Hội chứng trầm cảm là loại rối loạn khí sắc thường gặp trong tâm thần học. Có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là 1845 tuổi. Mời bạn đọc cùng tham khảo Bài giảng Trầm cảm: Cách tiếp cận của Chăm sóc ban đầu để tìm hiểu về những câu hỏi cơ bản và dịch tế học về trầm cảm.
Trang 1Trầm cảm: Cách tiếp cận của Chăm sóc ban đầu
Trang 2Những câu hỏi cơ bản
• Sàng lọc về trầm cảm có
ý nghĩa không?
• Điều trị trong bao lâu?
• Các thuốc chống trầm
cảm mới có hiệu quả hơn
SSRI không?
• Tác dụng phụ của các
thuốc khác nhau thế nào?
• Điều gì tốt hơn: đổi
thuốc hay tăng thêm?
Trang 3Dịch tễ học về trầm cảm
• Phụ nữ thường gặp hơn nam giới gấp 2 lần
• Nguy cơ tăng gấp 2-3 lần nếu có tiền sử gia đình ở bố mẹ hay anh chị em sinh đôi
• Tăng 2-5% tần suất mới các ca tự sát
trong số bệnh nhân trầm cảm
• Số ngày nghỉ ốm tăng gấp 3 lần
• Nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế ở
người trong độ tuổi 18-44
CMAJ 2002;167:1253
Trang 5Việc sàng lọc trầm cảm có ý nghĩa gì
không?
• Lực lượng cung cấp dịch vụ y tế dự phòng Mỹ
• Cập nhật tháng 12 năm 2009
• Khuyến cáo sàng lọc trầm cảm (khuyến cáo mức
B – bằng chứng vừa) khi có nguồn lực điều trị
và theo dõi
• Bằng chứng rõ ràng là sàng lọc cải thiện việc
xác định chính xác trầm cảm trong môi trường
chăm sóc ban đầu và
• Điều trị trong môi trường chăm sóc ban đầu
làm giảm biến chứng lâm sàng
Ann Intern Med 2009;151:784
Trang 6Sàng lọc trầm cảm nếu
• Buồn bã, cảm giác thiếu năng lượng, vô cảm, kích thích hay lo lắng
• Than phiền về tình dục
• Các triệu chứng thể lực không giải thích được hoặc dùng dịch vụ y tế thường xuyên một cách không mong đợi
• Hay có các triệu chứng nhưng thăm khám
không phát hiện gì bất thường
• Có một tình trạng bệnh lý nào đó phối hợp
• Mới có biến cố gây stress trong cuộc sống xảy ra và không có trợ giúp xã hội
Trang 7Nên sử dụng công cụ sàng lọc nào?
• Hiện có nhiều bộ câu hỏi
• Thời gian thực hiện trong khoảng 1-5 phút
• Trong việc rà soát một cách hệ thống các công cụ sàng lọc:
• Tỷ lệ khả năng dương tính (LR+)
Trang 8Công cụ sàng lọc đơn giản:
Hỏi 2 câu hỏi
1 ‘Trong tháng trước bạn có thường bị cảm giác
buồn bã, chán chường hay thất vọng không?’
2 ‘Trong tháng trước bạn có thường cảm thấy
không còn quan tâm hay hứng thú khi làm các công việc không?’
J Gen Intern Med 1997;12:439
• 96% nhạy cảm nhưng chỉ 57% đặc
hiệu khi có ít nhất 1 câu trả lời dương tính
• Được USPSTF khuyến cáo
Trang 9Phân độ tâm thần của Việt nam theo Phan
• Các câu hỏi về sức khỏe tâm thần nhạy
cảm về văn hóa của các cá thể người Việt
• Bốn lĩnh vực
– Trầm cảm - tình cảm
– Trầm cảm - Tâm thần-thực vật
– Lo lắng
– Các triệu chứng thân thể
Tuong Phan et al Transcultural Psych 2004;41:200 9
Trang 10Phân độ theo Phan: các câu hỏi mẫu
Tình cảm
• Bạn có cảm thấy cô đơn hay trống rỗng không?
• Bạn có trở nên xanh xao hay có quầng thâm quanh mắt không?
• Bạn có cảm thấy cuộc sống của bạn trở nên vô nghĩa
không?
• Bạn có cảm thấy tự ghét bản thân hay xấu hổ không lý
do không?
Tâm thần-thực vật
• Bạn có cảm thấy bị lú lẫn hay mụ mẫm không?
• Bạn có khóc chẳng vì lý do gì không?
• Bạn có cảm giác bực bội khó chịu không?
10
Trang 11Tần suất mắc triệu chứng trong số 2000 người
Việt trưởng thành di cư sang Mỹ
West J Med 1995;163:341
Triệu chứng lâm sàng
Trang 12Câu hỏi sàng lọc ý định tự sát
• Ba câu hỏi đơn giản
– Bạn có bao giờ nghĩ đến việc tự gây tổn thương
mình hay muốn rời bỏ cuộc sống không?
– Hiện tại bạn có kế hoạch không?
– Kế hoạch của bạn là gì?
• Đừng sợ việc hỏi sẽ gợi ý cho bệnh nhân ý định tự sát
• Đánh giá sức khỏe tâm thần ngay nếu bệnh
nhân không đảm bảo được sự an toàn
N Engl J Med 2000;343:1942
Trang 13Cô Tran
• Cô Tran 24 tuổi đến khám vì cảm thấy buồn bã
• Tình trạng này xuất hiện từ 2 tháng nay
• BN ngủ kém và sụt 5 kg
• BN thấy đãng trí và rất khó tập trung
khi làm việc
• Bạn muốn dùng thuốc chống trầm cảm
Trang 15Thử nghiệm STAR*D với Citalopram: Thời gian đạt đáp ứng ở những người có đáp ứng
• Liều trung bình
• Hầu hết số đáp
ứng đạt được
khoảng sau 8
tuần
• Tương tự các
báo cáo trước
Trang 16Ann Intern Med 2008;149:734-750
Rà soát hệ thống: SSRIs có vẻ tương đương
chứ không khác biệt
Trang 17Ba pha điều trị
6-12 Weeks • Acute Treatment
Điều trị cấp
Điều trị kéo dài Dự phòng tái phát
Điều trị duy trì
Dự phòng tái diễn
Trang 18Xử trí tái phát sau điều trị ban đầu
• Điều trị ban đầu có thể quá ngắn
– Tiếp tục kéo dài điều trị trong ít nhất 6-9
tháng
• Tái phát sau điều trị đủ thời gian
– Đề xuất nhu cầu điều trị duy trì
– Tối thiểu 2-3 năm
• Chiến lược hàng đầu là sử dụng cùng loại thuốc đã cho đáp ứng ban đầu
• Xem xét tâm thần trị liệu hỗ trợ thuốc
Trang 19Lưu ý đặc biệt đối với người cao tuổi
• Trầm cảm làm tăng nguy cơ tử vong sau
NMCT, đột quỵ, và sau khi được đưa vào nhà
điều dưỡng
• Tỷ lệ hành động tự sát cao hơn
• SSRI là thuốc ưu tiên lựa chọn đầu tay do có
ít tác dụng phụ hơn
• SNRI là thuốc lựa chọn bậc 2
• Dữ liệu quan sát cho thấy tỷ lệ biến chứng và
tử vong tăng khi điều trị bằng thuốc*
Coupland C, et al BMJ 2011 epub ahead of print
Trang 20Những điểm chú ý quan trọng
• Tỷ lệ đáp ứng với điều trị thuốc ban đầu là 50%
• Điều trị tối thiểu 6-9 tháng
• Có triệu chứng bỏ thuốc nếu ngừng đột ngột
Trang 21Ô Le
• Ô Le là BN lâu năm của bạn
• BN 52 tuổi và có tiền sử trầm cảm hàng
chục năm trước đã phải điều trị
• BN đến khám vì thấy buồn bã và đủ tiêu
chuẩn để chẩn đoán trầm cảm nặng
• BN muốn bắt đầu dùng thuốc chống trầm
cảm
• BN đã tìm kiếm qua mạng và muốn thử
dùng 1 loại thuốc chống trầm cảm mới hơn, đắt tiền hơn
Trang 22Câu hỏi #3
• Khi BN bị trầm cảm nặng,
các thuốc chống trầm
cảm mới (venlafaxine,
nefazodone, mirtazapine,
bupropion) có hiệu quả
hơn SSRI không?
Trang 23KHÔNG!
Trang 24Rà soát hệ thống: Khác biệt rất nhỏ về tỷ
lệ đáp ứng giữa các thuốc mới và cũ
Lancet 2009;373:746
Thuốc mới So với OR đáp ứng
Mirtazapine Fluoxetine 1.39
Paroxetine 1.35 Venlafaxine Fluoxetine 1.30
Paroxetine 1.27 Bupropion Fluoxetine 0.82
Paroxetine 0.73
Trang 25Ann Intern Med 2008;149:734-750
So sánh hiệu quả của SSRIs vs SSNRIs:
Không có khác biệt có ý nghĩa
Trang 26Sự chấp nhận: Nghiêng nhẹ về phía 2 thuốc cũ: Sertraline và Escitalopram
Trang 27Câu hỏi #4
• Tác dụng phụ của các
thuốc khác nhau thế
nào?
Trang 28Tác dụng phụ của SSRI
Các SSRIs hiện có
Trang 29Citalopram: Ủy ban tư vấn của FDA
2011 về liều và nguy cơ RL nhịp tim
• Nguy cơ kéo dài QT
và xoắn đỉnh khi tăng
liều
• Không vượt quá 40
mg/ngày
• Không vượt quá 20
mg/ngày ở người cao
tuổi hay có bệnh gan
• Sử dụng thận trọng nếu có suy tim xung huyết, tiền sử nhịp chậm hoặc nguy cơ giảm K máu
• Danh sách các thuốc có tương tác đã
được mở rộng
FDA Advisory August 24, 2011
Trang 30Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCAs)
• Hiệu quả tương đương SSRIs
• Nguy cơ tử vong khi quá liều
• Tác dụng phụ gồm dấu hiệu kháng cholin, mệt, ứ dịch tư thế
• Khởi đầu với liều thấp: 25 mg khi đi ngủ
• Nortriptyline mạnh gấp đôi các thuốc
khác
• Xem xét chỉ định nếu mất ngủ hay đau
mạn tính là biểu hiện chính của trầm cảm
Trang 31Tác dụng phụ riêng biệt dao động giữa
thuốc cũ và mới
Kháng cholin
Mệt Mất ngủ Tiêu
hóa
Tăng cân
Trang 32Tác dụng lên cân nặng là một mối
quan tâm
Venlafaxine
Trang 33Tác dụng phụ về tình dục dao động
Xuất hiện RL tình
dục
Thuốc
< 10% Bupropion
Mirtazapine 10-30% Citalopram
Duloxetine Venlafaxine
> 30% Fluoxetine
Paroxetine Sertraline
J Affect Disorders 2009;117:S6
Trang 34Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn điều
trị khác
Tiền sử gia đình có đáp ứng Chon cùng loại thuốc
Các biểu hiện bắ́t buộc ám
ảnh
SSRI
Trầm cảm kích thích Chống trầm cảm an thần
Trì trệ tâm thần vận động SSRI không an thần hoặc
NRI Đau mạn tính Duloxetine, venlafaxine
Tụt HA tư thế SSNRI
RL tình dục Tránh dùng SSRI
N Engl J Med 2005;353:1819
Trang 35Bí quyết kê đơn
– Có thể gây mất ngủ
– Ít tác dụng nhất lên
Trang 36Câu hỏi #5
• Xử trí thế nào nếu không
đáp ứng SSRI?
• Chuyển sang thuốc khác
cùng nhóm?
• Chuyển sang nhóm khác?
• Tăng thuốc và thêm thuốc
khác?
Trang 37Trước khi thay đổi phác đồ điều trị:
• Tìm hiểu tác dụng phụ (nhất là về tình
dục) có thể cản trở sự tuân thủ
• Xem xét bổ sung tâm thần trị liệu cùng
Trang 38Thất bại điều trị: Đổi thuốc hay thêm
thuốc?
Nếu không đáp ứng với SSRI đầu tiên, các
lựa chọn gồm có:
Thay SSRI khác Đổi sang nhóm khác Tăng thuốc bằng cách thêm 1 loại nữa
Trang 39STAR*D: Thất bại với điều trị bằng
Citalopram:
Không khác biệt khi chuyển sang Bupropion,
Sertraline, hay Venlafaxine
N Engl J Med 2006;354:1231
Mean Remission Rates: 25%
Trang 40Thời gian đến khi lui bệnh nếu thêm thuốc: thuốc hiệu quả và nhanh hơn
Trang 41Thêm thuốc trong STAR*D: Không khác
biệt giữa Bupropion và Buspirone
N Engl J Med 2006;354:1243
Trang 42Vai trò của các thuốc chống RL tâm thần
bổ trợ?
• Bổ sung các thuốc chống RL tâm thần không
điển hình làm tăng tỷ lệ đáp ứng
• Tăng tỷ lệ đáp ứng lên ~ 15%
• Dữ liệu tốt nhất là với aripiprazole và
Trang 43Nguyên nhân cần phải khám Tâm
thần
• Không đáp ứng với điều trị thử bằng 2 thuốc
khác nhau
• Bệnh nhân có chủ ý tự sát
• Gợi ý có bệnh lưỡng cực
• Có biểu hiện RL tâm thần
• Theo yêu cầu của bệnh nhân
• Có kèm theo bệnh lý nội khoa, tâm thần, hoặc sử dụng ma túy
• Trầm cảm kháng điều trị và trì trệ tâm thần vận động có thể cần phải tiến hành ECT
Trang 44Tóm tắt
• Sàng lọc bằng công cụ đơn giản 2 câu hỏi
• Loại trừ khả năng tự sát
• Thuốc điều trị pha cấp, kéo dài và duy trì
• SSRIs: 50% đáp ứng, 30% lui bệnh
• Tỷ lệ đáp ứng của tất cả các SSRIs là tương đương
• Nguy cơ tái phát nếu điều trị < 6-9 tháng
• Các thuốc mới cho tỷ lệ đáp ứng không khác biệt so với SSRIs
Trang 45– Các tác dụng phụ về tình dục
• Chuyển thuốc hoặc thêm thuốc có lẽ như nhau
• Thuốc tác dụng nhanh hơn so với điều trị tiếp nhận
Trang 46“Nếu bạn nhìn vào tim mình, và bạn không thấy có vấn đề gì ở đó, vậy có gì phải lo lắng? Có gì đáng sợ? “
Khổng Tử (551 – 479 TCN)
46