Chính vì vậy, tơi quyết định thực hiện đề tài “Thiết kế và sử dụng một số cơng thức giúp học sinh xác định số loại giao tử tạo thành trong giảm phân” 2-Ý nghĩa và tác dụng của giải ph
Trang 1ĐỀ TÀI: Thiết kế và sử dụng một số công thức giúp học sinh xác ñịnh số loại giao
tử tạo thành trong giảm phân
MỤC LỤC Trang
A-MỞ ĐẦU……… 2
I-ĐẶT VẤN ĐỀ………2
1-Thực trạng của vấn ñề……….2
2-Ý nghĩa và tác ñộng của giải pháp mới……… 2
3-Phạm vi nghiên cứu của ñề tài……….3
II-PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH……….3
1-Cơ sở lý luận và thực tiễn………3
2-Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp………4
B-NỘI DUNG………6
I-MỤC TIÊU……….6
II-MÔ TẢ GIẢI PHÁP……… 6
1-Thuyết minh tính mới……… 6
1.1- Thiết kế một số công thức giúp học sinh xác ñịnh số loại giao tử tạo thành trong giảm phân……… 6
1.2- Hướng dẫn học sinh sử dụng một số công thức ñể xác ñịnh số loại giao tử tạo thành trong giảm phân……….9
2-Khả năng áp dụng……… 22
2.1-Dễ sử dụng……… ……… 22
2.2-Có khả năng thay thế giải pháp hiện có……… ….…… 22
2.3-Phạm vi áp dụng……… ……….22
3-Hiệu quả giáo dục-lợi ích kinh tế- xã hội……… ……… 22
3.1- Hiệu quả giáo dục……… ……… 22
3.2-Lợi ích kinh tế………27
3.3-Lợi ích xã hội……….27
C KẾT LUẬN-ĐỀ NGHỊ……… ……28
1-Kết luận……… 28
Trang 22-Đề nghị……… 29
PHỤ LỤC……….30 TÀI LIỆU THAM KHẢO………37
di truyền, dự đốn tỉ lệ phân li ở các thế hệ trong trồng trọt, chăn nuơi
Mặt khác, các dạng bài tập xác định được số loại giao tử, số loại tổ hợp giao tử,
số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và các tỉ lệ liên quan thường xuyên xuất hiện với tần suất khá cao trong các đề thi đại học, cao đẳng, tốt nghiệp THPT và các đề thi học sinh giỏi từ trước đến nay Do đĩ nếu học sinh khơng được trang bị kĩ về các kiến thức và kĩ năng cần thiết thì sẽ gặp khĩ khăn khi giải quyết các bài tập dạng này
Như vậy rõ ràng việc giúp học sinh xác định được số loại giao tử trong giảm phân cĩ ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng
Tuy nhiên trong chương trình sinh học phổ thơng ( chuẩn và nâng cao), vấn đề xác định được số loại giao tử trong giảm phân được trình bày rất đại khái; cịn trong các tài liệu tham khảo, vấn đề này hoặc khơng được đề cập, hoặc cĩ đề cập ở một số tài liệu nhưng cịn ít và khơng hệ thống, hoặc thậm chí cĩ tài liệu trình bày 1 số cơng thức chưa chuẩn, chưa chính xác
Do đĩ trong quá trình giảng dạy ở trường THPT và bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh, bồi dưỡng đội dự tuyển thi quốc gia và luyện thi đại học, tơi nhận thấy học sinh thường khơng giải quyết được các dạng bài tập này
Trước thực trạng đĩ, tơi nghĩ rằng cần thiết phải cĩ giải pháp mới giúp các em học sinh hiểu sâu hơn về giảm phân và cĩ thêm cơng cụ (là những cơng thức mới) để giải quyết tốt hơn các vấn đề lý luận và thực tiễn trên đây
Chính vì vậy, tơi quyết định thực hiện đề tài “Thiết kế và sử dụng một số cơng
thức giúp học sinh xác định số loại giao tử tạo thành trong giảm phân”
2-Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới
Trang 32.1-Giúp học sinh hiểu sâu hơn về bản chất các diễn biến trong giảm phân 2.2-Cung cấp cho học sinh hệ thống các công thức (một số công thức cũ và một
số công thức mới do tôi xây dựng) và cách áp dụng ñể giải quyết nhanh, chính xác nhiều bài tập liên quan trong các ñề thi ñại học, cao ñẳng, tốt nghiệp THPT và các ñề thi học sinh giỏi
2.3-Từ ñó tạo thêm hứng thú và niềm tin ở học sinh khi học tập bộ môn sinh học
2.4-Đề tài hoàn thành có thể ñược sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên
và học sinh các trường THCS, THPT và kể cả THPT chuyên
3-Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
*Xây dựng một số công thức giúp học sinh xác ñịnh số loại giao tử tạo thành trong những trường hợp giảm phân bình thường không xảy ra ñột biến sau ñây sau: +Số loại giao tử tạo thành từ 1 tế bào sinh dục chín :
*Ở mỗi trường hợp xem xét ñến các khả năng sau:
• Khi không có trao ñổi chéo
• Khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ở 1 cặp NST cụ thể
• Khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ở 1 cặp NST bất kì
• Khi ở k cặp NST cụ thể , mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn
• Khi ở k cặp NST bất kì, mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn
• Khi có 1 trao ñổi chéo kép ở 1 cặp NST cụ thể
• Khi có 1 trao ñổi chéo kép ở 1 cặp NST bất kì
• Khi ở k cặp NST cụ thể , mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo kép
• Khi ở k cặp NST bất kì, mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo kép
*Đề tài không ñề cập ñến các trường hợp có ñột biến trong giảm phân
II-PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1-Cơ sở lý luận và thực tiễn
Trang 4+Số loại giao tử tạo thành liên quan trực tiếp ñến số loại hợp tử tạo ra trong quá trình thụ tinh, nên ảnh hưởng ñến tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình ở các thế hệ sau +Việc xây dựng các công thức ñể xác ñịnh số loại giao tử tạo thành trong ñề tài dựa trên những cơ sở sinh học chủ yếu sau ñây:
-Từ 1 TBSD sinh tinh Giảm phân tạo ra 4 tinh trùng thuộc 2 loại
-Từ 1 TBSD sinh trứng Giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể cực ( thể ñịnh hướng)
-Trong giảm phân, sự tiếp hợp và trao ñổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST kép tương ñồng có thể xảy ra những trường hợp sau:
a-Khi không có trao ñổi chéo
b-Khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ở 1 cặp NST cụ thể
c-Khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ở 1 cặp NST bất kì
d-Khi ở k cặp NST cụ thể , mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn
e-Khi ở k cặp NST bất kì, mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn
g-Khi có 1 trao ñổi chéo kép ở 1 cặp NST cụ thể
h-Khi có 1 trao ñổi chéo kép ở 1 cặp NST bất kì
i-Khi ở k cặp NST cụ thể , mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo kép
k-Khi ở k cặp NST bất kì, mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo kép
1.2-Cơ sở thực tiễn:
Thực tế hiện nay:
+Học sinh lớp 12 ở các trường THPT thường chỉ xác ñịnh ñược số loại giao tử tạo thành trong các trường hợp: a,b Đa số không xác ñịnh ñược các trường hợp : c,d,e,g,h,I,k
+Các em học sinh giỏi cấp trường dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh chỉ xác ñịnh ñược
số loại giao tử tạo thành trong các trường hợp: a,b,d,g Đa số không xác ñịnh ñược các trường hợp : c,e,h,I,k
+Học sinh giỏi cấp tỉnh dự thi cấp Quốc gia thường chỉ xác ñịnh ñược số loại giao tử tạo thành trong các trường hợp: a,b,d,g,i Đa số không xác ñịnh ñược các trường hợp : c,e,h,k
Do ñó việc xây dựng công thức và hướng dẫn học sinh cách xác ñịnh số loại giao
tử trong những trường hợp khác nhau ñã thật sự trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
2-Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp
Trang 52.1- Các biện pháp tiến hành
2.1.1-Biện pháp xây dựng công thức:
+Qua giảng dạy học sinh giỏi, học sinh ôn thi ñại học và các ñối tượng học sinh khác trong nhiều năm , tôi ñã phát hiện những khó khăn của học sinh trong việc xác ñịnh số loại giao tử trong nhiều trường hợp
+Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu các tài liệu tham khảo, tôi nhận thấy các công thức xác ñịnh số loại giao tử trong những tài liệu này còn thiếu hoặc có công thức chưa chính xác
+Từ ñó tôi thấy cần thiết phải sử dụng các kiến thức sinh học kết hợp với kiến thức toán học ñể xây dựng các công thức mới và chỉnh sửa một số công thức chưa chuẩn trong các tài liệu mà tôi ñã xem qua
+Tập hợp các công thức chính xác trong các tài liệu tham khảo, các công thức
ñã ñược chỉnh sửa và bổ sung thêm các công thức mới, lập thành hệ thống các công thức tính số loại giao tử
2.1.2-Biện pháp triển khai việc sử dụng công thức:
+Cung cấp cho học sinh hệ thống các công thức ñã ñược xây dựng
+Hướng dẫn , giải thích cho học sinh hiểu các công thức và cách áp dụng công thức
+Cho các bài tập vận dụng
+Cùng với các học sinh giỏi kiểm tra lại ñộ chuẩn của các công thức
2.1.3-Biện pháp xác ñịnh tính hiệu quả của giải pháp:
+Thiết kế kiểm tra trước và sau khi áp dụng giải pháp cho cùng một ñối tượng học sinh ( cho một nhóm học sinh giỏi hoặc một lớp ôn thi ñại học)
+ Thiết kế kiểm tra trước và sau khi áp dụng giải pháp ñối với hai nhóm ngẫu nhiên (Một nhóm ñối chứng và một nhóm thực nghiệm)
-Chỉnh sửa các công thức chưa chuẩn và bổ sung các công thức mới
-Hướng dẫn học sinh ở các lớp ôn thi ñại, ñội dự tuyển học sinh giỏi quốc gia và học sinh ở trường THPT áp dụng các công thức này
+Năm học 2012-2013:
-Tiếp tục thử nghiệm ở các ñối tượng học sinh
-Hoàn thành ñề tài “Thiết kế và sử dụng một số công thức giúp học sinh
xác ñịnh số loại giao tử tạo thành trong giảm phân”
Mặc dù bản thân ñã rất cố gắng ñể hoàn thành ñề tài này, song có thể vẫn còn những thiếu sót nhất ñịnh trong quá trình thực hiện và trình bày ñề tài, rất mong quí
Trang 6thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp xa gần chỉ bảo góp ý, tôi xin chân thành cảm
