LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI... LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI... MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU... ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU tỉnh Tiền Giang... PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... Địa d
Trang 1Người hướng dẫn: TS Nguyễn Phúc Nghiêêp
Mỹ Tho - 2010
Võ Văn Sơn
Trang 207/16/14 Vĩnh Sơn 2
Trang 307/16/14 3
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Địa danh học là mô ôt phân ngành của ngôn ngữ học
Ngày nay, địa danh học đã trở thành mô ôt môn khoa
học đô ôc lâ ôp.
Tuy vâ ôy, địa danh học vẫn còn khá mới mẻ so với các
phân ngành khác của ngôn ngữ học.
Sự hiểu biết về bô ô môn này còn chưa thâ ôt sự sâu
sắc, nhất là ở nước ta.
Trang 407/16/14 4
Địa danh ở tỉnh Tiền Giang nói riêng và địa
danh ở Nam Bô ô nói chung khá phong phú và đa dạng
Nghiên cứu địa danh có mô ôt ý nghĩa to lớn
trong khoa học cũng như trong thực tiễn cuô ôc sống.
Mă ôt khác, tìm hiểu nguồn gốc địa danh ở Tiền
Giang sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về: ngôn ngữ, tự nhiên, lịch sử, kinh tế, văn hóa, xã hô ôi, quá trình hình thành mảnh đất Tiền Giang nói riêng và Nam Bô ô nói chung.
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 507/16/14 5
= > Với tất cả những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu khoa học
“Tìm hiểu mô ôt số địa danh tiêu biểu
tỉnh Tiền Giang”.
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 607/16/14 6
- Chúng tôi xác định mục tiêu của đề tài nghiên
cứu khoa học như sau:
Nêu lên đă ôc điểm địa danh;
Giải thích nguồn gốc mô ôt số địa danh tiêu biểu
ở Tiền Giang.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 707/16/14 7
3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐÊ
Gia Định thành Thông chí của Trịnh Hoài Đức (1820);
Monographie de la Province Mytho của Grimald
(1902);
Monographie de la Province Gocong của Grimald
(1936);
Gò Công cảnh cũ người xưa của Viê ôt Cúc (1968);
Gò Công xưa và nay của Huỳnh Minh (1969);
Trang 807/16/14 8
Định Tường xưa và nay của Huỳnh Minh (1973);
Tiền Giang bước vào thế kỷ XXI ( 2000) của Sở văn
hóa – Thông tin tỉnh Tiền Giang;
Kinh tế nông nghiê ôp Tiền Giang thế kỷ XIX của
Nguyễn Phúc Nghiê ôp (2002);
Tìm hiểu nguồn gốc địa danh Nam Bô ô: qua truyê ôn cổ
tích và giả thuyết của Nguyễn Hữu Hiếu (2004);
Tiền Giang: con người và sự kiê ôn của Phạm Văn
Khanh và Nguyễn Phúc Nghiê ôp (2004);
Địa Chí Tiền Giang (2005) của Trần Hoàng Diê ôu và
Nguyễn Anh Tuấn (chủ biên).
3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Trang 907/16/14 9
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
tỉnh Tiền Giang
Trang 1007/16/14 10
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thống kê phân loại:
+ Phương pháp này nhằm thống kê và phân loại các địa danh ở Tiền Giang thành các loại sau
đây: địa danh chỉ địa hình thiên nhiên, địa danh chỉ các đơn vị hành chính; địa danh chỉ vùng và địa danh chỉ các công trình xây dựng
Từ đó, rút ra những đă ôc điểm của từng loại địa danh ở tỉnh Tiền Giang.
Trang 1107/16/14 11
Phương pháp điền dã
Phương pháp này đòi hỏi người nghiên cứu phải đi đến nơi xuất hiê ôn địa danh để tìm hiểu
nguồn gốc của địa danh
- Ví dụ, lên vùng Đông Hòa, hỏi người lớn tuổi, ta mới biết tại sao gọi là ngã ba Chim Chim v.v
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 1207/16/14 12
Phương pháp khảo sát bản đồ
+ Chúng ta có thể khảo sát bản đồ theo diê ôn đồng đại và lịch đại, đối chiếu các bản đồ với nhau để
mô ôt số địa danh cũ đã mất, mô ôt số địa danh mới
ra đời, những thay đổi về mă ôt ngữ âm, chữ viết + Chẳng hạn, ở Đồng Tháp Mười, trên bản đồ
1836 ghi là Lâm Tẩu, nhưng bản đồ năm 1862 ghi là Plaine des Jons (Đồng Cỏ Lát) và sau
năm 1965 ghi là Vãn Tháp, v.v…
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 1307/16/14 13
6 NHIÊỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu, tìm hiểu đă ôc điểm và giải
thích nguồn gốc mô ôt số địa danh tiêu biểu tỉnh
Tiền Giang.
Trang 1407/16/14 14
7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Địa danh học còn khá non trẻ so với các
phân nghành khác của ngôn ngữ học, nhất là ở nước ta Chưa có mô ôt công trình qui mô nào
nghiên cứu đầy đủ, trọn vẹn các địa danh của
nước ta nói chung và tỉnh Tiền Giang nói riêng Đề tài này là mô ôt sự nỗ lực khiêm tốn góp phần lấp chỗ trống ấy.
Đề tài này còn giúp chúng ta xác định thế
nào là mô ôt địa danh; phương thức cấu tạo; đă ôc điểm cấu tạo; ngôn ngữ cấu tạo và sự ra đời của
mô ôt số địa danh tiêu biểu ở tỉnh Tiền Giang Từ đó, chúng ta có thể biết được những đă ôc điểm chung của địa danh Tiền Giang.
Trang 1507/16/14 15
7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Về mă ôt ngôn ngữ, chúng ta sẽ khám phá được nghĩa của
mô ôt số từ cổ, những từ vay mượn của nước ngoài và
cách Viê ôt hóa ngôn ngữ dẫn tới các địa danh biến đổi
theo cách phát âm của người dân Tiền Giang nói riêng và Nam Bô ô nói chung.
Về mă ôt lịch sử, địa danh ghi lại những sự kiê ôn, biến cố lịch sử của dân tô ôc.
Về mă ôt xã hô ôi, nhờ hiểu biết rõ về địa danh của tỉnh nhà, chúng ta sẽ càng thêm yêu quý quê hương, đất nước,
dân tô ôc mình Thông qua đó, giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tô ôc … cho thế hê ô trẻ (áp dụng giảng dạy trong các môn: lịch sử, địa lý và văn học địa phương cho học sinh và sinh viên).
Trang 1607/16/14 16
8 TƯ LIÊỆU
- Các sách, báo (nhất là địa chí) viết về đất, người Tiền Giang;
- Các bản đồ hành chính từ trước đến nay;
- Các số liê ôu thống kê của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương;
- Tư liê ôu từ các chuyến đi điền dã.
Trang 1707/16/14 17
9 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luâ ôn và phụ lục ảnh, nô ôi dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1 Cơ sở lý luâ ôn
1.1 Phân loại và định nghĩa địa danh
1.2 Chức năng của địa danh học và ý nghĩa của việc nghiên cứu địa danh ở Tiền Giang
- Chương 2 Đă ôc điểm của địa danh Tiền Giang
2.1 Địa lý tự nhiên và hành chính tỉnh Tiền Giang 2.2 Đặc điểm đối tượng địa danh ở Tiền Giang 2.3 Đă ôc điểm cấu tạo của địa danh Tiền Giang
2.4 Phương thức cấu tạo địa danh ở Tiền Giang
2.5 Ngôn ngữ cấu tạo địa danh Tiền Giang
- Chương 3 Giải thích nguồn gốc mô ôt số địa danh ở Tiền Giang
3.1 Địa danh có nguồn gốc rõ ràng
3.2 Địa danh còn tranh luận về nguồn gốc
Trang 1807/16/14 Vĩnh Sơn 18
Trang 1907/16/14 Vĩnh Sơn 19
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Phân loại và định nghĩa địa danh
1.1.1 Phân loại địa danh
Dựa theo đối tượng, căn cứ vào tiêu chí tự nhiên hay không tự nhiên ,
chúng ta có sơ đồ thứ nhất:
Địa danh chỉ địa
hình
Địa danh chỉ công trình xây dựng
Địa danh hành chính
Địa danh chỉ vùng
Địa danh
Trang 2007/16/14 Vĩnh Sơn 20
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Địa danh
Địa danh thuần Việt
Địa danh Hán Việt Địa danh của một số ngôn ngữ
khác (Khmer, Pháp, Mã Lai) Địa danh không thuần
Việt
Trang 2107/16/14 21
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.2 Định nghĩa địa danh
Một số định nghĩa địa danh tiêu biểu như: Nguyễn
Văn Âu, Nguyễn Phương Thảo, Nguyễn Hữu Hiếu và Lê Trung Hoa
Công trình nghiên cứu này dựa vào định nghĩa địa
danh của tác giả Lê Trung Hoa:
Địa danh là những từ hoặc ngữ, được dùng
làm tên riêng của các địa hình thiên nhiên, các đơn vị hành chính, các vùng lãnh thổ, các công trình
xây dựng thiên về không gian hai chiều.
