1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài đối chiếu từ loại tiếng anh và tiếng việt luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

22 1,3K 12
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 5,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội, tiếng Anh được sử dụng để dịch thuật và được xem như một ngữ ngôn chính dùng để giao tiếp,trao đổi và hợp tác.Chính vì thế mà Tiếng Anh được sử

Trang 1

TỪ LOẠI TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

Giáo Vién : Sinh Vien:

TRAN THI THU VAN DOAN VAN HIEN

Trang 2

Tnedng DH Ngoai Ngit - Dai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

I PHAN MO DAU

1 Muc dich :

Trong đời sống xã hội hiện đại ngày nay, con người có xu hướng gắn kết lại với nhau mà Tiếng Anh chính là ngôn ngữ phương tiện gắn

kết Tiếng Anh được sử dụng rộng rãi trên thế giới và được xem như là

ngôn ngữ quốc tế Hầu hết những phương tiện thông tin đại chúng mang tính quốc tế đều sử dụng Tiếng Anh làm phương tiện truyền thông Từ trong lĩnh vực khoa học - kỹ thuật - kinh tế - thương mại - thể thao - thông tin - văn hoá tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội, tiếng Anh được sử dụng để dịch thuật và được xem như một ngữ ngôn chính dùng

để giao tiếp,trao đổi và hợp tác.Chính vì thế mà Tiếng Anh được sử dụng

và nó đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu của cuộc sống của con người hiện đại Trong quá trình sử dụng Tiếng Anh và dịch thuật, văn

bản là công cụ không thể thiếu Hiện nay, các thể loại văn bản tiếng Việt

và tiếng Anh đang được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp tại Việt Nam

Ngữ pháp văn bản tiếng Việt và tiếng Anh là mục tiêu và đối tượng cần chú ý nhất trong quá trình day va hoc tiếng Anh, cũng như dịch thuật từ

Tiếng Anh sang Tiếng Việt và ngược lại.Để thực hiện tốt việc đó thì điều

cần thiết là phải có các tài liệu ngữ pháp đối với các văn bản mang đặc tính chuyên ngành dưới dạng đối chiếu giữa tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ

được học hoặc nghiên cứu nhằm giúp người học hoặc nghiên cứu tiếp

nhận một cách nhanh chóng các kiến thức tiên tiến bằng ngoại ngữ

Ánt

Thuật ngữ "đối chiếu" thường được dùng đề chỉ phương pháp hoặc phân

ngành nghiên cứu lấy đối tượng chủ yếu là hai hay nhiều ngôn ngữ Mục

đích của nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ là làm sáng tỏ những nét tương đồng và không tương đồng hoặc chỉ làm sáng tỏ những nét không tương

đồng của hai hay nhiều ngôn ngữ Nghiên cứu đối chiếu cho ta khả năng xác định không chỉ các dữ kiện và hiện tượng có các chức năng tương tự trong các ngôn ngữ được đôi chiêu, mà còn xác định vị trí của chúng

Sink vién : Doan Van Hien Trang 2

Trang 3

Tnedng DH Ngoai Ngit - Dai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

trong các hệ thống theo chức năng.Tôi chon dé tài nghiên cứu “Đối chiếu

từ loại Anh-Việt ” với mục đích chỉ ra những nét tương đồng và không tương đồng giữa hai ngôn ngữ Anh-Việt, giúp người học ngoại ngữ nhận

biết và hiểu được cách sử dụng từ loại trong hai ngôn ngữ Anh-Việt

2 Ý nghĩa:

Qua đề tài nghiên cứu này, ý nghĩa của nó là chỉ ra những nét tương đồng và không tương đồng giữa hai ngôn ngữ Anh-Việt và làm sáng tỏ

các quy luật phát triển và quá trình biến đổi xảy ra trong nội bộ từ loại

giữa hai ngôn ngữ được nghiên cứu, từ đó giúp người dạy và học ngoại ngữ có thể nhận biết và hiểu được cách sử dụng từ loại trong hai ngôn

ngữ trên và có thể nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn bằng chính

tiếng mẹ đẻ của mình và làm phong phú thêm ngôn ngữ dân tộc Đó là lý

do mà tôi chọn dé tài này để nghiên cứu./

II NOI DUNG Đối chiệu từ loại trong ngôn ngữ Tiêng %/iệt va Tieng Anh”

Đối chiếu ngôn ngữ không phân biệt không gian và biên giới của các

ngôn ngữ được đối chiếu Các ngôn ngữ khi đối chiếu có thê là ngôn ngữ

của các dân tộc liền kề, trên cùng lãnh thé hoặc ở các vùng, miền rất khác nhau trên thế giới.Ngôn ngữ Tiếng Anh được sử dụng ở Việt Nam chỉ bắt đầu phát triển khi đất nước bước vào giai đoạn mở cửa và thực sự phát

triển khi Việt Nam tiến hành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và

hội nhập toàn cầu Quá trình hội nhập đòi hỏi phát triển ngôn ngữ (ngoại ngữ và bản ngữ) để giao lưu quốc tế và chuyền giao công nghệ.Chính vì

sự nghiệp phát triển chung của đất nước mà Đảng ta đã ra chủ trương cho

Bộ Giáo Dục đưa chương trình học Tiếng Anh vào chương trình môn học

bắt buột tại các trường phổ thông kể từ rất sớm.Bản thân tôi là giáo viên

Sink vién : Doan Van Hien Trang 3

Trang 4

Tnedng DH Ngoai Ngit - Dai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

dạy Tiếng anh ở trường THCS Trong quá trình dạy học, tôi nhận thấy

học trò của tôi gặp rất nhiều rất khó khăn khi dịch một câu từ Tiếng việt

sang Tiếng anh hoặc ngược lại Vì vậy mà tôi đã tiến hành nghiên cứu

những lỗi mà học sinh thường hay mắc phải khi nói và viết Tiếng anh và tôi đã tìm ra được nguyên nhân, đó là sự không tương đồng về mặt từ loại

giữa hai ngôn ngữ Tôi đã thực hiện một quá trình nghiên cứu phân tích

đối chiếu hai văn bản Anh-Việt như sau:

1 Phân tích sự giống nhau và khác nhau về từ loại giữa hai ngôn ngữ

Anh-Việt

a.Tài liệu đối chiếu:

Trích hai văn bản Tiếng Anh và Tiếng Việt từ sách:““Tuyển tập 326 bai

luận sơ cấp, trung cấp và nâng cao“.( “326 Selected Essays and Writings for all purposes, Topics and Levels“) của Professor S.Srinivasan.-Nhà

Xuất Bản Trẻ- Thành phố HCM)

Văn bản Tiêng Anh Văn bản Tiêng Việt

My family is small There are

only four members in my family

They are my father, my mother, my

sister and I

My father is a teacher He is

about forty-five years old My

mother works at home.She is a few

years younger than my father My

sister goes to school.She is sixteen

years old I am five years younger

than my sister

Everyone in my family is good

and happy My father and my

Gia đình của tôi nhỏ Trong nhà

tôi chỉ có bốn người Đó là cha tôi, mẹ tôi, chị tôi và tôi

Cha tôi là một thầy giáo Ông

khoảng bến mươi lăm tuổi Mẹ tôi làm công việc nhà Mẹ tôi nhỏ

hơn cha tôi vài tuổi Chị tôi đi học Chị ấy mười sáu tuổi Tôi nhỏ hơn chị tôi năm tuổi

Mọi người trong gia đình tôi đều tốt và vui vẻ Cha tôi và mẹ

tôi rất yêu thương chị tôi và tôi

Cha mẹ mua nhiều thứ cho chúng

Sinh vién : Doan Van Hién Trang 4

Trang 5

Tnedng DH Ngoai Ngit - Dai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

interesting stories Sometimes they | trong việc học

help us in our studies Quả thật, tôi rất yêu gia đình

Indeed, I love my family very tdi

much

b Qua trinh phan tich Tw loai:

Tiéng Anh Tiéng Viét

My ( Possessive pronoun.) Gia dinh ( Danh từ.)

There (Adv.) Trong ( Giới từ.)

four (Numeral.) có ( Động từ.)

members ( Plural Noun ) bốn ( Số từ.)

my ( Possessive pronoun.)

family (Noun.)

Sink vién : Doan Van Hien Trang 5

Trang 6

Tnedng DH Ngoai Ngit - Dai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

( Danh từ.) ( Danh từ.) ( Danh từ.) ( Liên từ.) ( Đại từ )

Sinh vién : Doan Van Hién Trang 6

Trang 7

Tnedng DH Ngoai Ngit - Pai Hoc Hue bi chiéu tit loai Anh - Viet

năm

tuổi

( Danh từ.) ( Tính từ ) ( Danh từ.) ( Phó từ.) ( Danh từ.)

Trang 8

Tnedng DH Ngoai Ngit - Dai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

than ( Liên từ )

my ( Possessive pronoun )

sister (Noun )

my ( Possessive pronoun.) | gia đình tôi ( Danh từ.)

family (Noun ) đều ( Phó từ )

is ( Verb - to be ) tốt ( Tính từ )

happy (Ađj.)

My ( Possessive pronoun.) | Cha tôi ( Danh từ.)

my (Possessive pronouns.) | rat ( Phó từ ) mother (Noun ) yéu thuong ( Động từ.)

my (Possessive pronoun.) | và ( Liên từ.)

and ( Liên từ.)

very ( Adj )

much (Adj.)

They ( Personal Pronoun.) Cha me ( Danh từ.)

Sink vién : Doan Van Hien Trang 8

Trang 9

Tnedng DH Ngoai Ngit - Dai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

họ ( Đại từ ) đưa ( Động từ.) chúng tôi ( Đại từ )

đi ( Động từ.) xem ( Động từ.) phim ( Danh từ.)

Họ ( Đại từ ) cũng ( Phó từ )

kể ( Động từ.)

chúng tôi ( Đại từ ) nghe ( Động từ.)

Sinh vién : Doan Van Hién Trang 9

Trang 10

Tnedng DH Ngoai Ngit - Dai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

+ Trong văn bản Tiếng Anh: Có tổng số 119 từ loại

+ Trong văn bản Tiếng Việt: Có tổngsố 91 từ loại

a Tần số xuất hiện:

Tiếng Anh Tiêng Việt

1.Danh từ (nouns): 28 1.Danh ti: 31

2.D6ng tir (verbs): 17 2 Động từ: 13

3.Tinh tir (adjectives): 16 3.Tinh tir: 08

4.Dai ti (pronouns): 32 4.Daittr: 16

5.Số từ (Numeral): 04 5.Số từ: — 05

6.Kết từ:

+ Liên từ: 05

+Giới từ: 03 +tHệtừ: 02 7.Phótừ: 07

Trang 11

Tnedng BH Ngoai Ngit - Pai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

b Đối sánh từ loại trong tiếng Anh và tiếng Việt Những điểm giống

và khác nhau của hai ngôn ngữ Anh -Việt như sau:

b.1 Xét về ý nghĩa và tần số xuất hiện:

Cả hai văn bản Tiếng Anh và Tiếng Việt tương đương nhau về mặt ngữ nghĩa Trong Tiếng Anh và Tiếng Việt, số từ loại tham gia vào văn bản tương đương nhau Nhưng tần số xuất hiện của từ loại trong Tiếng Anh nhiều hơn trong Tiếng Việt

b.2 Xét về từ loại:

b.2.1- Danh Từ ( Noun):

Danh từ trong Tiếng Việt có số lượng tham gia vào văn bản nhiều hơn danh từ trong Tiếng Anh

+ Danh Từ số nhiều (Phlural Noun) trong Tiếng Anh có hình thức ở

dạng số nhiều theo sau hay còn gọi là phương thức phụ ( hậu tố)

VD: members; years; things; stories

+ Danh Từ số nhiều trong Tiếng Việt cần có số từ thêm vào trước Danh

từ

VD: bốn người ; bốn mươi lăm tuổi ; mười sáu tuôi ; năm tuổi ;

* Ý nghĩa của danh từ: biểu thị sự vật

* Đặc trưng ngữ pháp:

- Có phạm trù giống, số, (tiếng Anh)

* Chức vụ ngữ pháp trong câu: chủ ngữ, bé ngữ, định ngữ;

VD: My father is a teacher./ They also tell us many interesting stories

Cha tôi là một thầy giáo./ Họ cũng kể cho chúng tôi nghe nhiều câu

chuyện lý thú

- Danh từ riêng-danh từ chung

VD: family; sister; father; mother; teacher

Gia đình ; Chị tôi ; Cha tôi ; Mẹ tôi ; thầy giáo

- Danh từ đếm được-danh từ không đếm được

VD: years/năm ; family/ Gia đình;

Sinh vién : Doan Van Hién Trang 11

Trang 12

Tnedng DH Ngoai Ngit - Dai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

+ Động từ trong Tiếng Anh có hai hình vị: Một hình vị về mặt ngữ nghĩa

và một hình vị về mặt ngữ pháp đo vậy nó khác so với động từ trong

Tiếng Viét

* Y nghia: biéu thi hoat động, trạng thái của sự vật

* Đặc trưng ngữ pháp:

- Có phạm trù ngôi, thời, thức, dạng, thể,

- Làm trung tâm trong một cụm từ động từ chính-phụ

* Chức vụ ngữ pháp trong câu: vị ngữ/chủ ngữ (danh động từ, động từ

nguyên mẫu, mắt khả năng kết hợp với những từ chỉ thời-thể)

VD: Họ giúp chúng tôi trong việc học./ They help us in our studies

(ĐT + bỗ ngữ ) / ( DT - bổ ngữ )

b.2.3-Tính từ (Adjectives):

* Ý nghĩa: biểu thị tính chất, đặc điểm của sự vật

* Đặc trưng ngữ pháp:

+ Trong tiếng Anh = Danh từ

- Không có thời, thể, ngôi

Trang 13

Tnedng DH Ngoai Ngit - Dai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

- Chire vu ngit phap: dinh ngi, bé ngit

VD: Everyone in my family is good and happy

+ Trong tiếng Việt = Động từ =Thuật từ/Vị từ

- Chức vụ vị ngữ, định ngữ VD: Cha tôi và mẹ tôi rất yêu thương chị tôi

và tôi Mọi người trong gia đình tôi đều tốt và vui vẻ

b.2.4-Dai tir ( pronouns):

* Ý nghĩa: trỏ vào sự vật

* Đặc trưng ngữ pháp: thay thế cho thực từ

+ Tiếng Việt có các loại đại từ:

- Đại từ thay thế cho Danh từ: Chị ấy; Ông ấy ; Chúng tôi

- Đại từ thay thế cho Động từ, Tính từ

- Đại từ thay thế cho Số từ

+ Tiếng Anh có các loại đại từ:

- Nhân xưng (personal): I/ We / She / He / They

- Sở hữu (possessive) : my

- Đại từ cũng đóng vai trò chủ từ, túc từ và bỗ ngữ trong câu.: us; me b.2.5- Số từ : Đều xuất hiện trong cả hai ngôn ngữ Anh -Việt

VD: four / bốn; forty-five / bốn mươi lăm ; five / năm

* Ý nghĩa: biểu thị số lượng hoặc số thứ tự của sự vật

* Đặc trưng ngữ pháp:

- Hinh thái khác nhau cho số lượng va số thứ tự

* Chức vụ ngữ pháp: Định ngữ cho danh từ Dạng thức của danh từ thay đổi theo số từ

VD : four members / bốn người ; forty-five years old./ bốn mươi lăm

b.2.6- Kết từ :

+ Lién tir: va, voi, hay /And, with, or , than

+ Giới từ: của, bằng, về, do, dé / in, of, by, about, as, for

+ Hệ từ: là

Sinh vién : Doan Van Hién Trang 13

Trang 14

Tnedng BH Ngoai Ngit - Pai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

- Trong Tiếng Anh không có hệ từ , nhưng trong Tiếng Việt có hệ từ “là”

b.2.7 Sự khác nhau siữa từ loại Tiếng Anh và Tiếng Việt:

b.2.7.1- Các từ loại chỉ có ở tiếng Anh: Trạng từ, mạo từ

VD: They also tell us many interesting stories

* Trong tiếng Việt, không có Trạng từ (Tính từ được sử dụng thay thé)

VD: Cô ta đẹp Cô ta là một cô gái đẹp Cô ta múa rất đẹp

(She is beautiful She is a beautiful girl She dances very beautifully.)

+ Mạo từ / Quán từ: The, a(n)

* ý nghĩa: Mạo từ dùng đề giới thiệu một danh từ Có hai loại mạo từ:

- Mạo từ bất dinh (indefinite article): a, an

- Mao ttr xac dinh (definite article): the

- Khi đề cập tới một người hoặc sự việc cụ thể thì chúng ta phải dùng với

mạo từ xác định, không phân biệt số ít hay số nhiều, đếm được hay

không đếm được

Sinh vién : Doan Van Hién Trang 14

Trang 15

Tnedng DH Ngoai Ngit - Dai Hoc Hué bi chiéu tit loai Anh - Viet

VD: Sometimes they take us to the cinema

* Lưu ý: Việc xác định phụ âm hay nguyên âm là dựa trên các phát âm (phonetic) chứ không phải chữ cái (alphabet)

Tóm lại đối chiếu từ loại trong tiếng Anh và tiếng Việt chúng ta rút ra

được kết luận như sau:

- Có nhiều Tiểu loại các lớp từ

như trong tiếng Anh

Sinh vién : Doan Van Hién Trang 15

Ngày đăng: 16/07/2014, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm