1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012

84 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 688,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan rằng đề tài: "Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn thực tế ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Châu Thành từ năm 2010 đế

Trang 1

CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012

Mã số SV: 4077624

Lớp: KT0723A2

Trang 2

Qua thời gian 4 năm học tập dưới mái trường Đại Học Cần Thơ, dưới sự giảng dạy và tận tình giúp đỡ của giảng viên nhà trường và 2 tháng thực tập tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành được Cô, Chú, Anh Chị hướng dẫn nhiệt tình

đã giúp em hoàn thành báo cáo Luận văn tốt nghiệp này

Bản thân em học hỏi được rất nhiều điều và rút ra nhiều bài học kinh nghiệm cho bản thân trong suốt quá trình thực hiện bài Luận văn này Từ những kiến thức, cơ sở lý luận được Thầy Cô truyền đạt khi học tập tại nhà trường, đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình, đóng góp ý kiến, chỉnh sửa sai sót của thầy Lê Khương Ninh Cùng sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên công tác tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành, đã nhiệt tình chỉ dẫn, tạo điều kiện tốt giúp em tiếp cận thực tế trong quá trình thực tập

Song do kiến thức bản thân còn giới hạn nên bài Luận văn không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Em rất mong được sự đóng góp của Thầy Cô, cùng toàn thể Cô Chú, Anh Chị tại NHNo & PTNT Châu Thành để bài Luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin kính chúc quí thầy cô trường Đại Học Cần Thơ và các Thầy, Cô khia Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, Ban lãnh đạo Ngân hàng cùng toàn thể cán bộ công nhân viên đang công tác tại các phòng ban của NHNo & PTNT huyện Châu Thành, dồi dào sức khỏe, luôn thành đạt trong công việc và trong cuộc sống

Cần Thơ, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Thùy Trang

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng đề tài: "Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn thực tế ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Châu Thành từ năm 2010 đến 2012” là do chính tôi thực hiện, các

số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài hoàn toàn trung thực và đề tài này không trùng với bất kì đề tài khoa học nào

Cần Thơ, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Thùy Trang

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Châu Thành, ngày …… tháng 5 năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày …… tháng 5 năm 2013 Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày …… tháng 5 năm 2013 Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lí do chọn đề tài

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiến 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 4

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng 5

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng và hoạt động Tín dụng ngân hàng 5

2.1.1.2 Sự ra đời của tín dụng 6

2.1.1.3 Chức năng của tín dụng 6

2.1.1.4 Phân loại tín dụng 7

2.1.1.5 Các nguyên tắc tín dụng 8

2.1.1.6 Điều kiện vay vốn 8

2.1.1.7 Lãi suất cho vay 9

2.1.1.8 Phương thức cho vay 9

2.1.1.9 Mức cho vay và thời gian cho vay 10

2.1.2 Khái niệm về tín dụng ngắn hạn 10

2.1.2.1 Khái niệm 10

2.1.2.2 Mức cho vay 10

2.1.2.3 Rủi to tín dụng 10

2.1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 11

2.1.2.5 Các nguyên tắc của tín dụng ngắn hạn 12

2.1.2.6 Phương thức cho vay ngắn hạn 12

Trang 8

2.1.3.2 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng 14

2.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng và hiệu quả tín dụng ngắn hạn 14

2.1.4 Vai trò của Tín dụng ngắn hạn 15

2.1.5 Một số phương pháp sử dụng trong đề tài 16

2.1.5.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối 16

2.1.5.2 Phương pháp so sánh số tương đối 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Thu thập thông tin số liệu 17

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 17

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NHNN & PTNT CHÂU THÀNH: 19

3.1 Tổng quan về NHNo Việt Nam (Agribank) 19

3.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 19

3.1.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng trong 03 năm 2010-2012 21

3.1.3 Những lợi thế, cơ hội và thách thức 21

3.2 Giới thiệu về NHNo & PTNT Châu Thành 22

3.2.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 22

3.2.2 Kết quả hoạt động của chi nhánh trong 03 năm 2010-2012 25

3.2.3 Đặc điểm những sản phẩm tín dụng ngắn hạn hiện tại 27

3.2.4 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của chi nhánh 28

3.2.5 Chiến lược và phương hướng phát triển của ngân hàng 30

3.2.5.1 Chiến lược phát triển 30

3.2.5.2 Định hướng phát triển của đơn vị 31

Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNN & PTNT CHÂU THÀNH 32

4.1 Phân tích quy trình tín dụng tại chi nhánh Châu Thành 32

4.2 Phân tích tình hình huy động vốn 35

4.2.1 Theo hình thức huy động vốn 35

Trang 9

4.3 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh 39

4.3.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn 39

4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn 45

4.3.3 Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn 50

4.3.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn cho vay ngắn hạn 55

4.4 Đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh 59

4.5 Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại

chi nhánh 63

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNN & PTNT CHÂU THÀNH 64

5.1 Giải pháp về huy động vốn 64

5.2 Các giải pháp về sử dụng vốn 65

5.3 Các giải pháp đồng bộ khác 66

Chương 6: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ: 68

6.1 Kết luận 68

6.2 Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 10

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 25

Bảng 2: Bảng số liệu theo hình thức huy động vốn 35

Bảng 3: Bảng số liệu theo kỳ hạn huy động vốn 37

Bảng 4: Bảng số liệu theo đối tượng huy động vốn 38

Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần Kinh tế 40

Bảng 6: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành Kinh tế 42

Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thành phần Kinh tế 45

Bảng 8: Doanh số thu nợ theo ngành Kinh tế 47

Bảng 9: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần Kinh tế 51

Bảng 10: Dư nợ ngắn hạn theo ngành Kinh tế 53

Bảng 11: Nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần Kinh tế 56

Bảng 12: Nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành Kinh tế 58

Bảng 13: Tổng dư nợ trên vốn huy động 59

Bảng 14: Thu nợ ngắn hạn trên cho vay ngắn hạn 60

Bảng 15: Tỷ số rủi ro theo tín dụng ngắn hạn 61

Bảng 16: Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ 62

Bảng 17: Vòng quay vốn tín dụng 62

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ AGRIBANK 20

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo huyện Châu Thành, Trà Vinh 23

Hình 3: Biểu đồ kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 2010-2012 26

Hình 4: Sơ đồ qui trình tín dụng tại chi nhánh Châu Thành 32

Hình 5: Biểu đồ theo hình thức huy động vốn 36

Hình 6: Biểu đồ theo kỳ hạn huy động vốn 37

Hình 7: Biểu đồ theo đối tượng huy động vốn 38

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- NHNN, NHNo & PTNT, NHTW: ngân hàng nhà nước ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng trung ương

- DNTN, HTX, hộ GĐ: doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ gia đình

- NV, Vốn HĐ, VĐC: nguồn vốn, vốn huy động, vốn điều chuyển

UBND, CBCNV, CNVC, KT - NQ: ủy ban nhân dân, cán bộ công nhân viên, công nhân viên chức, kế toán - ngân quỹ

Trang 13

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:

Trong nền kinh tế hiện nay, để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các quốc gia không ngừng phấn đấu để đưa đất nước mình phát triển, tuy nhiên mỗi quốc gia đều có điểm xuất phát không giống nhau

Việt Nam xuất phát từ đặc điểm là một nước với hơn 80% dân số sống dựa vào nông nghiệp, nên bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu,… thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế phát triển ổn định Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống của người dân được nâng cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tố cần thiết như các chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng, và Nhà nước thì vai trò của các Ngân hàng, đặc biệt là NNNo & PTNT là hết sức to lớn Trong sự nghiệp đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta liên tục tăng trưởng và ổn định, cơ cấu kinh tế cơ sự chuyển dịch ngày càng hợp lý, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng từng bước đổi mới và phát triển đa dạng Đồng thời đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế ngày càng tăng

Ngày nay, chúng ta muốn phát triển kinh tế - xã hội thì phải đầu tư, muốn đầu

từ thì phải có vốn; từ đó vốn là nhân tố quyết định trong việc phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia; thế nên bất cứ ngành nghề kinh doanh nào cũng đều cần đến vốn, vốn có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn suy của doanh nghiệp Đó cũng là điều kiện kích thích cho các nhà đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, ngân hàng cũng không ngoại lệ

Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, Trà Vinh đang thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa các hình thức sản xuất nông nghiệp, đồng thời kết hợp các hình thức này lại với nhau để tạo nên năng

Trang 14

suất kinh tế cao nhất bằng cách hướng dẫn và kêu gọi người nông dân trồng nhiều loại cây khác nhau trên đất của họ và chăn nuôi các loài gia súc, thủy sản có lợi hơn Muốn vậy thì người nông dân phải có đủ vốn để đầu tư sản xuất Do đó, tín dụng ngân hàng hết sức quan trọng, nhằm đáp ứng kịp thời vốn đầu tư cho người dân và các tổ chức kinh tế để tiến hành mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, cải thiện đời sống, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, đồng thời hoàn thành quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn huyện Châu Thành Vì vậy, vai trò của các Ngân hàng thương mại mà đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Châu Thành (NHNo & PTNT Châu Thành) là rất quan trọng Để thực hiện tốt vai trò đó thì các ngân hàng nói chung và NHNo & PTNT nói riêng phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất

Từ lý do trên nên em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho

vay vốn thực tế ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Châu Thành từ năm 2010 đến 2012”

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:

Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, Châu Thành đang thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa các hình thức sản xuất nông nghiệp Đồng thời kết hợp các hình thức này lại với nhau để tạo nên năng suất kinh tế cao nhất bằng cách hướng dẫn và kêu gọi người nông dân trồng nhiều loại cây khác nhau trên đất của họ và chăn nuôi các loài gia súc, thủy sản có lợi hơn Muốn vậy thì người nông dân phải có đủ vốn để đầu tư sản xuất Nguồn vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưng nguồn vốn dồi dào nhất, kịp thời nhất là nguồn vốn ngân hàng Vì vậy, vai trò của các Ngân hàng mà đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Châu Thành là rất quan trọng

Trong công cuộc đổi mới ngày nay, ngân hàng thật sự là nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển kinh tế và đã trở thành người bạn thân thiết của người

Trang 15

dân Điều đó được thể hiện qua quá trình giúp vốn cho nông dân đẩy mạnh sản xuất

và tái sản xuất trong nông nghiệp nhằm nâng cao đời sống, giải quyết việc làm cho

số lượng lớn lao động ở nông thôn góp phần xóa dần tình trạng nghèo đói ở nông thôn Tuy nhiên, nhu cầu vốn của người dân ngày càng cao, nên NHNo & PTNT Châu Thành đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng, đó là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả Những năm gần đây, huyện Châu Thành đã và đang cố gắng phát triển kinh tế với tốc độ nhanh hơn, hiệu quả hơn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tập trung thay đổi cơ cấu sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tích lũy kinh tế Với vai trò và chức năng, nhiệm vụ của mình NHNo & PTNT huyện Châu Thành là nhà tài trợ, là bạn đồng hành đắc lực của người dân nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tuy nhiên, do đặc thù của Huyện không mấy thuận lợi, thu nhập của người dân còn thấp, vốn đầu

tư cho các ngành kinh tế còn thiếu hụt Vấn đề này làm cho hoạt động tín dụng đã phức tạp lại càng phức tạp hơn Trước tình hình đó, vấn đề hỗ trợ vốn và sử dụng vốn cho sản xuất là một vấn đề thiết yếu cần phải được giải quyết và có các biện pháp khắc phục

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của

NHNo & PTNT huyện Châu Thành trong 03 năm 2010, 2011 và 2012 để thấy rõ thực trạng tín dụng, để từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: Tập trung phân tích:

+ Đánh giá khái quát tình hình kinh doanh chung của ngân hàng qua 03 năm

từ 2010 – 2012

+ Phân tích tình hình tăng trưởng của hoạt động tín dụng ngắn hạn qua các năm từ 2010 – 2012 bao gồm: doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ

Trang 16

+ Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn ngân hàng qua 03 năm từ 2010 –

2012

+ Trên cơ sở phân tích, rút ra những mặt đạt được và không đạt được cũng như tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến những mặt hạn chế đó Từ đó, đề ra một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng để ngân hàng ngày càng vững mạnh và phát triển, cũng như đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn vay của khách hàng

Luận văn này được thực hiện trên số liệu tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn chi nhánh Châu Thành tỉnh Trà Vinh

1.3.3 Phạm vi về nội dung:

Vì thời gian thực hiện không nhiều, kiến thức tích lũy ở ghế nhà trường là chủ yếu mà lĩnh vực về Ngân hàng thì rất rộng nên luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu ở những nội dung sau:

- Tập trung phân tích và đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn thực tế tại chi nhánh NHNo & PTNT Châu Thành qua các năm từ 2010 đến 2012 để thấy rõ thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng

- Từ việc phân tích nhằm rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của Ngân hàng

để đưa ra phương hướng khắc phục cũng như tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến mặt hạn chế đó

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng để thu hút ngày càng nhiều khách hàng, hạn chế rủi ro trong cho vay và tạo thêm uy tín cho chi nhánh để tạo thêm nguồn vốn cho khách hàng vay nhằm giải quyết được phần nào nhu cầu của khách hàng

Trang 17

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:

2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng:

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng và hoạt động tín dụng ngân hàng:

* Tín dụng: là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện

vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng

Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay để cho vay”

* Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng NNo & PTNT

Việt Nam giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi

* Khách hàng vay: Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh

nghiệp tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại các tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật

* Thời hạn cho vay: Là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu

nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa NHNo & PTNT Việt Nam với khách hàng

* Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân

hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định

Trang 18

* Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân

hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

* Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

* Nợ quá hạn: Là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ phí

khác đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả

* Vốn tự có: Tham gia vào dự án vay NHNo & PTNT Việt Nam bao gồm vốn

bằng tiền, giá trị tài sản

* Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân

hàng, gồm:

+ Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư

+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu

+ Vốn vay từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác

2.1.1.2 Sự ra đời của tín dụng:

Tín dụng ra đời rất sớm gắn liền cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa Cơ sở ra đời của tín dụng xuất phát từ:

- Có sự tồn tại và phát triển hàng hóa

- Có nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gặp biến cố nhằm đảm bảo sản xuất, đảm baot cuộc sống bình thường

2.1.1.3 Chức năng của tín dụng:

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng cho hai chức năng sau: chức năng phân phối lại tài nguyên và chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất

* Chức năng phân phối lại tài nguyên:

Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:

- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

Trang 19

- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại

* Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:

Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường

và liên tục Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa

2.1.1.4 Phân loại tín dụng:

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào các tiêu thức nhất định để phân loại

* Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

Tín dụng phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn tối đa là 12 tháng, được

xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, dùng để

cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để

cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

* Căn cứ vào đối tượng tín dụng:

Theo tiêu thức này tin dụng chia làm hai loại:

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu

động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên liệu cho sản xuất

- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định

Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải

Trang 20

tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới

* Căn cứ vào mục đích sử dụng:

Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho

các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng

nhu cầu tiêu dùng

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng

là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hangfn (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và có sinh lời

2.1.1.6 Điều kiện vay vốn:

Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

Trang 21

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

- Có sự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thì và phù hợp với qui định của pháp luật

- Thực hiện qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam

2.1.1.7 Lãi suất cho vay:

- Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với

số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng

- Lãi suất cho vay thực hiện theo qui định của NHNo & PTNT cấp trên trong từng thời kỳ

- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ, cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ

- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng

- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay

2.1.1.8 Phương thức cho vay:

Theo qui chế vay của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng các phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phỏng

- Cho vay theo dự án

- Cho vay trả góp

- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Trang 22

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Cho vay hợp vốn

Có nhiều phương thức cho vay khác nhau, tuy nhiên Ngân hàng chỉ áp dụng 2 phương thức cho vay phổ biến nhất là phương thức cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng

2.1.1.9 Mức cho vay và thời hạn cho vay:

* Mức cho vay: là khả năng mà Ngân hàng có thể cung cấp vốn cho hộ sản

xuất với nhu cầu vốn thiếu của hộ và căn cứ trên phương án sản xuất kinh doanh cụ thể

Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn – Vốn tự có

Hiện nay, để đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng xem xét cho khách hàng vay tối đa là 75% giá trị tài sản đảm bảo, và 50% giá trị tài sản cầm cố

* Thời hạn cho vay:

Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án đầu tư, nguồn vốn cho vay của Ngân hàng, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng mà Ngân hàng có thể cho vay ngắn, trung hay dài hạn

2.1.2 Khái quát về tín dụng ngắn hạn:

2.1.2.1 Khái niệm:

Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu động tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng

2.1.2.2 Mức cho vay:

Ngân hàng nông nghiệp, nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo vay tiền, khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng

2.1.2.3 Rủi ro tín dụng:

Trang 23

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn của ngân hàng

Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do những nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc lẫn lãi khi đến hạn,

từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm ngân hàng bị phá sản

Những rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại chủ yếu tập trung vào những dạng sau đây:

- Rủi ro tín dụng: là rủi ro khi ngân hàng thương mại cho vay mà không thu hồi được hay chỉ thu được một phần gốc và lãi khi đáo hạn

- Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro gắn liền với sự biến động lãi suất của thị trường Đây là loại rủi ro cũng rất quan trọng đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại

- Rủi ro hối đoái: là loại rủi ro gắn liền với sự biến động của tỷ giá hối đoái

- Rủi ro thanh toán: là loại rủi ro xảy ra khi ngân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không được giải quyết kịp thời sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán

Trong bốn loại rủi ro chủ yếu trên thì rủi ro tín dụng là lớn nhất thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất, gắn liền với hoạt động của Ngân hàng thương mại vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng của Ngân hàng thương mại và luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập của NHTM

2.1.2.4 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:

- Do thiên tai, địch hỏa, hỏa hoạn

- Doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích

- Thị trường tiêu thụ bị cạnh tranh và có những lúc bị mất thị trường

- Do chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước

- Do chỉ thị hoặc quyết định của cấp trên

- Do khách hàng vay vốn cố tình lừa đảo

- Do khách hàng vay kinh doanh thua lỗ hay bị phá sản

- Do môi trường pháp lý không thuận lợi

Trang 24

Ngoài những nguyên nhân trên, rủi ro tín dụng còn xuất phát do:

- Tình hình kinh tế xã hội trong nước: trong giai đoạn suy thoái kinh tế thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ dẫn đến nguồn thu nợ của Ngân hàng bị giảm thấp và trong quá trình lạm phát khả năng tài chính của cá nhân cũng giảm (phần lớn dùng trong việc tiêu dùng cá nhân) nên không còn khả năng trả

nợ cho Ngân hàng Những người vay vốn muốn kéo dài thời hạn trả nợ nên ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của Ngân hàng

- Tình hình kinh tế thế giới: hiện nay mỗi quốc gia là một tế bào, một bộ phận của nền kinh tế thế giới Do đó, nếu xảy ra những biến cố trên thế giới dù nhỏ hay lớn thì cũng sẽ tác động đối với nền kinh tế trong nước và tác động xấu đến kinh tế Ngân hàng

2.1.2.5 Các nguyên tắc của tín dụng ngắn hạn

Khách hàng vay vốn ngắn hạn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của luật các TCTD

- Thời hạn vay vốn tối đa không quá 12 tháng

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Phải hoàn trả nơ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng quy định của ngân hàng nhà nước Tiền vay phải có tài sản có giá trị tương đương làm đảm bảo Đây là nguyên tắc để hạn chế rủi ro, làm cho khoản tín dụng được thu hồi vốn và lãi Tài sản đảm bảo có thể được thực hiện bằng : tín chấp (dựa trên sự tin cậy bởi kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh, các hợp đồng kinh tế về cung cấp tiêu thụ…) , thế chấp, cầm cố, bảo lãnh …

2.1.2.6 Phương thức cho vay ngắn hạn:

- Cho vay theo món vay (cho vay từng lần): là phương thức cho vay mà mỗi

lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Trang 25

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà ngân hàng và

khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức cho vay mà khách hàng vay

được phép rút quá số dư trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng với một hạn mức và thời hạn hoàn trả nhất định

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn:

2.1.3.1 Hiệu quả và chất lượng tín dụng:

Trên thế giới có nhiều cách đánh giá khác nhau về hiệu quả và chất lượng tín dụng ngân hàng Nhưng tại Việt Nam hiện việc quy định tiêu chuẩn cho các chỉ tiêu định lượng chỉ mang tính tương đối Các phương pháp được sử dụng là :

* Phương pháp định lượng:

Đây là phương pháp sử dụng các chỉ tiêu định lượng như như tỷ lệ nợ quá hạn, cơ cấu vốn đầu tư, tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay, chỉ tiêu quay vòng vốn tín dụng Nghiên cứu cụ thể và đem ra được một tiêu chuẩn cho hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là một điều cần thiết Hiện tại

sử dụng các chỉ tiêu này mới chỉ phần nào đánh giá chất lượng tín dụng trên những

con số

* Phương pháp chuyên gia:

Đây là phương pháp nhằm đánh giá những yếu tố trừu tượng như: trình độ cán bộ tín dụng, nghiệp vụ tín dụng, lợi thế cạnh tranh việc đánh giá này phải được căn cứ trên tiêu chuẩn nhất định để có được tính đồng nhất trong toàn hệ thống, và thuận lợi khi so sánh hiệu quả chất lượng tín dụng trong kỳ

Thông thường để đánh giá đúng đắn chất lượng tín dụng của một ngân hàng người ta sử dụng thang điểm cho từng chỉ tiêu đánh giá Nếu sử dụng thang điểm

100 căn cứ vào mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu cuối cùng ta tính tổng điểm cho chất lượng tín dụng (CLTD) như sau:

CLTD = ct1 + ct2 + ct3 + …ctn

Trong đó : ct1,ct2,ct3…ctn : điểm cho chỉ tiêu 1,2,3 n

Trang 26

Nếu tổng điểm CLTD <= 35 điểm đạt loại C

Nếu tổng điểm CLTD từ 36 đến 65 điểm đạt loại B

Nếu tổng điểm CLTD từ 66 điểm trở lên đạt loại A

Rõ ràng dùng hai phương pháp trên vẫn chưa đánh giá chính xác chất lượng tín dụng của ngân hàng Do đó cần nghiên cứu ra những phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng hiệu quả hơn để đảm bảo đảm an toàn, hiệu quả cho hoạt động tín dụng ngân hàng

2.1.3.2 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng:

Việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng giúp cho ngân hàng thấy được

lợi thế khi đầu tư từ đó có những thay đổi hợp lý, điều chỉnh hoạt động để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, việc nâng cao hiệu quả và chất lượng tín dụng không những làm cho ngân hàng tăng thu nhập giảm chi phí mà còn giúp ngân hàng được

phát triển an toàn hơn, bền vững hơn

Để đánh giá hiệu quả tín dụng phải xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau, ở góc độ ngân hàng hiệu quả tín dụng đồng nghĩa với việc tối ưu hóa lợi nhuận đồng thời đảm bảo an toàn nguồn vốn đầu tư Ví dụ ngân hàng cho vay một dự án 1.000.000.000 đồng sẽ hiệu quả hơn nhiều dự án nhỏ lẻ khác với vốn đầu tư tương

tự vì sẽ tiết kiệm được chi phí và thời gian trong việc thẩm định, kiểm tra ,thu hồi và

T: Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động

Tỷ số = 1: Vốn huy động tại chỗ đủ đáp ứng cho hoạt động cho vay

Tỷ số >1: Vốn huy động ít, không đủ để cho vay, ngân hàng phải bổ sung bằng nguồn vốn khác

Trang 27

Tỷ số <1: Vốn huy động dồi dào đảm bảo cho hoạt động cho vay, ngoài ra có

thể sử dụng cho hoạt động đầu tư khác

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy

động tại chỗ

* Thu nợ ngắn hạn / Cho vay ngắn hạn

Doanh số thu nợ ngắn hạn

Hệ số thu nợ ngắn hạn = × 100%

Doanh số cho vay ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi nợ ngắn hạn của ngân hàng so với đồng vốn

cho vay Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn trên một đồng doanh số cho

Chỉ số này giúp đánh giá được cơ cấu đầu tư cho vay ngắn hạn có hợp lí hay chưa so

với định hướng của chi nhánh và của ngành để điều chỉnh thích hợp

Trang 28

- Kích thích tính năng động, linh hoạt, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp: Tín dụng ngắn hạn là nguồn cung cấp vốn kịp thời cho các nhà kinh

doanh trong trường hợp họ gặp khó khăn về vốn tạm thời như: muốn mở rộng sản xuất vào mùa vụ, cần trả tiền cho khách để giữ uy tín, trả lương cho công nhân từ

đó giúp doanh nghiệp có thể đối phó với những khó khăn về vốn, giữ cân bằng thu chi, điều hoà vốn Ngoài ra vốn tín dụng ngắn hạn chỉ cung cấp trong một thời gian ngắn do đó đòi hỏi doanh nghiệp cần đẩy nhanh tiến độ sản xuất kinh doanh, kích thích tính năng động của các doanh nghiệp

- Giúp tăng nhanh vòng quay của vốn: do tín dụng ngắn hạn là khoản tín

dụng cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy mọi đối tượng vay vốn cần thực hiện các biện sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả, an toàn nhằm nhanh chóng thu hồi vốn

để trả nợ ngân hàng qua đó thúc đẩy gia tăng vòng quay vốn

2.1.5 Một số phương pháp sử dụng trong đề tài:

* Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của

kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Công thức tính:

ΔY = Y1 – Yo

Trang 29

Trong đó: Yo: là chỉ tiêu năm trước

Y1: là chỉ tiêu năm sau

ΔY: là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương thức này được sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

* Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Yo

Y

x 100

Trong đó: Yo: là chỉ tiêu năm trước

Y1: là chỉ tiêu năm sau

ΔY: là phần biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian cụ thể nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó, tìm ra nguyên nhân phát sinh và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Thu thập thông tin – số liệu:

- Thu thập số liệu trực tiếp từ Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Châu Thành trong 03 năm 2010, 2011 và 2012 Cụ thể:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 + Bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011, 2012

+ Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá

hạ

- Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, Báo chí ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại Ngân hàng, sách báo và Internet…

Trang 30

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu:

- Mục tiêu cụ thể thứ 1: sử dụng phương pháp thống kê mô tả trong kinh tế, phương pháp so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối nhằm khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh qua 03 năm 2010-2012

- Mục tiêu cụ thể thứ 2: sử dụng phương pháp thống kê mô tả trong kinh tế, phương pháp so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối để phân tích tình hình nguồn vốn và phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh qua 03 năm 2010-2012

- Mục tiêu cụ thể thứ 3: sử dụng một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh qua 03 năm 2010-2012

Trang 31

Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (AGRIBANK): 3.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức:

* Quá trình hình thành

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng

Trang 32

HỆ THỐNG BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ

SỞ GIAO DỊCH CHI NHANH LOẠI 1,

LOẠI 2

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG TY TRỰC

Trang 33

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank

3.1.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng trong 03 năm 2010-2012

NHNo&PTNT Việt Nam hoạt động hiệu quả và liên tục có lãi qua các năm từ 2010-2012

3.1.3 Những lợi thế, cơ hội và thách thức:

Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa

hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước Hiện nay Agribank đang có hơn 10 triệu khách hàng là cá nhân và hộ sản xuất, trên 30.000 khách hàng là doanh nghiệp

Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.034 ngân hàng đại lý tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ (tính đến tháng 12/2009) Agribank là thành viên hiệp hội tín dụng nông nghiệp quốc tế (CICA) và hiệp hội ngân hàng châu Á (ABA)

Agribank là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Agribank vẫn được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu

Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tin tưởng giao phó triển khai 136 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 4,2 tỷ USD,

số giải ngân hơn 2,3 tỷ USD Song song đó, Agribank không ngừng tiếp cận, thu hút các dự án mới: hợp đồng tài trợ với Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) giai đoạn II;

Dự án tài chính nông thôn III do WB tài trợ; Dự án Biogas do ADB tài trợ; Dự án JIBIC của Nhật Bản; Dự án phát triển cao su tiểu điền do AFD tài trợ

Tuy nhiên Agribank đang đứng trước nhiều thách thức lớn trong việc bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn tài trợ, bên cạnh đó sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giửa các NHTM khác trong và ngoài nước tạo áp lực lớn cho Agribank trong việc tăng

Trang 34

trưởng nguồn vốn huy động, cũng như giử vững thị phần và mở rộng đầu tư tín dụng

3.2 GIỚI THIỆU VỀ NHNo & PTNT CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH:

3.2.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức:

* Quá trình hình thành:

Được thành lập vào ngày 26/03/1988 theo quyết định số 53/HĐBT của chủ tịch hội đồng bộ trưởng ( nay là chính phủ ) với tên gọi ngân hàng phát triển nông thôn huyện Châu Thành, viết tắt là NHPTNT, sau đó đổi tên thành ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu Thành viết tắt là NHNo vào ngày 13/03/1995 theo Quyết định số 20/NHNo-HĐQT ngày 04/03/1995 của chủ tịch HĐQT ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam NHNo chi nhánh huyện Châu Thành là một trong 10 chi nhánh cấp 2 trực thuộc sự quản lý trực tiếp của chi nhánh cấp I là NHNo&PTNT tỉnh Trà Vinh

Trụ sở chính đặt tại khóm 2 thị trấn Châu Thành huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh

* Sơ đồ bộ máy tổ chức:

NHNo& PTNT chi nhánh huyện Châu Thành gồm có 1 hội sở chính và 2 phòng giao dịch cấp 3 trực thuộc với 33 cán bộ công nhân viên thuộc biên chế chính thức, trình độ đại học chiếm hơn 90% làm công tác kế toán, tín dụng, số còn lại là trung cấp, cao đẳng làm nhiệm vụ kiểm ngân và kho quỹ, 04 cán bộ hợp đồng thời

vụ làm công tác bảo vệ và tạp vụ

Trang 35

Bộ máy được tổ chức theo sơ đồ sau:

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo huyện Châu Thành, Trà Vinh

* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

 Giám đốc: trực tiếp tổ chức thực hiện các chính sách chế độ nghiệp vụ và kế

hoạch kinh doanh Tổ chức nghiên cứu, học tập và hướng dẫn thi hành các văn bản

có liên quan

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG GIAO DỊCH HÒA LỢI

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

PHÒNG TÍN DỤNG

PHÒNG TIẾP DÂN

Trang 36

Chỉ đạo các chương trình hoạt động, kế hoạch công tác của chi nhánh, quyết định cho vay trong giới hạn được giám đốc ngân hàng nông nghiệp tỉnh ủy quyền Đồng thời phê duyệt các văn bản có liên quan như về tín dụng, tiền tệ và thanh toán trong phạm vi hoạt động của ngân hàng và xây dựng các kế hoạch kinh doanh, có trách nhiệm báo cáo và thực hiện nhiệm vụ được giám đốc ngân hàng tỉnh đề ra Chịu mọi trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

 Phó Giám Đốc : giúp giám đốc chỉ đạo, điều hành trực tiếp một số lĩnh vực công

tác do giám đốc phân công và chịu toàn bộ trách nhiệm về công việc do giám đốc ủy quyền Tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng các chương trình công tác, lập

kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh

Thay mặt giám đốc ký kết các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công và có quyền điều hành mọi hoạt động của ngân hàng trong thời gian giám đốc đi công tác

Tham mưu cho giám đốc, đề xuất chiến lược kinh doanh, hoạch định phương

án đầu tư có hiệu quả

Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu sử dụng vốn cần thiết

để phục vụ cho các phương án đầu tư, từ đó trình lên giám đốc để có quyết định cụ thể

 Phòng kế toán và Ngân quỹ

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán dịch vụ thanh toán theo quy định của NHNo Việt Nam Đồng thời, thực hiện thu - chi và đảm bảo an toàn tiền mặt và giấy tờ có giá thuộc tài sản của đơn vị

Trang 37

Phối hợp cùng phòng tín dụng xây dựng kế hoặch tài chính, quyết toán tài chính, tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính kế toán

Giải ngân, thu nợ, quản lý hồ sơ vay vốn cùng tài sản đảm bảo tiền vay của khách hàng

 Phòng tiếp dân

Là nơi giới thiệu, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về việc sử

dụng các dịch vụ, nghiệp vụ của ngân hàng

 Phòng giao dịch

Cơ bản về chức năng cũng giống như một chi nhánh nhưng quy mô nhỏ hơn Phụ trách phòng giao dịch là giám đốc phòng giao dịch (hiện phó giám đốc chi nhánh kiêm nhiệm giám đốc phòng giao dịch), có tổ kế toán và tổ tín dụng trực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng kế toán và phòng tín dụng

Phòng giao dịch phụ trách và chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của mình dưới sự chỉ đạo của giám đốc chi nhánh, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và ngân hàng cấp trên về mọi quyết định của mình

3.2.2 Kết quả hoạt động của chi nhánh trong 03 năm 2010-2012:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chỉ tiêu Năm Năm Năm

( Nguồn: Phòng Kế toán & Ngân quỹ )

Trang 38

Hình 3: Biểu đồ kết quả kinh doanh của chi nhánh 03 năm 2010-2012

 Doanh thu

Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Châu Thành qua 3 năm đều có lãi Tổng doanh thu qua các năm đều tăng liên tục Năm 2010 là một năm có nhiều biến động Chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, tình hình kinh tế nước ta diễn biến phức tạp, hoạt động kinh doanh của các nghành kinh tế nói chung, ngành ngân hàng nói riêng gặp rất nhiều khó khăn, Nhưng chi nhánh đã rất nỗ lực Từ số liệu năm 2010 cho thấy tổng doanh thu

mà chi nhánh NHNo&PTNT huyện Châu Thành đạt được trong năm này là 39.730 triệu đồng Năm 2011 tổng doanh thu của ngân hàng đạt 47.735 triệu đồng, tăng 8.005 triệu đồng so với năm 2010 tỷ lệ tăng là 20,15%, năm 2012 đạt 59.669 triệu đồng tăng 11.934 triệu đồng so với năm 2011 tỷ lệ tăng là 25% Đạt được kết quả này phải kể đến vai trò to lớn của nhà nước trong việc bình ổn và phát triển kinh tế sau khủng hoảng Qua các chính sách kích cầu, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển Điều đó tác động tích cực đến ngành ngân hàng nói chung và chi nhánh NHNo&PTNT huyện Châu Thành nói riêng

 Chi phí

Song song với việc tăng trưởng doanh thu, ta thấy chi phí hoạt động kinh doanh của chi nhánh cũng tăng qua các năm Năm 2010 tổng chi phí kinh doanh là 33.103 triệu đồng,

Trang 39

năm 2011 là 37.612 triệu đồng tổng chi phí đã tăng thêm 4.509 triệu đồng tương đương 13,62%, năm 2012 là 41.937 triệu đồng tăng thêm 4.325 triệu đồng so với năm 2011 tỷ lệ tăng là 11,50% , sở dĩ chi phí tăng cao như vậy là do kể từ năm 2010 hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam đưa vào sử dụng phần mềm hiện đại hóa kế toán và thanh toán khách hàng gọi tắt là chương trình IPCAS , nên ngân hàng tốn kém nhiều chi phí cho công tác trang bị máy móc, công nghệ , đào tạo nhân viên Đến năm 2012 đầu tư mở rộng thêm nhiều dịch vụ tiện ích như máy rút tiền tự động ATM, Mobile banking, Internet banking…điều đó kéo theo chi phí kinh doanh của ngân hàng tăng lên do chi nhánh tiếp tục đầu tư mua sắm trang thiết bị,máy móc hiện đại, gửi cán bộ đi tập huấn, đào tạo, khuyến mãi thu hút khách hàng…

 Lợi nhuận

Trong ba năm qua ngân hàng đã nổ lực hết mình, bên cạnh đó cũng nhờ chính

sách đúng đắn của ngân hàng nông nghiệp cấp trên cộng với sự phấn đấu nhiệt tình

của tập thể cán bộ nhân viên đã làm cho lợi nhuận của ngân hàng tăng lên qua các năm Cụ thể lợi nhuận của năm 2011 là 10.123 triệu đồng đã tăng 3.496 triệu đồng tương ứng tăng 52,75% so với năm 2010 Đến năm 2012 lợi nhuận của ngân hàng là 17.732 triệu đồng đã tăng thêm 7.609 triệu đồng, tương ứng tăng 75,17% so với năm

2011

Kết quả mà chi nhánh ngân hàng đạt được là do không ngừng mở rộng đầu

tư, tăng cường phát triển sản phẩm dịch vụ, chứng tỏ ngân hàng đã đi vào ổn định

và hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả.

3.2.3 Đặc điểm những sản phẩm tín dụng ngắn hạn hiện tại:

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Châu Thành

là ngân hàng quốc doanh có nền tảng công nghệ hiện đại, hiện đang chiếm lĩnh ưu thế và có thị phần cao trên địa bàn huyện, có nhiệm vụ huy động vốn nhàn rổi trong dân cư đồng thời cung cấp vốn cho mọi thành phần kinh tế để phát triển sản xuất, kinh doanh và đầu tư, kết hợp với việc cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích ngân hàng khác

Những sản phẩm tín dụng ngắn hạn hiện tại của chi nhánh là :

Trang 40

- Cho vay sản xuất kinh doanh

- Cho vay sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp

- Cho vay lưu vụ

- Cho vay sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay đầu tư bất động sản

- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi…

Với nhiều hình thức linh hoạt như tín chấp, cầm cố, bảo lãnh, thế chấp…, phù hợp với luật các TCTD và quy định của pháp luật

3.2.4 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của chi nhánh:

* Thuận lợi:

 Mạng lưới: gồm một hội sở chính tại trung tâm huyện và hai phòng giao

dịch liên xã được xây dựng khang trang, phòng ốc được trang bị máy lạnh thoáng mát, lịch sự do vậy việc phục vụ khách hàng rất thuận tiện và chu đáo

 Công nghệ: năm 2008 đưa vào sử dụng chương trình hiện đại hóa kế toán

và thanh toán khách hàng (IPCAS) NHNo&PTNT huyện Châu Thành đả trở thành ngân hàng kinh doanh đa năng dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, đáp ứng hầu hết các nghiệp vụ của một ngân hàng hiện đại như dịch vụ chuyễn tiền nhanh western uinon, gởi rút nhiều nơi, nhận tiền từ nước ngòai qua mạng swift code, kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế, máy ATM, dịch vụ SMS banking, internet banking… Hệ thống kế toán được hạch tóan tự động, chuẩn mực theo thông lệ quốc

tế

 Nhân lực: cán bộ tín dụng được bố trí đến tận thôn, ấp để tiếp cận khách

hàng, hầu hết là cán bộ trẻ, khỏe năng động có trình độ năng lực, luôn tận tâm với công việc, tận tụy với khách hàng

 Nguồn vốn: là ngân hàng thương mại quốc doanh được sự hổ trợ của nhà

nước ưu tiên nhận vốn tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước, mà đặc biệt là tiền

Ngày đăng: 16/07/2014, 14:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. NHNo&amp;PTNT Việt Nam, “Sổ tay tín dụng”, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng
Tác giả: NHNo&amp;PTNT Việt Nam
Năm: 2004
3. NHNN Việt Nam, “Tạp chí ngân hàng”, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2010
4. Th.S Bùi Văn Trịnh, Th.S Thái Văn Đại (2005). Bài giảng Tiền tệ - Ngân hàng, Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tiền tệ - Ngân hàng
Tác giả: Th.S Bùi Văn Trịnh, Th.S Thái Văn Đại
Nhà XB: Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2005
1. TS. Nguyễn Minh Kiều, Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng, NXB tài chính, năm 2006 Khác
5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Châu Thành qua 3 năm 2010-2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo huyện Châu Thành, Trà Vinh - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Hình 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo huyện Châu Thành, Trà Vinh (Trang 35)
Hình 3: Biểu đồ kết quả kinh doanh của chi nhánh 03 năm 2010-2012 - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Hình 3 Biểu đồ kết quả kinh doanh của chi nhánh 03 năm 2010-2012 (Trang 38)
Sơ đồ quy trình tín dụng tại chi nhánh : - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Sơ đồ quy trình tín dụng tại chi nhánh : (Trang 44)
Hình 5: Biểu đồ  theo hình thức huy động vốn - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Hình 5 Biểu đồ theo hình thức huy động vốn (Trang 48)
Bảng 3: Bảng số liệu theo kỳ hạn huy động vốn - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Bảng 3 Bảng số liệu theo kỳ hạn huy động vốn (Trang 49)
Bảng 5:  Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Bảng 5 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (Trang 52)
Bảng 7: Doanh số thu nợ ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Bảng 7 Doanh số thu nợ ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế (Trang 57)
Bảng 9: Dư nợ ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Bảng 9 Dư nợ ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế (Trang 63)
Bảng 11: Nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần kinh tế - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Bảng 11 Nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần kinh tế (Trang 68)
Bảng 12: Nợ quá hạn ngắn hạn phân theo ngành kinh tế                                                                                                      ĐVT: triệu đồng - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Bảng 12 Nợ quá hạn ngắn hạn phân theo ngành kinh tế ĐVT: triệu đồng (Trang 70)
Bảng 13: Tổng dư nợ trên vốn huy động - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Bảng 13 Tổng dư nợ trên vốn huy động (Trang 71)
Bảng 15: Tỷ số rủi ro tín dụng ngắn hạn - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Bảng 15 Tỷ số rủi ro tín dụng ngắn hạn (Trang 73)
Bảng 17: Vòng quay vốn tín dụng - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Bảng 17 Vòng quay vốn tín dụng (Trang 74)
Bảng 16: Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ - LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ  CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI  NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT  TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN  CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
Bảng 16 Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w