Trang 2207/16/14 22
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2 Chức năng của địa danh học và ý nghĩa
của việc nghiên cứu địa danh ở Tiền Giang
1.2.1 Chức năng của địa danh học
1.2.1.1 Trên quan điểm đồng đại
Chức năng định danh sự vật và cá thể hóa đối
tượng
1.2.1.2 Trên quan điểm lịch đại
Địa danh có chức năng bảo tồn.
Trang 23Giúp chúng ta biết thêm:
- Một số từ cổ
- Từ mượn của Khmer, Pháp và Mã Lai
- Và địa danh biến đổi do cách phát âm của người dân
Tiền Giang.
1.2.2.2 Về mặt lịch sử
Địa danh còn là một phạm trù lịch sử, mang những dấu
vết thời điểm mà nó chào đời
Biết thêm về quá khứ lịch sử của đất nước, dân tộc
Trang 2407/16/14 24
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.2.3 Về mặt dân tộc học
Những dân tộc đã từng sống trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang như: Hoa, Khmer, Pháp
1.2.2.4 Về mặt xã hội
Nhờ hiểu biết rõ về địa danh của tỉnh nhà, chúng
ta sẽ càng thêm yêu quý quê hương, đất nước, dân tộc mình
Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ.
Trang 2507/16/14 25
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH TỈNH TIỀN GIANG
2.1 Địa lý tự nhiên và hành chính tỉnh Tiền Giang
2.1.1 Địa lý tự nhiên
Tiền Giang thuộc đồng bằng sông Cửu Long, nằm
trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền với chiều dài 120 km
Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, hệ thống kênh
(kinh) rạch chằng chịt đan xen
Diện tích tự nhiên của tỉnh: 2.326,09 km2.
Trang 2607/16/14 26
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH TỈNH TIỀN GIANG
2.1.2 Địa lý hành chính
khoảng đầu thế kỷ XVII;
Đồn;
trấn Định Tường;
Định Tường;
1867, Pháp bắt đầu thiết lập cơ cấu hành chính với 4 khu
Tham biện: Mỹ Tho, Chợ Gạo, Cai Lậy, Tân Hòa;
Gò Công;
Công;
Trang 2707/16/14 27
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH TỈNH TIỀN GIANG
2.1.2 Địa lý hành chính
1976, thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Mỹ Tho, tỉnh Gò
Công được hợp nhất lại thành tỉnh Tiền Giang;
Hiện nay, tỉnh Tiền Giang gồm 1 thành phố (Mỹ
Tho), 1 thị xã (thị xã Gò Công) và 8 huyện (Cái
Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông và Tân
Phước)
Theo thống kê năm 2009, dân số tỉnh Tiền
Giang là 1.770.019 người (Kinh, Hoa và Khmer).
