GV thực hiện : Nguyễn Hữu HồngTrường THCS Tiến Thiết Lớp 9G... -Ông là người đầu tiên dùng chữ để kí hiệu các ẩn , các hệ số của phương trình và dùng chúng trong biến đổi và giải phương
Trang 1GV thực hiện : Nguyễn Hữu Hồng
Trường THCS Tiến Thiết
Lớp 9G
Trang 2Công thức nghiêm của
PT bậc hai : Đối với phương trình ax2 +bx
0
a
và b2 4ac
-
Nếu
thì phương trình cĩ hai nghiêm phân biệt :
- Nếu 0
thì phương trình cĩ nghiệm kép :
2
b
x x
a
- Nếu thì phương trình vơ nghiệm
0
0
0 3
:
a
b x
a
b x
2
,
1 ;
Trang 3Khi phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nghiệm(∆≥0):
Hãy tính a) x1 + x2,
b) x1.x2.
2
b x
a
2
b x
a
2
1 x
x a b x1.x2 a c
Đáp số:
TiÕT 56:
ĐẠI SỐ § 6.
.
và
1.HỆ THỨC VI-ÉT:
Nội dung ?1
cho ta tổng quát lên điều gì
?
Trang 4Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:
1 HỆ THỨC VI-ÉT:
* Định lí VI-ÉT:
a
b
x
.
2
c
x
TiÕT 56:
ĐẠI SỐ § 6.
Trang 5Phrăng–xoa Vi-ét (sinh 1540 - mất 1603) người Pháp.Ông là một nhà toán học nổi tiếng
-Ông là người đầu tiên dùng chữ để kí
hiệu các ẩn , các hệ số của phương trình và dùng chúng trong biến đổi và giải phương trình Nhờ cách dùng chữ
để kí hiệu mà Đại số đã phát triển mạnh
- Ông là người phát hiện ra mối liên hệ giữa các nghiệm và các hệ số của
phương trình
- Ông là người nổi tiếng trong giải mật mã
- Ông còn là một luật sư, một chính trị gia nổi tiếng
TiẾT 57:
TiÕT 56:
ĐẠI SỐ § 6.
Trang 6TiẾT 57:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:
1 HỆ THỨC VI-ÉT:
a
b
x
x1 2
.
. 2
1 a
c
x
* Định lí VI-ÉT:
Δ =
x1+ x2 =
x1 x2 =
Δ =
x1+ x2 =
x1 x2 =
Bµi tËp 25(Sgk/52): Đối với mỗi phương trình sau, kí hiệu
x1 và x2 là hai nghiệm (nếu có) Không giải phương trình, hãy điền vào những chỗ trống (…)
a, 2x2 - 17x + 1 = 0
(-17)2 – 4.2.1 = 281 > 0
1 2
17 2
= 0 (-1)2 – 4.8.1= -31 < 0
Kh«ng cã gi¸
trÞ Kh«ng cã gi¸
trÞ
TiÕT 56:
ĐẠI SỐ § 6.
Trang 7TiẾT 57:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thỡ:
1 HỆ THỨC VI-ẫT:
a
b x
x1 2
.
. 2
1 a
c
x
* Định lớ VI-ẫT:
*T.Quỏt 1: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) cú: a + b + c = 0 thỡ
PT cú một nghiệm x1 = 1 , cũn nghiệm kia là
Cho PT: 2x2 - 5x + 3 = 0
a, Xỏc định cỏc hệ số a, b, c rồi
tớnh a + b + c
b, Chứng tỏ x1 = 1 là một nghiệm
của phương trỡnh
c, Dựng định lớ Vi-ột để tỡm x2
(? 2) SGK:
a) Ta có a =
2 a + b + c
=
2 + (-5) +
Thay x1= 1 vào VT của PT ta có:
VT = 2.12 - 5.1 + 3
= 0 Vậy x1= 1 là một nghiệm của PT
Theo định lý Vi-ét thỡ:x x1 2 c
a
Mà x1= 1
b)
c)
2
3
2
a
c x
.
2
a
c
x
= VP
; b = -5
; c = 3
TiếT 56:
ĐẠI SỐ Đ 6.
Trang 8TiẾT 57:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thỡ:
1 HỆ THỨC VI-ẫT:
a
b
x
x1 2
.
. 2
1 a
c
x
* Định lớ VI-ẫT:
*T.Quỏt 1: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) cú: a + b + c = 0 thỡ
PT cú một nghiệm x1 = 1, cũn nghiệm kia là
Cho PT: 3x2 + 7x + 4 = 0
a, Chỉ rừ cỏc hệ số a, b, c rồi tớnh
a - b + c
b, Chứng tỏ x1 = -1 là một nghiệm
của phương trỡnh
c, Tỡm x2
? 3 – SGK:
Ta có a = ; b = ; c =
a - b + c
=
3 - 7 + 4= 0
Thay x1= -1 vào VT của PT ta có:
VT = 3.(-1)2 + 7.(-1) + 4 = 0 = VP Vậy x1= -1 là một nghiệm của PT
Theo định lý Vi-ét thỡ:x x1 2 c
a
Mà x1= -1
a, b,
c,
3
4
2
a
c x
.
2
a
c
x
TiếT 56:
ĐẠI SỐ Đ 6.
Trang 9TiẾT 57:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:
1 HỆ THỨC VI-ÉT:
a
b
x
x1 2
.
. 2
1 a
c
x
* Định lí VI-ÉT:
*T.Quát 1: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì
PT có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là
a
c
x2
*T.Quát 2: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0 thì
PT có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là
a
c
x2
(? 4) – SGK: Tính nhẩm nghiệm của các phương
trình:
a) -5x2 + 3x + 2 = 0 b) 2004x2 + 2005x +1 = 0
Có a + b + c = -5 + 3 + 2 = 0
Vậy x1 = 1;
5
2
Có a - b + c = 2004 - 2005 + 1 = 0 Vậy x1 = -1;
2004
1
a
c
a
c
TiÕT 56:
ĐẠI SỐ § 6.
Trang 10TiẾT 57:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:
1 HỆ THỨC VI-ÉT:
a
b
x
x1 2
.
. 2
1 a
c
x
* Định lí VI-ÉT:
*T.Quát 1: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì
PT có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là 2 .
a
c
x
*T.Quát 2: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0 thì
PT có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là 2 .
a
c
x
2 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
Bài toán: Tìm hai số biết
tổng của chúng bằng S và
tích của chúng bằng P.
Lập luận : Gọi số thứ nhất là x thì số thứ hai là (S - x).
Tích hai số bằng P nên: x(S – x) = P
x2 – Sx + P = 0 (1) Nếu = S2 – 4P ≥ 0 thì PT (1) có nghiệm Các nghiệm này chính là các
số cần tìm.
TiÕT 56:
ĐẠI SỐ § 6.
Trang 11TiẾT 57:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:
1 HỆ THỨC VI-ÉT:
a
b
x
x1 2
a
c
x
x1. 2
* Định lí VI-ÉT:
*T.Quát 1: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì
PT có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là
a
c
x2
*T.Quát 2: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0 thì
PT có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là
a
c
x2
2 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng:
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của PT: x2 – Sx + P = 0.
Điều kiện để có hai số đó là S2 – 4P ≥ 0.
Ví dụ 1: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 27, tích của chúng bằng 180
Giải: Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình x2 – 27x + 180 = 0
x1 = 15 ; x2 = 12.
Vậy hai số cần tìm là 15 và 12.
= (-27)2 - 4.1.180 = 9
TiÕT 56:
ĐẠI SỐ § 6.
Trang 12TiẾT 57:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:
1 HỆ THỨC VI-ÉT:
a
b
x
x1 2
a
c
x
x1. 2
* Định lí VI-ÉT:
*T.Quát 1: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì
PT có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là
a
c
x2
*T.Quát 2: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0 thì
PT có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là
a
c
x2
2 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng:
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của PT: x2 – Sx + P = 0.
Điều kiện để có hai số đó là S2 – 4P ≥ 0
? 5 – SGK: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 1, tích của chúng bằng 5
Hai số cần tìm là nghiệm của PT: x2 – x + 5 = 0.
= (-1)2 – 4.1.5 = - 19 < 0
Vậy không có hai số nào có tổng bằng 1, tích bằng 5.
TiÕT 56:
ĐẠI SỐ § 6.
Trang 13TiẾT 57:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:
1 HỆ THỨC VI-ÉT:
a
b
x
x1 2
a
c
x
x1. 2
* Định lí VI-ÉT:
*T.Quát 1: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì
PT có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là
a
c
x2
*T.Quát 2: Nếu PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0 thì
PT có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là
a
c
x2
2 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng:
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của PT: x2 – Sx + P = 0.
Điều kiện để có hai số đó là S2 – 4P ≥ 0
Ví dụ 2: Tính nhẩm nghiệm của PT x2 – 5x + 6 = 0
Giải: Vì 2 + 3 = 5; 2.3 = 6
nên x = 2, x =3 là hai nghiệm của PT đã cho
TiÕT 56:
ĐẠI SỐ § 6.
Trang 14H íng dÉn vÒ nhµ
- Học thuộc định lí Vi-ét và cách tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
- Nắm vững cách nhẩm nghiệm trong các trường hợp đặc
biệt: a + b + c = 0 và a – b + c = 0.
- Bài tập về nhà : 25, 26, 27, 28 trang 52; 53 – SGK.
- Bài tập NC : Cho phương trình:
Có hai nghiệm
a,Hãy biểu diễn biểu thức M= theo m ?
b,Tìm m để M=m /.
,0 )1
( 2
3 x2 m x m
2 1
2 2
1 ) 10 (
.
x
Trang 15Cảm ơn các thầy cô đã đến dự tiết học !
Chúc các em tiến bộ hơn trong học tập !
Trường THCS Tiến Thiết
Lớp 9G