+Đề tài hoàn thành có thể ñược sử dụng như 1 tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh, nhất là ñối với các em học sinh giỏi và học sinh ôn thi ñại học
3-Về thái ñộ: Nhờ hệ thống công thức trong ñề tài, học sinh giải quyết ñược
nhiều bài tập liên quan trong các ñề thi và ñề kiểm tra, vì vậy các em càng có thêm niềm tin và hứng thú học tập bộ môn sinh học
II-MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1-Thuyết minh tính mới của giải pháp:
Tính mới của giải pháp thể hiện ở 2 mặt sau ñây:
1.1- Thiết kế một số công thức giúp học sinh xác ñịnh số loại giao tử tạo thành trong giảm phân
Trên cơ sở một số công thức sẵn có trong các tài liệu tham khảo của các tác giả khác nhau, một số công thức ñã ñược tôi chỉnh sửa ñể chuẩn hóa và các công thức mới xây dựng, tôi ñã thiết kế hệ thống các công thức xác ñịnh số loại giao tử tối ña
thể hiện trong bảng 1
Bảng 1 thể hiện rõ một số ñiểm mới sau ñây:
Trang 71.1.1-Là bảng hệ thống các công thức ñầy ñủ nhất và chuẩn nhất so với tất cả các tài liệu tham khảo khác mà tôi từng biết Bảng ñề cập ñến 9 tình huống có thể xảy ra trong giảm phân (ñánh số từ 1->9):
1-Khi không có trao ñổi chéo 2-Khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ở 1 cặp NST cụ thể
Bảng 1-BẢNG TỔNG HỢP CÁC CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO
TỬ TẠO THÀNH
Các ký hiệu: + n : Bộ nhiễm sắc thể ñơn bội của loài
+ m : Số tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân
+x : Số cặp NST có trao ñổi chéo
+Công thức tô màu xanh: Không mới + Công thức tô màu ñỏ: Mới
Đặc ñiểm trong
Xét 1 cá thể (1 quần thể) Xét 1 số tế bào (m tế bào, m>o) Xét 1 tế bào
a-♂
(Loại tinhtrùng)
b-♀
(loại trứng)
c-♂ (Loại tinh trùng) d-♀(loại trứng) g-♂
(Loại tinh trùng)
h-♀ (loại trứng)
n+1 ) n.2 n+1 (m>n.2 n+1 )
C .2 n+x x
n
x n
C .2 n+x )
x n
C .2 n+x (4m> x
C .2 n+x (m> x n
n+2 ) n.2 n+2
(m>n.2 n+2 )
4 1
Trang 83-Khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ở 1 cặp NST bất kì
4-Khi ở k cặp NST cụ thể , mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn
5-Khi ở k cặp NST bất kì, mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn
6-Khi có 1 trao ñổi chéo kép ở 1 cặp NST cụ thể
7-Khi có 1 trao ñổi chéo kép ở 1 cặp NST bất kì
8-Khi ở k cặp NST cụ thể , mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo kép
9-Khi ở k cặp NST bất kì, mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo kép
Mỗi tình huống xem xét ñến 6 trường hợp (ký hiệu: a,b,c,d,g,h)
+Số loại giao tử tạo thành từ rất nhiều tế bào sinh dục chín(1cá thể, 1 loài) a- Ở giới ñực
b- Ở giới cái +Số loại giao tử tạo thành từ 1số tế bào sinh dục chín (m tế bào):
c- Ở giới ñực: Xét 2 trường hợp tùy theo giá trị của m d- Ở giới cái : Xét 2 trường hợp tùy theo giá trị của m +Số loại giao tử tạo thành từ 1 tế bào sinh dục chín :
+Trong tài liệu “ Ứng dụng xác suất và thống kê trong giảng dạy phần di
truyền học sinh học 12” của Hoàng Trọng Phán, có ñề cập ñến vấn ñề này nhưng
chưa nhiều (ñề cập 10 khả năng)
+Trong các tài liệu của các tác giả khác, vấn ñề này ñề cập còn ít hơn Hoàng
Trọng Phán Vì lẽ ñó tôi xin mạn phép dựa vào tài liệu “ Ứng dụng xác suất và
thống kê trong giảng dạy phần di truyền học sinh học 12” của Hoàng Trọng Phán
ñể ñối chiếu, so sánh với giải pháp của tôi
1.1.2-Trong bảng 1, có một số công thức ñã ñược chỉnh sửa so với các tài liệu khác (có lẽ do lỗi in ấn mà một số công thức và ñiều kiện ñưa ra trong các tài liệu
Trang 9này có chỗ chưa chính xác) và nhiều công thức mới ñược xây dựng Điều này thể hiện rõ ở các bảng 2, bảng 3 và bảng 4
Cần nhớ rằng:
+Bảng 1-BẢNG TỔNG HỢP CÁC CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ TẠO THÀNH + Bảng 2-NHỮNG CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ ĐÃ ĐƯỢC CHỈNH SỬA VÀ
MỚI XÂY DỰNG (XÉT MỘT CÁ THỂ HAY MỘT LOÀI SINH VẬT)
+Bảng 3-NHỮNG CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ ĐÃ ĐƯỢC CHỈNH SỬA VÀ MỚI XÂY DỰNG (XÉT MỘT SỐ TẾ BÀO HỮU HẠN)
+Bảng 4-NHỮNG CÁCH THỨC XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ ĐÃ ĐƯỢC CHỈNH SỬA VÀ MỚI XÂY DỰNG (XÉT MỘT TẾ BÀO)
Như vậy các bảng 2, 3, và 4 ñều dựa trên cơ sở bảng 1, nhưng ñã ñược làm rõ hơn ở các ñiểm sau:
+Chỉ rõ tính mới trong mỗi trường hợp so với giải pháp cũ
+Có ví dụ minh họa cho mỗi trường hợp (các ví dụ này cũng không trùng lặp so với bất kỳ tài liệu nào mà tôi từng biết)
+Có phần chứng minh các công thức mới xây dựng ñể khẳng ñịnh tính ñúng ñắn của mỗi công thức mới
1.2- Hướng dẫn học sinh sử dụng một số công thức ñể xác ñịnh số loại giao
tử tạo thành trong giảm phân
Thực hiện theo các bước:
1.2.1-Ra bài tập với các yêu cầu xác ñịnh số loại giao tử tạo thành với các khả năng khác nhau xảy ra trong giảm phân -> Phát hiện những vấn ñề học sinh chưa hiểu rõ và chưa làm ñược
=>Ví dụ 1: Một sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội 2n=12, giảm
phân bình thường Có thể có tất cả bao nhiêu loại giao tử ñược hình thành trong các trường hợp giảm phân sau ñây:
a-Có một trao ñổi chéo ñơn ở cặp NST số III?
b-Có một trao ñổi chéo ñơn chỉ ở một cặp NST bất kỳ?
c- Ở ba cặp NST khác nhau mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn?
d- Có một trao ñổi chéo kép ở cặp NST số I?
e- Có một trao ñổi chéo kép ở một cặp NST?
=>Ví dụ 2:Các nghiên cứu di truyền ở bắp (ngô) cho thấy có 10 nhóm liên kết gen Hãy cho biết số loại kiểu gen của hạt phấn ñược tạo ra nhiều nhất là bao nhiêu trong các trường hợp giảm phân bình thường không xảy ra ñột biến sau ñây:
a-Không có hiện tượng trao ñổi ñoạn giữa các NST trong giảm phân của 5 tế bào sinh hạt phấn?
b-Có một trao ñổi chéo ñơn ở cặp NST số IV trong giảm phân của 511 tế bào sinh hạt phấn?
c-Có một trao ñổi chéo ñơn ở một cặp NST bất kỳ trong giảm phân của những
tế bào sinh hạt phấn của một cây bắp?
Trang 10d- Trong quá trình giảm phân của 1023 tế bào sinh hạt phấn, ở 2 cặp NST số I
và số II , mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn?
e- Trong quá trình giảm phân của 1025 tế bào sinh hạt phấn , có một trao ñổi chéo kép ở cặp NST số I?
Biết rằng không xảy ra ñột biến
1.2.2-Cung cấp cho học sinh các công thức ở bảng 1
1.2.3-Chỉ rõ con ñường thiết lập các công thức ñó và chứng minh tính ñúng ñắn của từng công thức ( thể hiện ở bảng 2 và bảng 3)
1.2.4-Hướng dẫn học sinh sử dụng các công thức ñể giải quyết bài tập trên và
ra thêm một số bài tập vận dụng ñể giúp các em sử dụng thành thạo các công thức
5TB sinh hạt phấn Giảm phân tạo 5x2=10 loại Hạt phấn
Trang 11b- Số loại kiểu gen của hạt phấn ñược hình thành trong trường hợp có một trao ñổi chéo ñơn ở cặp NST số IV trong giảm phân của 511 tế bào sinh hạt phấn:
Số loại hạt phấn tối ña của loài trong trường hợp này là:
2n+1 = 210+1 = 2048
Vì 511<512=2048/4, nên khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ta có:
1TB sinh hạt phấn Giảm phân tạo 4 loại Hạt phấn
511TB sinh hạt phấn Giảm phân tạo 511x4=2044 loại Hạt phấn
Vì 1023< 212/4 =1024
Nên số loại hạt phấn tối ña trong trường hợp này là:
1023x4= 4092
e- số loại hạt phấn hình thành khi có 1 trao ñổi chéo kép ở cặp NST số I:
Vì 1025> 210 =1024 nên số loại hạt phấn trong trường hợp này là:
2n+2 = 210+2 = 4096 (loại hạt phấn)
Trang 12( Bảng 2,3,4 )
Trang 13số loại giao tử có thể tạo thành trong giảm phân
+Sau khi ñược hướng dẫn, giải thích các em học sinh có thể áp dụng các công thức này ñể dễ dàng xác ñịnh số loại giao tử tạo thành trong mỗi trường hợp
2.2-Có khả năng thay thế các giải pháp hiện có:
Thật vậy, như ñã trình bày ở phần trên, giải pháp của tôi ñã trình bày hệ thống
các công thức xác ñịnh số loại giao tử ñầy ñủ nhất và chuẩn nhất so với tất cả các tài liệu tham khảo khác mà tôi từng biết Do ñó rất có giá trị tham khảo và sử dụng ñối với giáo viên và học sinh khi muốn tìm hiểu, nghiên cứu về vấn ñề này Chính vì thế, giải pháp của tôi hoàn toàn có thể thay thế các giải pháp hiện có
(Lưu ý: Tùy năng lực học sinh, giáo viên nên sử dụng loại công thức nào cho
phù hợp)
3-Hiệu quả giáo dục- kinh tế- xã hội
Việc áp dụng giải pháp của tôi ñã mang lại những hiệu quả giáo dục và lợi ích
Trang 143.1- Hiệu quả giáo dục
*Giải pháp của tôi ñã ñược nghiên cứu và áp dụng từ trước ñó, nhưng việc chứng minh tính hiệu quả ñược thực hiện từ năm học 2010-2011 ñến nay, trên các ñối tượng:
+Học sinh ñang học lớp 12 tại trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
+Học sinh khá , giỏi ở các trường THPT Trần Quang Diệu và THPT Hoài Ân trong các lớp ôn thi ñại học-cao ñẳng
+Đội tuyển học sinh giỏi tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia ( thi các
môn văn hóa và Giải toán trên máy tính cầm tay)
*Để chứng minh tính hiệu quả của giải pháp, tôi ñã tiến hành:
+Thiết kế kiểm tra trước tác ñộng và sau tác ñộng ñối với nhóm duy nhất
+Thiết kế kiểm tra trước tác ñộng và sau tác ñộng ñối với các nhóm ngẫu nhiên
Cụ thể như sau:
3.1.1-Thiết kế kiểm tra trước tác ñộng và sau tác ñộng ñối với nhóm duy nhất
3.1.1.1-Năm học 2010-2011, trong chương trình bồi dưỡng ñội tuyển học sinh
giỏi tham dự kỳ thi Giải toán trên máy tính cầm tay cấp Quốc gia, tôi ñã áp dụng
giải pháp này và ñã góp phần mang lại hiệu quả cao cho ñội dự tuyển môn sinh học của tỉnh Bình Định (gồm 5 học sinh) Cụ thể là:
a-Bắt ñầu ñợt bồi dưỡng, tôi tiến hành khảo sát trước và sau khi áp dụng giải pháp trên cùng 1 nhóm ñối tượng gồm 5 học sinh của ñội tuyển Kết quả thể hiện ở bảng 5
Kết quả
Trước giải pháp
Sau giải pháp