Trang 2807/16/14 28
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH TỈNH TIỀN GIANG
2.2 Đặc điểm đối tượng địa danh ở Tiền Giang
2.2.1 Địa danh tự nhiên ở Tiền Giang: sông, rạch,
ngọn, vàm, cửa, cù lao, cồn, bãi, giồng, gò, tràm, trấp, bưng, láng,
2.2.2 Địa danh nhân tạo:
- Địa danh chỉ công trình xây dựng;
- Địa danh hành chính;
- Địa danh chỉ vùng.
Trang 2907/16/14 29
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH TỈNH TIỀN GIANG
2.3.1 Địa danh có cấu tạo đơn
Các địa danh gồm một từ đơn đơn tiết hoặc một từ
đơn đa tiết thuộc cấu tạo đơn Cách cấu tạo này, có trong địa danh thuần Việt lẫn địa danh vay mượn.
2.3.2 Địa danh có cấu tạo phức
Các địa danh này gồm hai thành tố có nghĩa trở
lên, thuộc cấu tạo phức Loại này có 3 loại nhỏ
hơn:
- Loại gồm các thành tố có quan hệ đẳng lập,
- Loại gồm các thành tố có quan hệ chính phụ,
- Loại gồm các thành tố có quan hệ chủ vị.
Trang 3007/16/14 30
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH TỈNH TIỀN GIANG
2.4 Phương thức cấu tạo địa danh Tiền Giang
2.4.1 Phương thức tự tạo:
- Dựa vào bản chính bản thân đối tượng để đặt tên;
- Dựa vào sự vật, yếu tố có quan hệ với các đối tượng
để gọi tên;
- Ghép các yếu tố Hán Việt để đặt tên;
- Dùng số thứ tự để gọi tên;
- Hỗn hợp giữa các yếu tố Hán Việt và số thứ tự để
gọi tên.
Trang 3107/16/14 31
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH TỈNH TIỀN GIANG
2.4.2 Phương thức chuyển hóa:
- Chuyển hóa trong nội bộ địa danh,
- Chuyển hóa trong 4 loại địa danh,
- Nhân danh chuyển hóa thành địa danh,
- Địa danh vùng khác trở thành địa danh ở Tiền
Giang.
Trang 3207/16/14 32
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH TỈNH TIỀN GIANG
2.4.3 Phương thức vay mượn:
- Địa danh gốc Hán Việt,
- Địa danh gốc Khmer,
- Địa danh gốc Pháp,
- Và một số yếu tố trong địa danh vốn có nguồn
gốc từ mượn của Mã Lai.
Trang 3307/16/14 33
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH TỈNH TIỀN GIANG
2.5 Ngôn ngữ cấu tạo địa danh Tiền Giang
2.5.1 Địa danh thuần Việt
Địa danh thuần Việt ở Tiền Giang thường là các địa
danh chỉ địa hình, địa danh chỉ vùng, địa danh chỉ công trình xây dựng và một số ít địa danh hành chính
2.5.2 Địa danh Hán Việt
Chủ yếu là địa danh hành chính thường dùng các mỹ từ
mang ý nghĩa tốt đẹp, chiếm số lượng khá lớn Một số từ thường gặp như: Tân, An, Hâ ôu, Bình, Long, Phú, Mỹ,
Phước, Vĩnh,
Tây - Nam - Bắc hay số đếm.
Trang 3407/16/14 34
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH TỈNH TIỀN GIANG
2.5.3 Địa danh từ các ngôn ngữ khác
Khmer, người Pháp
có nguồn gốc từ ngôn ngữ của các dân tộc này.
2.5.4 Địa danh bằng số
danh bằng số
chiếm tỷ lêê đáng kể:
cống ).
Trang 3507/16/14 35
Tiểu kết
Nhìn chung, địa danh tỉnh Tiền Giang rất đa
dạng , bao gồm: Địa danh hành chính, địa danh
chỉ công trình xây dựng, địa danh chỉ vùng, địa
danh chỉ địa hình.
Về phương thức cấu tạo , địa danh ở tỉnh Tiền
Giang có các đă ôc điểm chính: phương thức tự tạo giữ vai trò trung tâm, phương thức chuyển hóa và phương thức vay mượn cũng giữ vai trò khá quan trọng Hình thức cấu tạo của địa danh ở tỉnh Tiền Giang cũng rất đa dạng.
Trang 3607/16/14 36
Tiểu kết
Và mặt ngôn ngữ cấu thành địa danh tỉnh Tiền
Giang, địa danh Hán Việt chiếm tỉ lệ lớn hơn địa danh thuần Việt.
- Các địa danh thuần Việt có mức độ thông tin về
các đặc điểm của địa phương khá cao (địa hình, động vật, thực vật, sản vật địa phương) và ít địa danh gốc Pháp và gốc Khmer, Mã Lai
- Số địa danh không phải song tiết chiếm tỷ lệ cao
so với địa danh một âm tiết, địa danh ba âm tiết, địa danh bốn âm tiết
- Một bộ phận địa danh cấu tạo bằng số (chủ yếu
là các địa danh hành chính, công trình xây
dựng) chiếm tỷ lệ khá cao
Trang 3707/16/14 37
3.1 Địa danh có nguồn gốc rõ ràng
1 / Ao đồn binh Võ Tánh
2/ Ao Trường Đua
3/ Ấp Bắc
4/ Ba Giồng
5/ Bãi biển Tân Thành
6/ Bến đò Phú Mỹ
7/ Cai Lậy
8/ Cái Bè
9/ Cánh đồng Quan
10/ Cầu Hương Lễ
11/ Cầu Mỹ Thuận 12/ Cầu Quay
13/ Cầu Rạch Miễu 14/ Công viên Lạc Hồng 15/ Công viên Tết Mậu Thân 16/ Chiến lũy Pháo Đài
17/ Chợ Dinh 18/ Châu Thành 19/ Chợ Gạo
20/ Chợ Giồng
Chương 3 GIẢI THÍCH NGUỒN GỐC MỘT SỐ ĐỊA DANH TỈNH TIÊN GIANG
Trang 3822/ Chợ Gò Công
23/ Chợ Nổi Cái Bè
24/ Chợ Thuộc Nhiêu
25/ Cồn Rồng
26/ Cồn Thới Sơn
27/ Cù lao Ngũ Hiê ôp
28/ Cù lao Tân Phong
29/ Cống Xuân Hòa
30/ Đám Lá Tối Trời
31/ Đầm Vạn Thắng 32/ Đập Ông Chưởng 33/ Đê biển Gò Công 34/ Đường Thiên Lý
35/ Giồng Cai Lữ
36/ Giồng Dứa 37/ Giồng Sơn Quy 38/ Gò Bầu
39/ Gò Công Đông 40/ Gò Công Tây
3.1 Địa danh có nguồn gốc rõ ràng:
Trang 3944/ Kênh Bà Bèo
45/ Kênh Bảo Định
46/ Kênh Chợ Gạo
47/ Kênh Cổ Cò
48/ Kênh Nguyễn Văn Tiếp
49/ Kênh Salisetti – Kênh
Champeaux
50/ Kênh Nguyễn Tấn Thành
51/ Khu lăng mộ Hoàng Gia
52/ Láng Biển 53/ Lộ Ma
54/ Mỏ Sét Tân Lâ ôp 55/ Mỹ Tho
56/ Ngã ba Chim Chim 57/ Quốc Lô ô 50
58/ Quốc lô ô 60 59/ Rạch Ba Rài 60/ Rạch Xoài Mút
3.1 Địa danh có nguồn gốc rõ ràng:
Trang 4007/16/14 40
Chương 3 GIẢI THÍCH NGUỒN GỐC MỘT SỐ ĐỊA DANH TỈNH TIỀN GIANG
61/ Sông Cửa Đại
62/ Sông Cửa Tiểu
63/ Sông Soi Rạp
64/ Sông Tiền
65/ Tân Phước
66/ Tân Phú Đông
67/ Thị xã Gò Công
68/ Thang Trông
69/ Trấn Định – Tân Hiệp
70/ Trấp Bèo
71/ Vàm Bánh Tét 72/ Vàm Bao Ngược 73/ Vàm Láng
74/ Vòng Lớn - Vòng Nhỏ 75/ Xóm Thủ
76/ Xóm Trại Cá
3.1 Địa danh có nguồn gốc rõ ràng: