1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hình ảnh đẹp về động vật có xương sống

118 4,5K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình ảnh đẹp về động vật có xương sống
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 6,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG Chủ yếu gồm:  Các lớp Cá... CÁC LỚP CÁĐặc điểm chung: -Cơ thể chia 3 phần, thiếu cổ nên đầu bất động-Bơi bằng vây -Hô hấp bằng mang -Có một vòng tuần hoàn,

Trang 2

NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG

SỐNG Chủ yếu gồm:

 Các lớp Cá

Trang 3

CÁC LỚP CÁ

Đặc điểm chung:

-Cơ thể chia 3 phần, thiếu cổ nên đầu bất động-Bơi bằng vây

-Hô hấp bằng mang

-Có một vòng tuần hoàn, tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẫm, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

-Đẻ trứng, thụ tinh ngoài

-Là động vật biến nhiệt

Phân loại :

-Gồm 2 lớp: lớp Cá sụn và lớp Cá xương

Trang 4

Lớp Cá sụn ( Chondrichthyes):

-Có khoảng 850 loài, gồm những loài cá sống ở nước mặn và nước lợ

-Bộ xương bằng chất sụn

-Có khe mang trần

-Da nhám

-Miệng nằm ở mặt bụng

Trang 5

Sphyrna (Nhám cào)

Trang 6

Cetorhinus (Cá mập)

Trang 7

Dasiatis (Cá đuối bông)

Trang 9

Rhynchobatus ( Cá đuối nhám)

Trang 10

Pristis (Cá đao)

Trang 11

Narcine ( Cá đuối điện)

Trang 12

Lớp Cá xương:( Osteichthyes)

-Gồm đa số những loài sống ở biển, nước lợ và nước ngọt

-Có bộ xương bằng chất xương

-Dạng phổ biến là hình thoi dẹp bên, miệng ở phía trước, có xương nắp mang che buồng mang

Trang 13

Acipenser (cá tầm)

Trang 14

Clupanodon thrissa (cá mòi)

Hypophthalmichthys molitrix (cá

Trang 15

Ophiocephalus maculatus (cá

chuối)

Trang 17

Fluta alba (löôn)

Trang 18

Serranidae (cá Mú)

Trang 19

Latimeria chalumnae (cá vây tay)

Trang 21

Lớp lưỡng cư: (Amphibia)

Đặc điểm chung:

Gồm những động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:

Da trần và ẩm ướt

Di chuyển bằng bốn chi

Hô hấp bằng phổi và da

Có hai vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn( 2 tâm nhĩ, một tâm thất, tâm thất chứa máu pha

Đẻ trứng và thụ tinh ngoài, nòngnọc phát

triển qua biến thái

Là động vật biến nhiệt

Trang 22

Lớp Lưỡng cư được chia làm 3 bộ

1 Bộ lưỡng cư có đuôi: (Caudata)

-Gồm khoảng 280 loài

-Thân thuôn dài, dẹp bên

-Hai chi sau và hai chi trước dài tương đương

nhau

-Hoạt động chủ yếu về ban đêm

Trang 23

Proteus (cá Cóc đuôi mù) Paramesotriton deloustali (Cá cóc Tam Đảo)

Trang 24

Necturus (Có đuôi mù)

Trang 25

2.Bộ Lưỡng cư không đuôi:

(Ecaudata)

-Có số lượng loài lớn nhất trong lớp gồm khoảng 2100 loài

-Cơ thể ngắn(dạng ếch), không đuôi

-Chi sau phát triển dài hơn chi trước

- Đa số loài hoạt động về ban đêm

Trang 26

Bombina maxima (Cóc tía)

Trang 27

Rana kuhli (eách trôn)

Trang 29

Rana guentheri (chẫu chuộc)

Trang 30

Rana macrodactyla

(chàng hưu)

Bufo melanostictus

(Cóc nhà)

Trang 31

Mycrohyla ornate (nhái bầu vân)

Trang 32

Bộ lưỡng cư không chân:

-Có tập tính sống chui luồn trong hang, chi

tiêu biến, mắt phát triển yếu

-Miệng có răng

-Hoạt động cả ngày lẫn đêm

Trang 33

Ichthyophis glutinosus (eách trun)

Trang 34

Ichthyophis glutinosus (eách trun)

Trang 35

Lớp Bò sát: (Reptilia)

-Gồm khoảng 6500 loài

-Có cấu tạo thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn:

 Da khô, vảy sừng khô

 Cổ dài

 Màng nhĩ nằm trong hốc tai

 Chi yếu có vuốt sắc

 Tim có vách hụt ngăn tâm thất( trừ cá sấu), máu đi nuôi cơ thể là máu pha

 Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong

 Trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng

 Là động vật biến nhiệt

Trang 36

Lớp Bò sát được xếp thành 4 bộ:

1.Bộ Đầu mỏ(Rhynchocephalia):

-Hiện chỉ có một loài sống trên vài

hòn đảo nhỏ ở Tân Tây Lan gọi là

Nhông Tân Tây Lan(Hatteria)

Trang 37

Hatteria ( Nhoâng Taân Taây Lan)

Trang 38

2.Bộ có vảy( Squamata)

-Chủ yếu gồm những loài sống ở cạn

-Thân được bao bọc bởi vảy sừng

-Hàm ngắn, có răng nhỏ mọc trên hàm

-Trứng có màng dai bao bọc

-Có 2 phân bộ:

Phân bộ thằn lằn( Sauria)

-Tứ chi phát triển

-Hai nửa( phải và trái )của hàm dưới gắn chặt với nhau

-Màng nhĩ phát triển

-Mi mắt cử động

Trang 39

Gekko gekko (Taéc keø)

Trang 40

Hemidactilus(Thạch sùng)

Trang 41

Calotes (Nhoâng )

Trang 43

Draco maculates (Nhoâng bay )

Trang 44

Phân bộ rắn:(Ophidia)

-Là một nhánh của thằn lằn, bắt nguồn từ thằn lằn cổ sống chui luồn trong đất

-Cơ thể dài, tứ chi tiêu biến

-Màng nhĩ tiêu biến

-Hai nửa của hàm dưới nối với nhau bằng dây chằng đàn hồi; xương của bộ hàm khớp với nhau bằng dây chằng đàn hồi giúp rắn mở to miệng

-Mắt có mí dính liền và trong suốt

-Lưỡi dài đầu chẻ đôi(cơ quan xúc giác và vị giác)

Trang 45

Python (Traên)

Trang 46

Xenochrophis piscator (Rắn nước)

Trang 47

Enhydris (Raén liu ñiu)

Trang 48

Ptyas (Hoå

Trang 49

Elaphe radiata (Rắn sọc dưa)

Trang 50

Agkistrodon (Rắn choàm hoặp)

Trang 51

Bungarus (Cạp nong hay cạp nia)

Trang 53

Bộ cá sấu(Crocodylia)

-Có khoảng 21 loài

-Sống vừa ở nước vừa ở cạn:

Có dạng thằn lằn từ 1,5 đến 4-6m, đuôi cao, dẹp bên và khoẻ

Chân có màng bơi giữa các ngón

Hàm rất dài, có nhiều răng lớn, nhọn sắc,

mọc trong lỗ chân răng

Thân phủ giáp sừng, dưới giáp sừng có nhiều tấm xương lớn

Trứng có vỏ đá vôi bao bọc

Trang 55

Crocodylus siamensis (Cá sấu nước ngọt)

Trang 56

Bộ Rùa ( Chelonia)

-Có khoảng 200 loài, phân bố chủ yếu ở miền nhiệt đới và xích đạo

-Cơ thể ấn trong bộ giáp xương hợp

thành mai và yếm

-Hàm không có răng

Trang 57

Cuora amboiensis (Ruøa naép)

Trang 58

Cuora galbinifrons (Ruøa

Trang 59

Cuora trifasciata (Rùa ba vạch)

Trang 60

Geochelone (Rùa vàng )

Trang 61

Geochelone (Rùa vàng )

Trang 62

Heiremys annandalei (Rùa đầm Nam Bộ)

Trang 63

Lớp Chim: ( Aves)

Đặc điểm chung:

-Là động vật có xương sống thích nghi cao với sự bay lượn và những điều kiện sống khác nhau

-Mình có lông vũ bao phủ

-Chi trước biến đổi thành cánh

-Có mỏ sừng

-Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp

-Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể

-Là động vật hằng nhiệt

-Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố, mẹ

Trang 64

-Hiện nay lớp Chim được biết khoảng 9600 loài được xếp trong 27 bộ,chia thành 3 nhóm sinh thái lớn:

Nhóm Chim chạy:

-Có bộ Đà điểu gồm 7 loài, phân bố ở Châu

Phi,Châu Mĩ và Châu Đại Dương

-Hoàn toàn không biết bay

-Cánh ngắn, yếu

-Chân cao, to, khỏe có 2-3 ngón, chạy nhanh

Trang 65

Struthio camelus

(Đà điểu lạc đà)

Casuarius (Casua)

Dromiceius (Emu)

Trang 66

 Nhóm Chim bơi:

-Có bộ chim cánh cụt gồm 17 loài sống ở bờ biển Nam Bán Cầu.

-Hoàn toàn không biết bay, đi lại trên cạn vụng về,thích nghi cao với đời sống bơi lội trên biển -Cánh dài, khoẻ.

-Lông nhỏ, ngắnvà dày, không thấm nước.

-Chim có dáng đứng thẳng.

-Chân ngắn, 4 ngón, có màng bơi.

Trang 67

Spheniscus (Chim cuït)

Trang 68

Nhóm Chim bay:

-Bao gồm hầu hết những loài chim hiện nay

-Là những chim biết bay ở những mức độ khác

nhau

-Có thể thích nghi với những lối sống đặc biệt

-Cấu tạo: cánh phát triển, chân có 4 ngón

-Đại diện điển hình:

Bộ Gà (Gallifoemes):chim đào bới

-Gồm những chim tìm kiếm thức ăn bằng cách bới đất ở các bụi thấp, bay nặng nề và không được xa, có chân to khoẻ, ngón cái cao, có cựa và bộ lông mã (con trống), cánh tròn

Trang 69

Gallus gallus (Gà

cỏ)

Trang 70

Pavo muticus (Coâng)

Trang 72

Athene,Otus (Cuù)

Trang 73

Bộ ngỗng (Anseriformes)

-Gồm những chim bơi ở nước

- Hầu hết các loài đều bay giỏi

-Có chân ngắn có màng bơi nối liền ba ngón trước

Trang 74

Anser anser (Ngỗng

trời)

Trang 75

- Chân cao,có bốn ngón.

Trang 76

Alauda gulgula (Sôn ca)

Trang 77

Lanius schach (Bách thanh)

Trang 78

Hirundo rustica (Nhạn)

Trang 79

Oriolus (Vàng anh)

Trang 80

Lớp Thú(Mamalia)

-Là lớp Động vật có xương sống có tổ chức cao nhất

-Có bộ lông mao bao phủ cơ thể

-Bộ răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm

Trang 81

-Lớp thú hiện nay có khoảng 4600 loài, 26 bộ, chia thành 3 phân lớp:

 Phân lớp nguyên thú hay thú đơn

huyệt(Prototheria)

Phân lớp thú thấp ( Metatheria)

Phân lớp thú cao ( Eutheria)

-SGK chia thành 2 loại:

 Thú đẻ trứng

-Có bộ thú huyệt

-Đại diện: Thú mỏ vịt là loài thú hiếm quý có trong Sách Đỏ thế giới

+Có mỏ to khỏe, sống nửa nước nửa cạn +Có bộ lông nâu thẫm rất rậm và mịn

không thấm nước.

Trang 82

+ Ăn sâu bọ, tôm cua, thân mềm, giun và cả cây cỏ thuỷ sinh, đi lại trên cạn vụng về +Đẻ khoảng 2-3 trứng lớn, ấp khoảng 7

ngày thì nở

Trang 83

Ornithorhychus anatinus (Thú mỏ vịt)

Trang 84

 Thú đẻ con:

Bộ thú túi:

-Con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da của bụng thú mẹ

Trang 85

Macropus (Kanguru)

Trang 86

Thylacinus (chó sói túi)

Trang 87

Koala (Gaáu tuùi)

Trang 88

 Con sơ sinh phát triển bình

thường:các bộ thú còn lại

Bộ dơi:(Chiroptera )

-Dơi gồm những thú nhỏ hay trung

bình, độc nhất có khả năng bay.

- Dơi có chi trước biến đổi thành cánh.

Trang 89

Hipposideros (Dơi lá mũi)

Trang 90

Cynopterus sphinux (Dơi chó)

Trang 91

Pipissellus (Dơi mũi nhỏ)

Trang 92

Bộ Cá Voi (Cetacea)

-Gồm những Thú ở biển thích nghi hoàn toàn với đời sống ở nước:

+ Cơ thể hình tho

+Đầu không phân biệt với thân

+Chi trước biến thành bơi chèo, song có xương cánh tay và xương ống tay ngắn, ngón tay rất dài và có nhiều đốt, chi sau tiêu biến

+Sinh sản trong nước , nuôi con bằng sữa

+Hiện nay cá voi bao gồm 86 loài phân bố chủ yếu ở các biển vùng ôn đới và biển lạnh

Trang 93

Balenoptera musculus (Cá voi xanh)

Trang 94

Delphinus (Cá heo)

Trang 95

Bộ ăn sâu bọ:(Insectivora)

-Thú nhỏ có mõm kéo dài thành vòi

ngắn

-Bộ răm gồm những răng nhọn, răng

hàm cũng có 3,4 mấu nhọn

-Thị giác kém phát triển, khứu giác rất phát triển, có những lông xúc giác

dài ở mõm

Trang 96

Suncus murinus (Chuột chù lớn)

Trang 97

Talpa micrura (Chuột chũi)

Trang 98

Crocidura dracula (Chuột chù

Trang 99

Bộ Gặm nhấm:(Rodentia)

-Gồm những Thú có bộ răng kiểu gặm nhấm (chỉ có một đôi răng cửa lớn ở mỗi hàm, dài cong chìa ra ngoài,

răng nanh thiếu, giữa răng cửa và

răng hàm có một khoảng trống

-Có số lượng loài lớn nhất

Trang 100

Castor (Hải ly)

Trang 101

Hytrix hohgsoni (Nhím)

Trang 102

C pygerythrus (Sóc bụng xám)

Trang 103

Bộ ăn thịt:(Canivora)

-Bộ răng đủ,rất chuyên hoá: răng nanh lớn nhọn,

răng hàm có mấu sắc nhọn (kiểu cắt), có răng thịt, hàm dưới có mấu khớp hình trụ ngang để hàm chỉ cử động dược theo chiều lên xuống do đó Thú ăn thịt há miệng được rất rộng để ngoạm mồi lớn.

-Ngón chân nói chung có vuốt cong và nhọn,dưới có đệm thịt dày nên bước đi rất êm

-Khi đuổi mồi chạy với tốc độ rất lớn.

Trang 104

Cuon alpinus (Chó sói lửa)

Trang 105

Felis temmicki (Báo lửa)

Trang 106

P.tigris (Hoå)

Trang 107

Các bộ Móng guốc:

Bộ Guốc chẵn:(Artioaactyla)

-Gồm những Thú có guốc lớn, sống ở cạn, ăn thực vật và chạy nhanh, chân cao, ngón III và IV dài bằng nhau, ngón II và V nhỏ hơn hoặc thiếu,

ngón I bao giờ cũng thiếu

Trang 108

Sun crofa(Lợn rừng)

Trang 109

Bubalus bubalis (Trâu rừng)

Trang 110

Bộ guốc lẻ:(Perissodactyla)

-Gồm thú móng guốc có một ngón

chân giữa phát triển hơn cả

Bộ Voi (Proboscidea)

-Móng guốc có 5 ngón, guốc nhỏ, có vòi, ăn thực vật không nhai lại.

Bộ linh trưởng:(Primates)

-Gồm những thú đi bằng bàn chân

-Thích nghi với đời sống ở cây

-Bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với những ngón còn lại

-Ăn tạp nhưng ăn thực vật là chính

Trang 111

Hipotigris zebra (Ngựa vằn)

Trang 112

Tapirus indicus (Lợn vòi châu Á)

Trang 113

Loxodon africanus (Voi chaâu Phi)

Trang 114

Elephas indicus (Voi châu Á)

Trang 115

Pongo pygmaeus (Đười ươi)

Trang 117

H.lar (Vượn tay trắng)

Trang 118

Nycticebus coucang (Cu li lớn)

Ngày đăng: 16/07/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w