) Thanh Hóa

(tháng 10/2007 – 4/2008) Giai đoạn II

Tài liệu giới thiệu phiên họp số 7 BCĐ Dự án LDP Thanh Hóa Ngày 18 tháng 4 năm 2008

Tổng hợp Patrice Lamballe – Trưởng đại diện GRET Chu Văn Sáu – Cán bộ quản lý Dự án LDP

Trang 2

Hợp phần I

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG LUỒNG

Trang 3

Nội dung chính

1 Khảo sát và xây dựng danh mục các cơ sở chế

biến luồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2 Đào tạo cho các cơ sở chế biến luồng: chủ cơ sở,

cán bộ quản lí, kế toán.

3 Hỗ trợ HTX Sông Mã (X5).

4 Sản xuất than từ phụ phẩm của cây luồng

5 Trồng nấm trên mùn cưa cây luồng.

Trang 4

1 Khảo sát và xây dựng danh mục

doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

a.Mục đích: cập nhật thông tin các cơ sở chế biến tre luồng trong Tỉnh, lên danh mục và cung cấp trở lại cho các đơn vị sản xuất, cơ quan quản lí và các nhà tài trợ.

- Có thông tin điều tra sơ bộ và lên bảng tổng hợp 51 CS.

- Cán bộ Dự án theo dõi thường xuyên và cập nhật các thông tin mới để bổ xung kịp thời khi có thay đổi.

Trang 5

c Một số điểm đáng lưu ý

Trên cơ sở tổng hợp 51 đơn vị cho kết quả:

• Có 25/51 đơn vị hoạt động theo loại hình DN, còn lại là

• 4 nhu cầu chủ yếu của các đơn vị là: đa dạng hóa SP,

mở rộng TT, vốn, và SX SP hoàn thiện (Sơ đồ 2)

Trang 6

Kết quả khảo sát các cơ sở chế biến tre luồng

Sơ đồ 1.Các đơn vị theo loại hình sản xuất

Hộ cá thể

Sơ đồ 2.Nhu cầu các cơ sở chế

biến tre luồng

Mở rộng thị trường

Vay vốn SX SP

hoàn thiện

Trang 7

2 Đào tạo cho các chủ doanh nghiệp

a Sự cần thiết triển khai đào tạo:

- Các cơ sở chế biến chủ yếu hoạt

động mang tính tự phát, còn ít kinh

nghiệm quản lí và kinh doanh

- Nhu cầu trang bị các kiến thức về

quản lí và kinh doanh là rất lớn

- Hiện tại chưa có hoạt động đào tạo

nào trên địa bàn

- Cần có sự trao đổi và làm quen giữa

các đơn vị để tìm kiếm cơ hội hợp tác

sâu rộng hơn (ví dụ: X5)

=>Để doanh nghiệp phát triển các chủ xưởng cần được

trang bị tốt hơn về quản lí kinh doanh và hợp tác với nhau.

Trang 8

b.Các hoạt động và kết quả đạt được

 Xác định nhu cầu của các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp trên địa bàn

 Thiết kế chương trình đào tạo và tổ chức lớp học đầu tiên

2 ngày 27-28/12/2007.

 Đã tiến hành 3 lớp/Σ6 lớp trong khóa đào tạo, diễn ra trong

5 ngày với 52 lượt người tham dự

 3 chủ đề đã được triển khai :

- Vòng đời Doanh nghiệp, kỹ năng ra quyết định

- Quản lí tài chính và ghi chép sổ sách kế toán

- Marketing trong doanh nghiệp.

Trang 9

c Khó khăn gặp phải và đề xuất

Khó khăn gặp phải

- Các chủ xưởng đều trực tiếp tổ chức sản xuất nên rất khó sắp xếp thời gian

- Kiến thức và kinh nghiệm chủ xưởng khác nhau

- Các xưởng phân bố trên địa bàn rộng và xa nơi tổ chức

Đề xuất

- Các nội dung cần bám sát với thực tế hơn

- Có sự phối hợp tham gia của các cơ quan địa phương liên quan

- Lồng ghép các hoạt động mang tính liên kết, hỗ trợ xây dựng tổ hợp tác tre luồng (quy mô nhỏ)

Trang 10

3 Hỗ trợ HTX Sông Mã (xưởng X5)

a Thông tin cơ bản về HTX Sông Mã

• Ngày chính thức đi vào hoạt động: 01/11/2007

• Vốn LĐ: 500 triệu - Vốn CĐ: 1.100 tr đồng: gồm đất,

nhà xưởng, thiết bị, trạm hạ thế, máy móc, xe tải

• Số Thành viên: 7 người (X1; X2; X4).

• Vốn vay từ OHK (qua GRET): 1.060 triệu đồng

• Số lượng công nhân trực tiếp 25 người

• Ổn định việc làm cho số lao động

ở 10 xưởng khác

• Sản phẩm nan các loại:

nan bào xuất thô, nan bào luộc.

Trang 11

b Sản xuất và thị trường

• Lượng nan thô mua về : 1,5 triệu nan (3 tháng)

• Tiêu thụ hết toàn bộ nan thô của 3 xưởng X và 7 xưởng khác (hợp tác mới)

• Hai thị trường đầu ra là TBF và Tiến Động đảm bảo tiêu thụ toàn bộ sản phẩm của HTX

• Doanh thu đạt 1,4 tỉ đồng và lợi nhuận trên 50 triệu đồng sau 3 tháng

• Lương công nhân đạt từ 1,1 triệu đến 1,7triệu đồng/tháng (lương theo sản phẩm)

Trang 13

c Khó khăn đang gặp

• Trình độ quản lý của chủ xưởng hạn chế.

• Chất lượng đầu vào không đều.

• Tài chính hạn chế (để mở rộng quy mô sản xuất và đầu

tư công nghệ sản xuất các sản phẩm mới).

• Đầu vào thanh toán ngay, đầu ra chậm trả (2 đơn vị TBF

và Tiến Động hiện tại đang nợ khoảng 350 triệu đồng)

• Thị trường không ổn định (có thời điểm tồn xuất làm cho nan bị mốc) và giới hạn.

Trang 14

d Lí do cần tiếp tục duy trì sản xuất

• Mang lại thu nhập cho HTX, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho lao động tại xưởng

• Đảm bảo sự ổn định của 3 xưởng vệ tinh (X) và 7 xưởng hợp tác mới.

• Bình ổn thị trường đầu vào và giữ uy tín với khách hàng tiêu thụ sản phẩm.

• Có nhiều tiềm năng trong tương lai (vị trí sản xuất đẹp, có nhiều nhà đầu tư muốn liên kết).

• Có khả năng đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao công nghệ

để sản xuất các công đoạn tiếp theo của ván sàn

Trang 15

4.Sản xuất than từ phụ phẩm cây luồng

a Sự cần thiết cho việc triển khai XD

các lò than

để nâng cao giá trị gia tăng của cây luồng

- Tiêu thụ các loại luồng nhỏ không đủ tiêu

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường (ví dụ: sử

dụng rác làm bột giấy)

- Thay thế dần than hoa sản xuất từ gỗ

rừng trong tương lai

- Xây dựng và phát triển một tiểu ngành

mới –Than tre luồng

Trang 16

b Các lò than đã được XD và đi vào sản xuất

tính

TPhủ

X1-HTX S.Mã

ĐTrung

X4- LChánh

Trang 17

c Khó khăn đang gặp

• Khối lượng sản xuất hàng tháng quá ít : Không đáp ứng đuợc nhu cầu của khách hàng xuất khẩu (tối thiểu là 6 tấn/tháng), để tham gia các hợp đồng xuất khẩu

• Tiêu chuẩn chất lượng còn chưa cao để đáp ứng nhu cầu của một số khách hàng về than hoạt tính cao cấp

• Giá thành sản xuất còn cao do kĩ thuật chưa hoàn thiện, và sản xuất đơn lẻ, manh mún

• Các cơ sở chế biến chưa sẵn sàng đầu tư do chưa nhìn thấy thị trường chính thức

• Chưa tìm được khách hàng tiêu thụ tinh dầu luồng

Trang 18

d Hiệu quả kinh tế của sản xuất than

(tính cho 1 chu kì sử dụng nguyên liệu rác nan lò X 6)

Trang 19

e Tiềm năng sản xuất than

• Đang nghiên cứu tính khả thi / sản xuất than ép từ mùn cưa

• Phá vòng luẩn quẩn/Triển vọng về việc phát triển doanh nghiệp SX – KD than tại Thanh Hoá

Trang 20

5.Trồng nấm sử dụng mùn cưa luồng

a Lí do cho các hoạt động thử nghiệm

dụng

gỗ

Trang 21

b Một số hoạt động và kết quả đến nay

- Đợt 1: 3 loại (linh chi, nấm sò, mộc nhĩ)

- Đợt 2: 2 loại (linh chi, mộc nhĩ), do nấm sò không phù hợp với thời tiết nắng, nóng

- Đợt 1: 77% mộc nhĩ, 36% linh chi, 88% nấm sò

- Đợt 2: mộc nhĩ 92%, linh chi 94%

Trang 23

d Hiệu quả kinh tế trồng nấm

Trang 24

e Kết luận về thử nghiệm nấm

• Khẳng định 3 loại nấm sò, linh chi, mộc nhĩ trồng được trên mùn cưa cây luồng và mang lại hiệu quả kinh tế

• Nấm mộc nhĩ có thể trồng quanh năm và phù hợp với điều

• SX quy mô trang trại / HTX là phù hợp để sử dụng mùn cưa (40-50 tấn/năm) và mang lại hiệu quả đầu tư

• Có thể sản xuất được giống nấm cấp 2, cấp 3 tại chỗ để giảm chi phí sản xuất

• Xây dựng mô hình điểm về phương thức phối hợp giữa các nhà sản xuất (HTX/trang trại và hộ nông dân)

Trang 25

Định hướng về hợp phần 1 (thị trường, chế biến)

(1) Mở rộng quy mô tác động

với hơn 30 xưởng chế biến phía Tây Bắc

tỉnh (đặt vấn đề hỗ trợ cả xưởng LC, QS)

• Nắm bắt hoạt động, nhu cầu hỗ trợ và

(1 đề tài sinh viên thực tập của ĐHNN1)

• Tổ chức cuộc họp trao đổi giữa các

chủ xưởng

• Tiếp tục các lớp đào tạo về quản lý

doanh nghiệp

• Nghiên cứu về việc đào tạo nghề, phối

hợp với Trung Tâm dạy nghề tỉnh

Trang 26

Định hướng về hợp phần 1 (thị trường, chế biến)

(2) Mở rộng quy mô, khối lượng sản xuất

• Đưa các nhà đầu tư tiềm năng, các

doanh nhân đến thăm các xưởng

• Sản xuất thử than từ mùn cưa

– 140 tấn mùn cưa-20 tấn sản phẩm/tháng

– Doanh Thu 10.000 $ - Lãi 1.500-2.000 $

• Xem khả năng sản xuất than hoạt tính

Trang 27

Định hướng về hợp phần 1 (thị trường, chế biến)

(3) Tiếp tục tác động ở quy mô vừa và nhỏ

• Nâng cao khả năng sản xuất than (từ

rác nan, mắt, cây luồng nhỏ) tại chỗ

(làm trung gian tạm thời về đầu ra)

• Thử nghiệm chẻ nan, làm mành cho

ván ép

• Thử nghiêm, đa dạng hoá sản xuất

các loại tăm mành hoàn thiện

• Mở rộng sản xuất nấm từ mùn cưa

– có thể đạt quy mô sản xuất sử dụng ít

nhất 100-150 tấn mùn cưa/năm – 1 HTX lo về đầu vào và đầu ra

– Phát huy giá thể làm phân hữu cơ

Trang 28

Hợp phần II

Nông dân và vùng nguyên liệu (hoạt động nông lâm nghiệp)

Trang 29

Hoạt động và kết quả nổi bật

trong 6 tháng vừa qua

1 Mở rộng địa bàn tới huyện, xã, thôn mới

2 Thử nghiệm các phương thức tác động

3 Đào tạo – tập huấn

4 Cải thiện và phát huy tác dụng vườn ươm

5 Trồng mới luồng và xây dựng mô hình / vụ xuân 2008

6 Thử nghiệm và hỗ trợ trồng xen / đất trồng luồng mới

7 Hệ thống các thử nghiệm.

Trang 30

1.Mở rộng địa bàn tới huyện, xã, thôn mới

Bá Thước

(huyện tác

động mới)

Thiết Kế Thôn Cha.

Thiết Ống Thôn Sặng, Thôn Chun, Thôn Suội, thôn Quyết Thắng, thôn Chiềng.

Quan Hóa Xuân Phú Bản Cang, bản cỗi.

Hồi Xuân Bản khằm, Bản ban

Thường

Xuân Luận khê An Nhân

Tân Thành Thành Lợi, Thành Thượng, Thành Lai

Trang 31

2 Thử nghiệm các phương thức tác động

2 Do huyện triển khai

Làng Cây Thị / Cao Ngọc Hỗ trợ vật tư, giống, phụ cấp chỉ đạo mô hình

cán bộ dự án chủ động lập kế hoạch triển khai toàn bộ

4 Cộng tác viên triển khai Khén Nội/Vân Am.Thành Lai /Tân

Thành. Cộng tác viên chủ động triển khai, dự án hỗ trợ

5 Nhóm nông Dân triển

khai Làng Bằng, Chầm Lau /Phùng Giáo Thành Lợi /Tân Thành Hỗ trợ thông quankế hoạch nhóm

6 Hỗ trợ qua vườn ươm

bằng việc trợ giá giống Làng bằng, Chầm Lau, Thành Lợi Trợ giá giống qua vườn ươm.

7 UBND xã chỉ đạo/HTX Thôn Sặng, Thôn Chun/Thiết ống Phương pháp, khâu tổ

Trang 32

3 Đào tạo tập huấn

a.Đào tạo nâng cao kỹ năng cho

cộng tác viên, BQL nhóm ND

• Tổ chức 1 lớp đào tạo kỹ năng lập Kế

hoạch cho tổ chức nông dân.

• 1 lớp soạn giáo án cho 5 Cộng tác viên,

1 cán bộ khuyến nông 5 BQL nhóm.

• Có 2 trưởng nhóm, 3 CTV đã soạn giáo

án và giảng bài.

• 1 lớp tập huấn cho tập huấn viên cho 18

cán bộ Khuyến nông huyện Ngọc Lặc.

Trang 33

b Các buổi tập huấn cho nông dân

Trang 34

4 Cải thiện và phát huy tác dụng vườn ươm

• Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) của họat động vườn ươm năm 2006 – 2007.

• Đa dạng các loại hình vườn ươm và loại cây trong vườn.

• Phát triển mạng lưới: 1 vườn hạt nhân (Lâm -Toán), 11 vườn vệ tinh

Xây dựng biển quảng bá

• Đã cấp 2,4 vạn giống luồng đảm bảo chất lượng tiêu chuấn trồng rừng.

• 1 vườn thử nghiệm các phương pháp nhân giống và …

đa dạng hóa các loài cây ở Xuân Phú.

Trang 35

5 Trồng mới rừng luồng và xây dựng mô

Trang 36

Một số nhận xét, rút kinh nghiệm

• Mô hình tập trung khó đàm phám, nhưng hiệu quả cao hơn.

• Phương thức phối hợp với khuyến nông triển khai nhanh và hiệu quả.

• Phương thức hỗ trợ qua vườn ươm hiệu quả, giảm thời gian giám sát hiện trường của cán bộ.

• Ngọc lặc, Thường xuân khó triển khai do có sự cạnh tranh với cây khác

• Quan Hóa, Bá Thước là địa bàn mới nên chưa thực sự thích ứng dẫn đến tiến độ chậm.

Trang 37

6 Thử nghiệm, hỗ trợ trồng xen/đất trồng luồng

a Mục tiêu thử nghiệm năm thứ 2

• Thử nghiệm một số cây trồng xen có khả năng cho năng suất

trên đất luồng trồng 2 năm đầu (4 vụ sản xuất)

• Giúp chống xói mòn, cải tạo đất

• Có đủ ý kiến để đưa ra khuyến cáo nông dân

• Xây dựng quỹ cây trồng xen qui mô nhóm, thôn

b Loại cây trồng xen.

• 3 loại cây chính được trồng: lạc, đậu tương, vừng, cây so sánh là Ngô, sắn, mía; Gieo thử cây cốt khí theo băng

• Trồng thêm 3 thử nghiệm so sánh cây lâm nghiệp trồng xen

Trang 38

c Số hộ và diện tích cây trồng xen vụ xuân 2008

Trang 39

7 Hệ thống các thử nghiệm

7.1 Thử nghiệm trên luồng trồng mới

Tổng cộng

Trang 40

7.2.Thử nghiệm phục tráng luồng khai thác

• Thực hiện tại 8 điểm với tổng diện tích 6 ha.

• Quan Hoá thực hiện tại Bản Cỗi, xã Xuân Phú với diện tích hơn 2 ha

• Thực hiện 5 công thức thử nghiệm.

• Đánh số thử nghiệm quản lý chất lượng rừng luồng 1,5 ha

Trang 41

Định hướng về hợp phần 2 (nông nghiệp)

Quản lý rừng một cách bền vững (1)

• 1 Việc mang tính thời vụ, TG ngắn :

– Các thao tác liên quan đến TN° phục

tráng, cải tạo rừng luồng

– Tài liệu phổ biến về quản lý luồng

một cách bền vững

– Trồng luồng mới ở phía Tây Bắc (mô

hình Quan Hoá, Bá Thước)

– Theo dõi, tổng hợp, phân tích cây

ngắn ngày (lạc, đỗ) trồng xen

– Chu chuyển hạt giống cho vụ thu

thông qua quỹ hạt giống quay vòng

Trang 42

Định hướng về hợp phần 2 (nông nghiệp)

Quản lý rừng một cách bền vững (2)

• 2 Việc nghiên cứu, tổng hợp:

– Xây dựng tài liệu tổng hợp về

các kiến thức về cây luồng

– Tài liệu tổng hợp từ các kết quả

cây ngắn ngày vụ xuân 2008

– 1 việc thực tập nghiên cứu về

khả năng hấp thụ chất các-bon

của cây luồng / cây ngắn ngày

– Trồng thêm vào vụ thu chỗ nào

có kết hợp về nguồn kinh phí

(lồng ghép với 661, CT 147, 100)

Trang 43

Hợp phần 3: Hỗ trợ các chính sách nông nghiệp

Các cam kết từ cuộc họp số 6 (nhớ lại)

• 2 hội thảo cấp tỉnh để tạo điều kiện

cho các chính sách mới.

• 2 hội thảo được tổ chức ở cấp huyện

• 3 phiếu giới thiệu giải thích về dự án

và các triển vọng của ngành hàng

• 2 hoạt động chung với Nhà nước.

• 2 chuyến tham quan được tổ chức

(Trung Quốc, Thanh Hóa).

Trang 44

– Thành phần : đại diện của các cơ

quan cấp tỉnh, 10 huyện của THoá

– Hỗ trợ chuẩn bị các bài giới thiệu :

của CCLN, CCKL, phòng chế biến,

tham luận của huyện N Lặc, Q.Hoá

– 1 bài hướng cam kết của dự án

– Sở NN PTNT đang rút những gì tinh

Trang 45

Hợp phần 3: Hỗ trợ các chính sách nông nghiệp

(2)

• Tham gia chuyến tham quan tai

Trung Quốc, tháng 11/2007 :

– Đã có 7 người của Thanh Hoá

– 2 huyện Lin An và Ạn ji / Zhe jiang

– Mang về : ảnh, video, sản phẩm, …

– Các ý chính rút được :

• Đầu tư đúng lúc của các bên (NN, …)

• Đầu tư dài hơi của Nhà Nứơc

• Đầu tư đồng bộ, ghép xưởng cơ khí

• Sử dụng hơn 90% của cây mao trúc

• Quản lý rừng một cách bền vững

Trang 46

– Giới thiệu dự án, các hoạt động và

giải thích rõ hơn phưong thức hỗ trợ

– Bổ xung và thông qua phương thức

và quy chế hỗ trợ

Trang 47

– Sơ kết 3 tháng của hoạt động

– Nắm bắt rõ hơn điều kiện của xã

và các đình hướng, mong muốn

– Chuẩn bị kế hoạch tác động

– Lấy biện pháp : Giảm cạnh tranh

giữa trồng trọt và chăn nuôi

Trang 48

Hợp phần 3: Hỗ trợ các chính sách nông nghiệp

(5)

Các hoạt động chung với Nhà nước

 Nghiên cứu – cùng với C ty Nead - sản xuất

than, than hoạt tính (đang chờ việc tiếp theo)

 Hoàn thiện chung phiếu kỹ thuật (5) cùng với

Hội khoa học LN, Trung tâm KN

 Lồng ghép với các chính sách của tỉnh, huyện

(đất nương rẫy) : chưa kịp vụ xuân nay

 Đa dạng hoá, TN° phương thức tác động

 Lớp đào tạo khuyến nông viên ở Ngọc lặc

Trang 49

Định hướng về hợp phần 3

Tạo môi trương thuận lợi cho ngành hàng luồng

• Tham gia phổ biến các chính sách

(soạn + phát tờ gấp)

• 1 cuộc họp điểm lại tiến độ sau 2 hội

thảo của năm 2007

• Tổ chức tiếp hội thảo cấp huyện chỗ

nào thấy quan trọng, có nhu cầu

• Kết hợp với tỉnh, huyện xây dựng mô

hình trong khu vực

• Giới thiệu, tìm hiểu về hệ thống

nguồn gốc và quản lý bền vững)

Trang 50

Hợp phần 4 : Tổng kết-phổ biến kinh nghiệm

(1) Nâng cao năng lực

• Triên khai lớp đào tạo cho các chủ

• Nâng cao kỹ năng của địa phương

– 1 lớp TOT cho các khuyến nông

viên «số2 » của các xã của N Lặc

Trang 51

Hợp phần 4 : Tổng kết-phổ biến kinh nghiệm

(2)

• Soạn thảo 3 phiếu kỹ thuật về cây

luồng thông qua hội thảo và trao đổi

– Kỹ thuật nhân giống, vườn ươm

– Kỹ thuật trồng mới và chăm sóc

– Quản lý và khai thác bền vững

• 1 KH phát các phiếu luồng ở cơ sở

• Soạn thêm 2 phiếu kỹ thuật về trồng

xung của các cơ quan liên quan)

• Đang xây dựng 3 phiếu về nấm, đang

chuẩn bị phiếu về than

Ngày đăng: 13/03/2013, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.Các đơn vị theo loại hình sản xuất - Dự án phát triển ngành hàng luồng (LDP) Thanh Hóa  (tháng 10/2007 – 4/2008)
Sơ đồ 1. Các đơn vị theo loại hình sản xuất (Trang 6)
Bảng tổng hợp kết quả SXKD của HTX - Dự án phát triển ngành hàng luồng (LDP) Thanh Hóa  (tháng 10/2007 – 4/2008)
Bảng t ổng hợp kết quả SXKD của HTX (Trang 12)
Hình trong vụ xuân 2008 - Dự án phát triển ngành hàng luồng (LDP) Thanh Hóa  (tháng 10/2007 – 4/2008)
Hình trong vụ xuân 2008 (Trang 35)
Hình Quan Hoá, Bá Thước) - Dự án phát triển ngành hàng luồng (LDP) Thanh Hóa  (tháng 10/2007 – 4/2008)
nh Quan Hoá, Bá Thước) (Trang 41)
Hình trong khu vực - Dự án phát triển ngành hàng luồng (LDP) Thanh Hóa  (tháng 10/2007 – 4/2008)
Hình trong khu vực (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w