VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN:Phối hợp hay Đơn trị liệu Adisorn wongsa MD FCCP Pramongkutkloa hospital... Tỷ lệ tử vong: Điều trị ban đầu không thích hợp trên bệnh nhân ICU bị HAP/Nh
Trang 1VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN:
Phối hợp
hay
Đơn trị liệu
Adisorn wongsa MD FCCP Pramongkutkloa hospital
Trang 2VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN (HAP)
Viêm ph i b nh vi n ổ ệ ệ ( HAP ) : môt ̣
phâ n cua nhiê m khuân liên quan chăm ̀ ̉ ̃ ̉
so c y tê HAI ́ ́ s (HAI s )
UTI= Nhiễm trùng tiểu
VAP= Viêm phổi do thở máy
Trang 3Nhiễm khuẩn liên quan chăm
sóc y tế
Liên quan đ n nguy c nhiê m ca c vi ế ơ ̃ ́
khuân đa kha ng (MDR) nh la : ̉ ́ ư ̀
Trang 4Nhiễm khuẩn bệnh viện
Toàn bộ nhiễm trùng %
Nhiễm khuẩn bệnh viện Bệnh nhân nội khoa Bệnh nhân ngoại khoa
Nhiễm trùng tiểu 30% 18%
Nhiễm khuẩn huyết 16% 13%
Nhiễm khuẩn vết mổ 14%
Nhiễm khuẩn tim mạch 5% 4%
Nhiễm khuẩn tiêu hóa 5% 4%
Nhiễm khuẩn tai mũi họng 4% 4%
Nhiễm khuẩn da và mô mềm 3% 3%
Nhiễm khuẩn nơi khác 7% 7%
Theo Richard MJ et al & the National Nosocomial Infections Surveillance
System Nosocomial infections in combined medical-surgical intensive care
unit in the United States Infec Control Hosp Epidemiol 2000: 21; 510 - 515
• Đóng góp 33-50% gây tử vong
• Kéo dài thời gian nằm ICU thêm 4 – 6 ngày
• Kéo dài thời gian nằm viện thêm 4 – 10 ngày
Trang 6Tỷ lệ tử vong: Điều trị ban đầu không thích hợp
trên bệnh nhân ICU bị HAP/Nhiễm khuẩn huyết
Alvarez-Lerma F et al Intensive Care Med 1996;22:387-394.
Luna CM et al Chest 1997;111:676-685 Rello J et al Am J Respir Crit Care Med 1997;156:196-200.
Kollef MH et al Chest 1998;113:412-420 Ibrahim EH at al Chest 2000;118:146-155 Harbarth S et al Am J Med 2003;115:529-535 Valles J et al Chest 2003;123:1615-1624.
MortalityValles, 2003***
Trang 8Kháng sinh nào?
Pseudomonas
Acineto bacter
MR SA
ESB L
Trang 9Chọn lựa kháng sinh
Yê u tô nguy c mă c MDR ́ ́ ơ ́ : i.e
tr ươ ́ c
miê n dich ̃ ̣
tai đia ph ̣ ̣ ươ ng
M c đô năng cua bênh c ban ư ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ơ ̉
Trang 10Thông tin về tỉ lệ nhạy cảm của kháng sinh tại địa phương
Trang 11Phổ rộng nhất đến
mức cần thiết đến mức có thể Phổ hẹp nhất
Chọn lựa kháng sinh
Xuống thang
Trang 12Các hướng dẫn điều trị
Hướng dẫn điều trị viêm phổi liên quan chăm sóc y tế, viêm phổi liên quan thở máy, viêm phổi mắc phải bệnh viện trên người trưởng thành
Nghi VPBV, VPTM, VP liên quan chăm sóc y tế
Lấy bệnh phẩm đường hô hấp dưới để cấy (định lượng
hay bán định lượng) & soi
Nếu không có khả năng viêm phổi thấp trên lâm sàng & kết quả
soi và cấy bệnh phẩm đường hô hấp dưới âm tính, bắt đâu điều trị
kháng sinh theo kinh nghiệm theo phác đồ trong hình 2 & kết quả
vi sinh tại địa phương
Trang 13Hướng dẫn ATS/IDSA 2005
Điều trị KS theo kinh nghiệm VPBV
Nghi VPBV, VPTM, VP liên quan chăm sóc y tế (mọi mức độ nặng)
Khởi phát muộn ( ≥ 5 ngày) hoặc có yếu tố nguy cơ VK đa kháng thuốc (bảng 2)
KS có phổ hẹp
(bảng 3)
KS phổ rộng cho VK MDR (bảng 4 & 5) Không Có
Trang 14Đơn trị liệu
BẢNG 3 KS THEO KINH NGHIỆM CHO VPBV HAY VPTM TRÊN BỆNH NHÂN KHÔNG BIẾT NGUY CƠ NHIỄM VK ĐA KHÁNG, KHỞI PHÁT SỚM VÀ BẤT KỲ MỨC ĐỘ BỆNH NẶNG
Ta c nhân gây bênh ́ ̣ KS khuyê n ca o* ́ ́
Trang 15Liệu pháp phối hợp
BANG 4 KS THEO KINH NGHIÊM CHO VPBV HAY ̉ ̣ VPTM VA VP LIÊN QUAN CHĂM SO C Y TÊ TRÊN ̀ ́ ́
BÊNH NHÂN KH I PHA T MUÔN, CO NGUY C ̣ Ở ́ ̣ ́ Ơ NHIÊ M VK ĐA KHA NG, BÂ T KY M C ĐÔ BÊNH ̃ ́ ́ ̀ Ư ́ ̣ ̣ NĂNG ̣
Ta c nhân gây bênh ́ ̣ KS khuyê n ca o* ́ ́
Trang 16Trong sách giáo khoa
Trang 17Đối với người thực hành EBM
Hướng dẫn thực hành lâm sàng dựa trên chứng cứ cho viêm phổi thở máy:
Chẩn đoán và điều trị
Hướng dẫn thực hành cho viêm phổi
bệnh viện và viêm phổi thở máy trên
người trưởng thành
Trang 18Hướng dẫn Canada 2008
Điều trị
2.0 Điều trị ban đầu VPBV
2.1 Điều trị theo kinh nghiệm so
với điều trị trì hoãn đợi kết quả cấy
vi khuẩn
Chúng tôi khuyến cáo điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm khi lâm sàng nghi ngờ VPTM
2.2 Điều trị KS đơn độc hay phối
hợp Chúng tôi khuyến cáo dùng KS đơn độc có phổ thích hợp đề điều trị theo
kinh nghiệm VPTM 3.0 Thời gian điều trị VPTM
3.1 Thời gian dùng KS Trên bệnh nhân đã được dùng KS
ban đầu đúng đắn, chúng tôi khuyến thời gian dùng kháng sinh tối đa 8 ngày cho VPTM
3.2 Chiến lược ngưng kháng sinh
dựa trên tiêu chí lâm sàng Chúng tôi khuyến cáo nên sử dụng một chiến lược ngưng kháng sinh để
điều trị nghi ngờ VPTM
Trang 19Hướng dẫn Canada
2008
Tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện (VPBV) và
viêm phổi liên quan đến thở máy (VPTM) (mức độ A-2)
Bệnh Phân loại Đặc điểm chẩn đoán Tác nhân
VPBV Nhóm 1 Không có yếu tố nguy
cơ mắc vi khuẩn kháng thuốc VÀ bệnh nhẹ đến trung bình
Tác nhân nòng cốt *
Nhóm 2 Có yếu tố nguy cơ mắc
vi khuẩn kháng thuốc
VÀ bệnh nhẹ đến trung bình
Tác nhân nòng cốt * kết hợp MRSA và
Pseudomonas aeruginosaeNhóm 3 Bệnh nặng ± có yếu tố
nguy cơ mắc vi khuẩn kháng thuốc
Tác nhân nòng cốt * kết hợp MRSA,
Pseudomonas aeruginosae và Legionella speciesVPTM Nhóm 4 Không có yếu tố nguy
cơ mắc vi khuẩn kháng thuốc VÀ bệnh nhẹ đến trung bình
Tác nhân nòng cốt *
Nhóm 5 Có yếu tố nguy cơ mắc
vi khuẩn kháng thuốc VÀ/HOẶC bệnh nặng
Tác nhân nòng cốt * kết hợp MRSA,
P.aeruginosae, Legionella species, Acinetobacter
Trang 20Bệnh nhân thuộc nhóm 1 Bệnh nhân thuộc nhóm 2 Bệnh nhân thuộc nhóm 3
Tác nhân gây bệnh có khả năng là tác nhân
nòng cốt (Streptococcus pneumonia,
Streptococcus species, MSSA,
Heamophilus influenzae, Escherichia coli,
Klebsiella species, Enterobacter species,
Proteus species và Serratia species) *
Bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm vi khuẩn kháng thuốc Bệnh nhân có thể có nguy cơ cao nhiễm vi khuẩn kháng thuốc
Tác nhân gây bệnh có khả năng là tác nhân nòng cốt * kết hợp MRSA và Pseudomonas aeruginoase
Tác nhân gây bệnh có khả năng là tác nhân nòng cốt * kết hợp MRSA, Pseudomonas aeruginoase và Legionella species
Điều tri theo kinh nghiệm tại khoa phòng
bằng đơn trị liệu IV/PO (7 – 8 ngày): Điều tri theo kinh nghiệm tại khoa phòng bằng đơn trị liệu IV/PO (7 – 8 ngày): Điều tri theo kinh nghiệm tại khoa ICU bằng phối hợp trị liệu IV:
Hoặc
Betalactam/Ức chế betalactamase (piperacillin- tazobactam 4,5g/8h IV)
Trang 21Bệnh nhân thuộc nhóm 4 Bệnh nhân thuộc nhóm 5
Tác nhân gây bệnh có khả năng là tác nhân nòng cốt
(Streptococcus pneumonia, Streptococcus species,
MSSA, Heamophilus influenzae, Escherichia coli,
Klebsiella species, Enterobacter species, Proteus species
và Serratia species) *
Tác nhân gây bệnh có khả năng là tác nhân nòng cốt * kết hợp MRSA, Pseudomonas aeruginoase, Acinetobacter species, Stenotrophomonas maltophilia và Legionella species
Điều tri theo kinh nghiệm bằng đơn trị liệu IV (7 – 8
ngày): Điều tri theo kinh nghiệm bằng phối hợp trị liệu IV/PO:
Betalactam/Ức chế betalactamase kháng pseudomonas
(piperacillin- tazobactam 4,5g/6h IV)
Vancomycin 1g/12h IV hay linezolide 600 mg/12h IV/PO
(nếu có hay nghi ngờ MRSA)
Đơn trị liệu ?
Trang 22Vấn đề tranh cãi?
ng dâ n va đa nh gia kê t qua.
Trang 23Kết quả
m va ca c điê u tri đ ̀ ́ ̀ ̣ ượ c s dung co ti nh ử ̣ ́ ́
nhân
Trang 24 Vi thê chu ng tôi khuyê n ca o ră ng nên đa nh gia cân thân ̀ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ̉ ̣ khuyê n ca o ATS–IDSA tr ́ ́ ươ ́ c khi a p dung rông ra i Vi ly ́ ̣ ̣ ̃ ̀ ́
do không tuân thu th ̉ ươ ̀ ng nhâ t la không s dung thuô c chô ́ ̀ ử ̣ ́ ́
ng vi khuân gram âm th c p, chu ng tôi đê nghi so sa nh chê ̉ ứ ấ ́ ̀ ̣ ́
đ điê u tri s dung thuô c chô ng MRSA và môt thuô c so v
i hai thuô c chô ng vi khuân gram âm
Trang 25Thông điệp cần nhớ
tăng ty lê t vong ̉ ̣ ử
ha ng sinh đô tai chô va ti nh trang bênh năng ́ ̀ ̣ ̃ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