Vì yêu cầu cần đạt được trong một tiết dạy là vừa củng cố, khắc sâu và hệ thống kiến thức của một chương hay một phần vừa vận dụng kiến thức vào việc giải các bài tập để rèn luyện kĩ năn
Trang 3Bài Luyện tập – Ôn tập tổng kết là một dạng bài tổng hợp và hệ thống toàn bộ, đầy đủ những kiến thức trọng tâm ở một chương hay một phần nào đó trong một chương trình.
II- Số lượng các bài Luyện tập – Ôn tập tổng kết:
08 bài Luyện tập và 02 bài Ôn tập.
Môn hóa học khối 8 gồm:
Môn hóa học khối 9 gồm:
07 bài Luyện tập và 02 bài Ôn tập.
I- Thế nào là dạng bài Luyện tập – Ôn tập tổng kết?
A/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Trang 4- Phần kiến thức cần nhớ
- Phần bài tập.
Tính chất:
- Hầu hết các bài Luyện tập nằm ở cuối chương (Lớp 8 có 02 bài nằm ở giữa chương 1 và chương 5; Lớp 9 có 03 bài ở giữa chương: 1; 4; 5).
- Các bài Ôn tập tổng kết nằm ở cuối mỗi học kỳ.
III-Vị trí, vai trò và tính chất của dạng bài
Luyện tập – Ôn tập tổng kết:
Trang 5 Phần học sinh:
- Một số em nhớ kiến thức máy móc, chưa rèn kỹ năng tư duy sáng tạo.
IV- Những khó khăn trong thực tế:
- Nhiều em không chuẩn bị bài trước, không
làm bài tập về nhà.
- Nhiều học sinh chưa nhiệt tình tham gia thảo luận, chỉ muốn làm việc riêng hoặc trông chờ vào kết quả của bạn.
Phần giáo viên:
- Một số giáo viên chưa chú ý nhiều đến việc thảo luận nhóm, chỉ hỏi đáp phần kiến thức
cần nhớ rồi giải bài tập cho học sinh.
- Hệ thống câu hỏi thảo luận không được lựa
Trang 6I- Phần chuẩn bị của giáo viên:
Trong các dạng bài lên lớp ở tất cả các môn nói chung và ở môn Hóa Học nói riêng thì dạng bài Luyện tập - Ôn tập tổng kết là một dạng bài rất khó
Vì yêu cầu cần đạt được trong một tiết dạy là vừa
củng cố, khắc sâu và hệ thống kiến thức của một
chương hay một phần vừa vận dụng kiến thức vào
việc giải các bài tập để rèn luyện kĩ năng ở học
sinh
B/ PHẦN KINH NGHIỆM
Do đó để đạt được kết quả tốt trong một tiết Luyện tập - Ôn tập tổng kết thì việc chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ và phân công nhóm học tập là
không thể thiếu
Trang 7- Câu hỏi và bài tập.
- Các câu hỏi gợi mở
Phân nhóm học tập: Nhóm trưởng, thư kí và các thành viên.
- Các bước giải bài tập
- Thư kí để ghi chép nội dung hoạt động của nhóm
- Nhóm trưởng và các thành viên chia nhau thực hiện các công việc (tránh tình trạng chỉ 1 hoặc 2 thành viên hoạt động).
Phiếu học tập, bảng phụ:
Trang 8Để thực hiện tốt tiết Luyện tập – Ôn tập tổng kết cần thực hiện theo 4 bước như sau:
II- Phần giảng dạy:
Trang 9- Bước 1: Giáo viên nêu yêu cầu, tóm tắt nội dung và phương pháp làm việc ở bài Luyện tập – Ôn tập tổng kết một cách cụ thể.
- Bước 2: Học sinh tiến hành thực hiện 2 nhiệm vụ:
+ Trả lời câu hỏi, làm bài tập, làm thí nghiệm… để rút ra kiến thức cần nhớ
+ Tự làm tại lớp một số bài tập điển hình ở
phần bài tập sgk
- Bước 3: Giáo viên hoàn thiện, bổ sung hoặc có những gợi ý và hướng dẫn cần thiết
- Bước 4: Giáo viên giao phần bài tập còn lại để học sinh thực hiện ở nhà
Trang 101- Dạy phần kiến thức cần nhớ:
Nhiều giáo viên dành thời gian cho phần kiến thức cần nhớ rất ít, thường đặt câu hỏi để học sinh trả lời hoặc yêu cầu học sinh đọc thông tin trong
sgk để nhớ lại các kiến thức đã được học, rồi sau đó chuyển sang phần bài tập với một lượng thời
gian rất dài
Điều này làm cho các em học sinh chỉ nhớ kiến thức một cách máy móc, thiếu tính tư duy,
sáng tạo, chưa hệ thống được kiến thức để tự giải các bài tập khác ở cùng dạng
Trang 11Phần kiến thức cần nhớ là rất quan trọng, vì nội dung kiến thức cần nhớ của bài Luyện tập- Ôn tập tổng kết trong sgk là cái đích mà học sinh cần hoạt động để đạt tới , chứ không phải là điều để
giáo viên thông báo hoặc nhắc lại cho học sinh
Hơn nữa qua phần kiến thức cần nhớ để học sinh tự củng cố và khắc sâu thêm kiến thức từ đó vận
dụng kiến thức để tự giải các dạng bài tập ở một chương hay một phần nào đó một cách tích cực và sáng tạo
Trang 12Theo tôi giảng dạy phần kiến thức cần nhớ được tiến hành theo 02 phương pháp: Phương pháp sử dụng câu hỏi và bài tập; Phương pháp sử dụng thí nghiệm.
a- Phương pháp sử dụng câu hỏi và bài tập :
Phương pháp này được dùng để áp dụng giảng dạy cho nhiều phần kiến thức như: Các khái niệm (Chủ yếu ở lớp 8), tính chất hóa học của các chất (Chủ yếu ở lớp 9)…
Trang 13Dùng câu hỏi và bài tập để dạy phần kiến thức cần nhớ theo trình tự 4 bước sau đây:
- Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề cần nhận thức
- Bước 2: Giáo viên đưa ra các bài tập
- Bước 3: Học sinh giải các bài tập
- Bước 4: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức
Trang 14Ví dụ 1: Củng cố và khắc sâu về các khái niệm (Bài luyên tập 3 - hóa 8)
- Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề cần nhận thức
Để nắm chắc hơn về các khái niệm : Hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, phản ứng hóa học và định luật BTKL thì các em hãy hoàn thành bài tập sau đây
- Bước 2: Giáo viên đưa bài tập ra (BT này được thực hiện trên bảng phụ)
Trang 15Bài tập 1. Có các hiện tượng sau đây:
A- Lưu huỳnh cháy trong không khí sinh ra chất khí mùi hắc
B- Đường được nung nóng phân hủy thành than và nước
C- Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
D- Than cháy tạo ra khí cácbon đi oxit
- Bước 3: Học sinh tự thực hiện theo nhóm cặp:
1/ Hiện tượng nào là hiện tượng vật lí ?
2/ Các hiện tượng còn lại được gọi là hiện tượng gì?
1 - Câu © ; 2 - Hiện tượng HH
Trang 16- Bước 4: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức theo sự dẫn dắt của giáo viên.
- Tại sao các hiện tượng ở A; B; D là hiện tượng hóa học?
- Hiện tượng vật lí khác hiện tượng hóa học ở
điểm nào?
Sau khi học sinh trả lời 2 câu hỏi trên thì giáo viên hỏi tiếp các câu hỏi phụ để dẫn dắt học sinh nhớ và khắc sâu thêm các khái niệm
Vậy thế nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học?
(Có sinh ra chất mới) (Không sinh ra chất mới)
Trang 17Giáo viên nêu vấn đề và hỏi tiếp tục: Chất có thể biến đổi thành chất khác vậy quá trình biến đổi đó được gọi là gì?
Thế nào là phản ứng hóa học?
Giáo viên tiếp tục đưa ra bài tập
(Phản ứng hóa học)
Trang 18Bài tập 2: Trong phản ứng hóa học diễn ra sự thay đổi nào trong số các thay đổi sau:
A/ Số nguyên tố hóa học ở chất tham gia và sản phẩm
B/ Số nguyên tử ở chất tham gia và sản phẩm.C/ Liên kết giữ các nguyên tử
D/ Cả A, B, C
Nếu chỉ thay đổi liên kết giữa các nguyên tử thì khối lượng ở chất tham gia và sản phẩm sẽ như thế nào?
Sau khi học sinh chọn câu đúng là Câu ©
thì giáo viên nêu vấn đề và hỏi:
(Không thay đổi - Bằng nhau)
Trang 19 Giáo viên khẳng định đây cũng chính là nội dung của định luật BTKL và yêu cầu một học sinh phát biểu nôïi dung định luật BTKL.
Như vậy vừa củng cố kiến thức cũ vừa hệ thống kiến thức cho học sinh một cách logic.
Trang 20(Bài luyên tập chương 2- hóa 9)
- Bước 1 : Giáo viên nêu vấn đề cần nhận thức.
Ví dụ 2: a 1 - Củng cố về tính chất hóa học của một chất hay một loại chất.
Để khắc sâu hơn về tính chất hóa học của kim loại thì các em hãy hoàn thành bài tập sau.
- Bước 2 : Giáo viên đưa bài tập ra (BT này được thực hiện trên bảng phụ).
Trang 21Viết các phương trình hóa học để thực hiện
chuỗi biến hóa theo sơ đồ sau:
Sản phẩm là những loại chất gì? (Muối và oxit bazơ)
Nêu tính chất hóa học của kim loại?
Trang 22a 2 - Củng cố về tính chất hóa học và hệ thống mối liên hệ giữa các chất
(Bài luyên tập: Tính chất hóa học của oxit và axit - hóa 9)
- Bước 1 : Giáo viên nêu vấn đề cần nhận thức.
Để nắm vững hơn về tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit , axit và mối liên hệ của chúng các
em hoàn thành bài tập sau
- Bước 2 : Giáo viên đưa bài tập ra (BT này được
thực hiện trên bảng phụ và phiếu học tập).
Trang 24- Bước 4: Học sinh củng cố và hệ thống kiến thức theo sự dẫn dắt của giáo viên
Dựa vào sơ đồ trên, hãy nêu tính chất hóa học
của oxit axit và oxit bazơ?
Sau khi học sinh hoàn thiện giáo viên hỏi:
Tiếp theo giáo viên giới thiệu sơ đồ trong sgk và yêu cầu nhóm học sinh chọn các chất khác, rồi viết các phương trình hóa học để minh họa cho sơ đồ trên
Oxit axit và oxit bazơ điều chế được những loại chất nào? (Muối, bazơ, axit)
Trang 25b- Phương pháp sử dụng thí nghiệm
Thí nghiệm được sử dụng để giúp học sinh thực hành, làm thí nghiệm củng cố kiến thức lí
thuyết về tính chất hóa học, điều chế các chất hay vận dụng giải các bài tập thực nghiệm như nhận diện, tách chất… nói chung đều được thực hiện theo qui trình sau:
Trang 26- Bước 1 : Giáo viên nêu nhiệm vụ của học sinh và hướng dẫn học sinh thực hiện (nếu cần).
- Bước 2 : Học sinh nêu mục đích và cách tiến hành thí nghiệm.
- Bước 3 : Học sinh mô tả hiện tượng và rút ra kết luận.
Trang 27Ví dụ : Củng cố về tính chất hóa học của một chất hay một loại chất ( Bài luyện tập 1 – hóa 9)
- Bước 1 : Giáo viên nêu nhiệm vụ của học sinh và hướng dẫn học sinh thực hiện (nếu cần).
Để nhớ rõ hơn về tính chất hóa học của axit các nhóm tiến hành làm các thí nghiệm sau, rồi
giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm.
Trang 28- Nhóm 1, 3, 5, 7 có nội dung:
Trang 29- Nhóm 2, 4, 6, 8 có nội dung:
Nhận xét
Trang 30- Bước 2: Học sinh nêu mục đích và cách tiến hành thí nghiệm.
+ Mục đích: Nghiên cứu tính chất hóa học của axit HCl hay axit H2SO4 l
+ Cách tiến hành: Dùng ống nhỏ giọt cho từ từ
dung dịch axit HCl hay H2SO4 l lần lượt vào các ống nghiệm chứa: Quì tím, Zn, CuO, Fe(OH)3,
dd AgNO3 hay dd BaCl2
- Bước 3: Học sinh mô tả hiện tượng và rút ra kết luận.
Khi nhóm học sinh hoàn thành giáo viên chọn 2 phiếu học tập chiếu hoặc treo lên bảng để cho các nhóm khác nhận xét
Trang 31Sau khi đã hoàn thiện 2 phiếu học tập giáo viên hỏi : Axit HCl và axit H 2 SO 4 l tác dụng được với những loại chất nào và sản phẩm là những loại chất gì?
Yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hóa học
chung của axit.
Tiếp tục giáo viên giới thiệu sơ đồ trong sgk và yêu cầu học sinh chọn các chất khác viết
phương trình hóa học để minh họa cho sơ đồ ở trên
(Tác dụng được với: Quì tím, kim loại, oxit kim loại, bazơ, muối; Sản phẩm là: Đỏ quì tím, muối +
H 2 , muối + H 2 O …)
Trang 32 Chú ý: Để không mất nhiều thời gian và đạt được kết quả cao trong làm thí nghiệm thì giáo viên cần chú ý các điểm sau:
- Học sinh thường xuyên được làm thí nghiệm.
- Các thành viên ở mỗi nhóm được giao nhiệm vụ cụ thể.
Trang 332- Dạy phần bài tập:
Nhiều giáo viên hướng dẫn cho học sinh giải toàn bộ các bài tập trong sgk ở một tiết luyện tập, điều này dẫn đến cháy giáo án hoặc thời gian cho mỗi bài tập quá ngắn - không đủ để học sinh suy
nghĩ, sáng tạo và không tự rút ra các bước thực hiện cho từng dạng bài tập theo yêu cầu của chương
trình.Theo tôi giảng dạy phần bài tập trong tiết
Luyện tập - Ôn tập tổng kết bằng cách lựa chọn các bài tập từ đơn giản đến phức tạp trong bài luyện tập
ở sgk và ở sách bài tập và chỉ chọn những bài tập
đại diện- bài tập điển hình của chương hay của phần đó
Trang 34Ví dụ : Trong bài luyện tập chương 1 ở sgk 9 chỉ chọn 2 bài tập đó là bài số 2 và bài số 3 đại diện cho 2 loại bài tập định lượng và định tính mà học sinh mới được gặp.
Đối với bài tập có nội dung tính toán (bài toán hóa học) giáo viên cần cho học sinh thực hiện theo trình tự các bước như sau:
- Bước 1: Tóm tắt nội dung
- Bước 2: Xác định phương hướng giải
- Bước 3: Trình bày lời giải
Trong 3 bước trên thì bước xác định phương hướng giải là quan trọng nhất và là bước khó nhất đối học sinh
Do đó bước này giáo viên cần cho học sinh thực hiện trên phiếu học tập theo câu hỏi gợi mở của giáo viên.
Trang 35Ví dụ: Bài tập 3 skg 9 trang 43
(Luyện tập chương 1)
- Bước 1: Tóm tắt nội dung:
+Tính: m Chất rắn =? ; m Chất tan sau phản ứng?
- Bước 2: Xác định phương hướng giải:
t o
Viết phương trình hóa học: (Học sinh tự viết)
CuCl 2 + 2NaOH Cu(OH) 2 + 2NaCl (1) Cu(OH) 2 CuO + H 2 O (2)
Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung.
t o
Trang 36Giáo viên yêu cầu nhóm học sinh thực hiện trên phiếu học tập theo nội dung như sau:
- Chất rắn sau khi nung là chất nào?
- Tính khối lượng chất rắn áp dụng công thức nào?
Tính số mol NaOH
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập:
Trang 37Sau khi học sinh hoàn thành phiếu học tập giáo
viên yêu cầu học sinh trình bày phương hướng giải
Để tính được khối lượng của Chất rắn ta thực hiện theo các bước nào?
(Các bước ngược lại ở phiếu học tập)
-Tính số mol NaOH
-Xác định chất dư rồi tính số mol Cu(OH) 2 theo pt 1
-Tính số mol CuO theo pt 2
-Tính khối lượng của CuO theo yêu cầu của đề
-Bước 3: Trình bày lời giải
Một học sinh lên bảng trình bày lời giải, các học sinh khác trình bày lời giải trong tập Sau đó giáo viên nhận xét rồi cho điểm.
Trang 39C/ GIÁO ÁN CỤ THỂ:
Trang 402-Kĩ năng:
+ Cụ thể hóa ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
+ Vận dụng quy luật sự biến đổi tính chất trong chu kì,
nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, so sánh tính kim loại, tính phi kim của một nguyên tố với những nguyên tố lân cận.
+ Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngược lại.
Học sinh biết:
+ Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất và viết PT.
+ Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó.
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn:
Trang 411- Học sinh:
Ôn tập nội dung cơ bản ở nhà
2- Giáo viên:
Trang 42Phiếu học tập 1
Cho sơ đồ sau:
a- Em hãy tìm nguyên tố R và chọn những chất
thích hợp điền vào các ô trống?
………
………
Trang 43Phiếu học tập 2
Cho sơ đồ sau:
Trang 44a- Em hãy tìm chất A và chọn những chất thích
hợp điền vào các chỗâ trống?
b- Từ sơ đồ trên hãy rút ra kết luận về tính chất
hóa học của clo.
c- Clo không có tính chất hóa học nào của phi kim?
Có tính chất hóa học nào khác với tính chất hóa học của phi kim?
Trang 45Phiếu học tập 3
Cho sơ đồ sau:
CO NaHCO3 Na2CO3
13
Trang 47Nhìn vào nguyên tố ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn hãy cho biết:
- Kí hiệu hóa học:
- Tên nguyên tố:………
- Nguyên tử khối:……… -Số e trong nguyên tử…….…;Số lớp electron……….; Số e ở lớp
ngoài cùng…………
- Công thức hóa học của oxit cao nhất………
- Công thức hóa học của axit tương ứng với oxit trên…………
- Công thức hóa học hợp chất khí với hyđrô:………
- Tính phi kim so với 4 nguyên tố lân cận:
+ Nguyên tố……….mạnh hơn nguyên
Trang 48- Các chất tan trong dung dịch A gồm những chất nào?
- Muốn tính nồng độ mol của các chất ta áp dụng công thức nào? ………
Trang 49- GV nêu vấn đề: Tiết học hôm nay chúng ta củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về phi kim và Bảng HTTH các nguyên tố hóa học, đồng thời vận dụng những kiến thức đó để giải một số bài tập.
III- Tiến trình bài giảng
(Nêu vấn đề và giao nhiệm vụ 2 phút)
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Tiết học hôm nay các
em phải hoàn thành theo nhóm cặp và nhóm 4 em trong
5 phiếu học tập sau đây – GV giao phiếu học tập cho học sinh
Trang 50Hoạt động của
hơn về tính chất
hóa học chung
của phi kim các
em hoàn thành
phiếu học tập số
1 theo nhóm cặp
(2phút).
- Hai em cùng 1 bàn trao đổi với nhau Một đại diện báo cáo kết quả, hs khác
nhận xét bổ sung.
Trang 51Phiếu học tập 1
a- Em hãy tìm nguyên tố R và chọn những chất
thích hợp điền vào các ô trống?
Tác dụng với O 2 Oxit axit
Tác dụng với Kim loại Muối
Tác dụng với H 2 Hợp chất khí
RS
Trang 52- Nhận xét bổ
sung, rồi chốt
lại theo sơ đồ
sgk
- Tất cả học sinh chú ý lắng nghe và ghi bài
Vẽ sơ đồ 1 sgk
Trang 53Hoạt động 2 1-Tính chất hóa học của
một số phi kim (15 phút)
- Để nắm vững
hơn về tính
chất hóa học
của clo các em
a- Tính hóa học của clo
(5 phút)
Trang 54Phiếu học tập 2
Trang 55c- Clo không có tính chất hóa học nào của phi kim? Có tính chất hóa học nào khác với tính chất hóa học của phi kim?
Clo + kim loại Muối clorua
Clo + dd NaOH Nước Gia- ven
b- Từ sơ đồ trên hãy rút ra kết luận về tính chất hóa học của clo.