Lập bảng câu hỏi theo thang đo Liker 5 cấp độ, tiến hành thu thập số liệu sơ cấp mẫu thuận tiện, phân tích thực trạng tác động khu công nghiệp Trà Nóc đến đời sống của người dân địa phương bằng bảng chéo, phân tích nhân tố chạy trên phần mềm SPSS.
Trang 1TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỊA PHƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4104112 Lớp: Kinh tế học
Khóa: 36
Cần Thơ, 02/2013
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, cung cấp nhiều kiến thức quý báu trong thời gian đào tạo tại trường
Em chân thành cảm ơn Cô Huỳnh Nhựt Phương – giảng viên Khoa Kinh tế - QTKD, Cô đã tận tình hướng dẫn em thực hiện hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ đã hỗ trợ và giúp đỡ em trong thời gian thu thập số liệu vừa qua
Đồng thời, xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã khích lệ và ủng hộ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, em xin chúc Quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - QTKD, Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ thật nhiều sức khoẻ và gặt hái được nhiều thành công trong công việc
Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thuỳ Trang
Trang 3Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thuỳ Trang
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 5iv
Chuyên ngành:………
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn Cơ quan công tác: ………
Tên sinh viên: ………MSSV………
Lớp: ………
Tên đề tài: ………
Cơ sở đào tạo: ………
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………
………
2 Hình thức trình bày: ………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………
………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………
………
5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………
………
6 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………
………
Cần Thơ, ngày … tháng ….Năm 201…
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6 Chuyên ngành:………
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện Cơ quan công tác: ………
Tên sinh viên: ………MSSV………
Lớp: ………
Tên đề tài: ………
Cơ sở đào tạo: ………
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………
………
2 Hình thức trình bày: ………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………
………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………
………
5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………
………
6 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … Năm 201…
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7vi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu……… 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn……….……….…2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……….………4
1.2.1 Mục tiêu chung…… ……… ……4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……….………4
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……….…… 4
1.3.1 Không gian ……… …… 4
1.3.2 Thời gian……… …….…4
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu……….…… …… 4
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU……… 5
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN……….….5
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN……… 7
2.1.1 Một số khái niệm……… ………7
2.1.2 Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá và tính tất yếu của việc hình thành khu công nghiệp……… ……….8
2.1.3 Điều kiện để thành lập, mở rộng khu công nghiệp……….11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… ……… 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu……… 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu……….……… ….12
2.2.3 Mô hình nghiên cứu……… 15
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG XÃ HỘI VÙNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC 3.1 TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC……… …18
3.1.1 Vị trí địa lý Khu công nghiệp Trà Nóc………18
3.1.2 Các giai đoạn phát triển Khu công nghiệp Trà Nóc……… 21
Trang 83.2.2 Tác động tới cơ hội tiêu dùng các dịch vụ công……… 29
3.2.3 Tác động tới môi trường và sức khỏe……….….34
3.2.4 Tác động tới trật tự - an toàn xã hội………40
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 THÔNG TIN CHUNG ………44
4.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỊA PHƯƠNG……….……… ……… 48
4.2.1 Kiểm định chất lượng của thang đo… ……….……….48
4.2.2 Kết quả phân tích các nhân tố tác động……… ……… 50
4.2.3 Phân tích các nhân tố tác động chính……… 57
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP……….………… 63
5.2 GIẢI PHÁP……… ………64
5.2.1 Chính quyền địa phương ……….64
5.2.2 Môi trường và sức khoẻ ………65
5.2.3 Việc làm và thu nhập ……… ……….……….66
5.2.4 Dịch vụ tiện ích công… ……….……….………68
5.2.5 Tình hình văn hoá – xã hội……… ……….69
5.2.6 Đất đai – nhà ở………70
5.2.7 Cơ sở hạ tầng……….……….70
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN……….72
6.1.1 Các tác động tiêu cực nhìn từ góc độ nhóm lợi ích………72
6.1.2 Các tác động tiêu cực nhìn từ góc độ thất bại thị trường……… …75
6.2 KIẾN NGHỊ………76
6.2.1 Cần chấp nhận đánh đổi giữa hai mục đích sử dụng đất………76
Trang 9viii
6.2.3 Khu công nghiệp và đường lối tăng trưởng xanh……… …………78 6.2.4 Cung cấp đủ hàng hóa công cộng, đẩy mạnh công tác quản trị…………80
Trang 10Bảng 3.1: GIA ĐÌNH CÓ THÀNH VIÊN LÀM VIỆC TẠI KCN TRÀ NÓC…….16
Bảng 3.2: NỒNG ĐỘ C CỦA BỤI, CHÂT VÔ CƠ CHO PHÉP Ở KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP 35
Bảng 3.3: KHÓ KHĂN CHỦ YẾU CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU…………36
Bảng 3.4:CÁC GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN CỦA NGUỒN NƯỚC………39
Bảng 4.1: KẾT CẤU GIỚI TÍNH VÀ ĐỘ TUỔI CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……… … 44
Bảng 4.2: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN VÀ NGHỀ NGHIỆP………46
Bảng 4.3 TỔNG HỢP THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……….48
Bảng 4.4 KẾT QUẢ CRONBACH’S ALPHA……….48
Bảng 4.5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO………50
Bảng 4.6: KẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU CẦN ĐẠT TRONG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN I……….51
Bảng 4.6: KẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU CẦN ĐẠT TRONG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN II………51
Bảng 4.8: BẢNG NHÂN TỐ ĐÃ XOAY………52
Bảng 4.9: MA TRẬN HỆ SỐ NHÂN TỐ……… 54
Bảng: 4.10: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỦ TỤC WARD……….56
Bảng 4.11: SỐ NHÓM PHÂN THEO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DÂN CƯ SỐNG QUANH KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC……….59
Bảng 4.12: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ANOVA……… 59
Bảng 4.13: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG THEO TỪNG CỤM……… 60
Bảng 4.14: GIỚI TÍNH VÀ NGHỀ NGHIỆP PHÂN THEO CỤM……….62
Trang 11x
DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 2.1: MÔ TẢ CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU……… …….17
Hình 2.2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU……… … 19
Hình 3.1: VỊ TRÍ CÁC CÔNG TY KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC 1…………20 Hình 3.2: VỊ TRÍ CÁC CÔNG TY KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC 2…………21 Hình 3.3: TÌNH HÌNH THU HÚT LAO ĐỘNG TẠI
KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC GIAI ĐOẠN (2008-2012)……… 26
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT CLCS Chất lượng cuộc sống
EFA Exploratory Factor Analysis
Trang 13xii
Đề tài khảo sát các hộ dân sống quanh khu công nghiệp Trà Nóc để thực hiện mục tiêu phân tích thực trạng “tác động của khu công nghiệp Trà Nóc đến sự thay đổi chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư địa phương” và đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống trong nhận thức của người dân về các yếu tố tác động của khu công nghiệp, qua đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư địa phương
Các số liệu sử dụng dựa trên số liệu sơ cấp thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp
200 hộ dân trong vùng nghiên cứu sau đó tiến hành phân tích, đánh giá bằng các phương pháp như thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá và cuối cùng là sử dụng mô hình hồi quy nhị nguyên Binary logistic để phân tích và dự báo các tác động của các yếu tố tác động, bênh cạnh đề tài còn sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từ các cơ quan như: Ban quản
lý các khu công nghiệp Cần Thơ, Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ, sở xây dựng Cần Thơ,…
Kết quả nghiên cứu cho thấy kết quả phân tích nhân tố có được 8 nhóm biến, trong
đó yếu tố thứ nhất là “hoạt động của chính quyền địa phương” tác động mạnh nhất đến việc nhìn nhận “khu công nghiệp Trà Nóc tác động đến sự thay đổi chất lượng cuộc sống” của các hộ dân, yếu tố thứ hai là yếu tố “môi trường sống” và kế đến là yếu tố “thu nhập và việc làm”, yếu tố “dịch vụ tiện ích công”, tình hình văn hoá – xã hội, đất đai – nhà ở, cơ sở hạ tầng và cuối cùng là yếu tố “tính gắn kết xã hội”
Dựa vào kết quả nghiên cứu đề tài đã đưa ra những giải pháp góp phần giải quyết
và hạn chế các tác động tiêu cực tồn tại nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân sống quanh khu công nghiệp Trà Nóc
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Gần 20 năm qua, kể từ Đại hội Đảng lần thứ VIII (tháng 6-1996) đề ra nhiệm vụ “đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, đến năm 2020 Việt Nam cơ bản là nước công nghiệp” với sự nghiệp đổi mới toàn diện và đồng bộ của đất nước, quá trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp như một
sự tất yếu, đó cũng chính là một trong những biện pháp thu hút đầu tư, tạo nên một hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, giải quyết việc làm và tạo thu nhập, góp phần thay đổi rất lớn vào bộ mặt đất nước
Nhận thấy được sự tất yếu của việc xây dựng và phát triển khu công nghiệp, bên cạnh nỗ lực cải cách thủ tục hành chánh, thành phố Cần Thơ đã và đang tích cực đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu công nghiệp tập trung và xem đây là trọng điểm thu hút đầu tư, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đưa thành phố Cần Thơ trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020
So với nhiều địa phương khác trong cả nước, khu công nghiệp thuộc thành phố Cần Thơ hình thành khá sớm Qua hơn 18 năm thành lập, Cần Thơ hiện có 6 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, các khu công nghiệp đã góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, là hạt nhân của quá trình đô thị hóa và phát triển dịch
vụ, thương mại ở đồng bằng sông Cửu Long1 Khu công nghiệp Trà Nóc, một khu công nghiệp được thành lập rất sớm (ngày 13-12-1995) theo quyết định số 817/TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và khu chế xuất Cần Thơ, là khu công nghiệp có tốc độ thu hút đầu tư nhanh và tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp hàng đầu Việt Nam, được Ban quan lý các khu công nghiệp Việt Nam đánh giá là
“Điểm sáng của Đồng bằng sông Cửu Long” Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích thiết thực mà khu công nghiệp đã mang lại, thì sự tác động của khu công nghiệp
1 Kỷ yếu 162/STTTT TP.Cần Thơ “Các khu công nghiệp Cần Thơ, một chặn đường phát
triển”.31/10/2012
Trang 15Trà Nóc cũng như các khu công nghiệp trong cả nước đến chất lượng cuộc sống người dân chưa thực sự được đánh giá đầy đủ, từ các vấn đề môi trường, vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động, vấn đề thu nhập, tái định cư,… ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội Nghiên cứu đánh giá về hiện trạng trên là việc làm hết sức cấp thiết trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa của thành phố Cần Thơ nói riêng và cả nước nói chung
Trên cơ sở đó, đề tài “Tác động của khu công nghiệp Trà Nóc đến sự thay đổi chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư địa phương” đã được chọn làm luận văn tốt nghiệp
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển các khu côngnghiệp nhằm phát triển hình thức bố trí sản xuất công nghiệp mới, góp phần quan trọng để ngành công nghiệp Việt Nam phát triển hiệu quả; tăng năng lực sản xuất và sản lượng công nghiệp để xuất khẩu và phục vụ nhu cầu trong nước; tạo ra nhiều việc làm mới cho người lao động, nâng cao đời sống cho người dân Lợi ích tolớn của việc phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất là thuhút được nhiều nguồn vốn đầu tư cần thiết từ bên ngoài để phát triển sản xuất, tăng giá trị sản xuất hàng công nghiệp Nhận thức rõ tầm quan trọng mang tính chiến lược của việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII của Đảng (1996) đã ra Nghị quyết cụ thể: “Hình thành các khu công nghiệp tậptrung (bao gồm cả khu chế xuất và khu công nghệ cao), tạo địabàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp mới.”Mục tiêu tổng quát của
phát triển khu công nghiệp được nêu trong quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam của chính phủ và trong báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư là: hình thành các khu công nghiệp có quy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp; và hình thành hệ thống các khu công nghiệp nòng cốt có vai trò dẫn dắt công nghiệp đất nước.Bên cạnh đó, bao cáo còn cho thấy Chính phủ đặt ra mục tiêu phát triển khu công nghiệp đồng thời bảo vệ môi trường
Trang 16Qua khảo sát của Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới tại một số địa phương tích cực phát triển khu công nghiệp, những mục đích đầu tiên mà các nhà quản lý
ở đây nêu ra là chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hóa và tạo việc làm cho người dân địa phương Có thể, các chính quyền địa phương đã cân nhắc chi phí - lợi ích của việc phát triển khu công nghiệp Họ đều nhận thức được việc phát triển khu công nghiệp sẽ khiến một bộ phận nông dân trồng lúa không còn đất canh tác, nhận thức được nguy cơ về an ninh lương thực, nhận thức được một bộ phận nông dân nhất thời, hay thậm chí lâu dài, không có việc làm Nhưng trước thực tế rằng, cùng một diện tích đất, khu công nghiệp tạo
ra nhiều việc làm gấp từ 30 đến 50 lần đất trồng lúa; đóng góp vào tổng sản phẩm nội địa và ngân sáchđịa phương nhiều gấp hàng nghìn, hàng vạn lần; đem lại thu nhập cho chính người mất đất nhiều gấp vài chục lần so với thu nhập một năm trồng lúa; v.v…Tuy nhiên, có những nhân tố mà các chính quyền địa phương không dự tính trước được, khiến cho việc cân nhắc chi phi - lợi ích của họ không chính xác, bên cạnh còn có những tác động tiêu cực do khu công nghiệp ảnh hưởng như vấn đề môi trường, sức khoẻ, an ninh trật tự
Trang 171.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng tác động của khu công nghiệp Trà Nóc đến người dân địa phương và đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống trong nhận thức của cộng đồng dân cư về các yếu tố tác động của khu công nghiệp, qua đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư địa phương
Do hạn chế về thời gian, kinh phí nên đề tài chỉ được tiến hành phỏng vấn
và khảo sát sự thay đổi chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư sống quanh khu công nghiệp Trà Nóc, vấn đề thay đổi chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư bị thu hồi đất và di dời đi nơi khác để xây dựng khu công nghiệp không được tiến hành nghiên cứu
1.3.1 Thời gian:
Luận văn được thực hiện từ tháng 02/2013 đến tháng 05/2013
Số liệu phỏng vấn bảng câu hỏi dân cư khu công nghiệp Trà Nóc từ tháng 02/2012 đến tháng 04/2013
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu sự thay đổi chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư khu công nghiệp Trà Nóc
Trang 181.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng đời sống của người dân địa phương đã thay đổi như thế nào kể
từ khi khi khu công nghiệp Trà Nóc hình thành và đi vào hoạt động?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thay đổi chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư địa phương gắn với khu công nghiệp Trà Nóc?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đinh Phi Hổ, Võ Thanh Sơn (2010), “Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của cộng đồng dân cư đối với sự phát triển các khu công nghiệp – Trường hợp nghiên cứu điển hình tỉnh Bến Tre”, Phát triển Kinh tế, số 237 tháng 7/2010 Nghiên cứu khảo sát về nhận định và đánh giá của cộng đồng dân cư đối với các vấn đề bị tác động bởi quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp, và tất
cả đã ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của họ ra sao thông qua quá trình định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với khu công nghiệp bằng việc dùng kết quả phân tích nhân tố khám phá để sử dụng cho phân tích hồi quy Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những nhân tố có tác động như thế nào đối với sự hài lòng của cộng đồng dân cư địa phương, đồng thời cũng gợi ý các chính sách cần thiết, cần tập trung khi phát triển các khu công nghiệp trong giai đoạn hiện nay
Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Thị Bảo Châu, Nguyễn Đinh Yến Oanh, Nguyễn Thị Thanh Huệ, Trương Toại Nguyện (2012), “Nghiên cứu tác động của khu công nghiệp đến sự thay đổi thu nhập của cộng đồng bị thu hồi đất – Trường hợp khu công nghiệp Hoà Phú tỉnh Vĩnh Long”, Kỷ yếu khoa học 2012: 19-28 Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự thay đổi đáng kể về sinh kế của cộng đồng sau khi bị thu hồi đất, thu nhập của cộng đồng không có sự thay đổi nhiều sau khi thu hồi đất Bên cạnh đó, nghiên cứu còn đề xuất một số khuyến nghị nhằm ổn định sinh kế, nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư bị thu hồi đất
Nguyễn Bình Giang (2012).“Tác động xã hội vùng của các khu công nghiệp Việt Nam”, Nhà xuất bản khoa học xã hội Hà Nội 2012.Bài viết trung vào đánh giá, phân tích các tác động xã hội vùng của việc phát triển khu công nghiệp
Trang 19tới cộng đồng dân cư ở các địa phương xung quanh khu công nghiệp, xác định các tác động tiêu cực nhìn từ gốc độ lợi ích và các tác động tiêu cực nhìn từ gốc
độ thất bại thị trường qua đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị cải thiện các tác động tiêu cực hiện có
Trang 20CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
Khu công nghiệp (KCN): nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3
năm 2008, khu công nghiệp được hiểu là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định
Khu chế xuất: là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu,
thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp Khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, quy định về tỷ lệ xuất khẩu đối với doanh nghiệp bị bãi bỏ, nên trên thực tế, Việt Nam không còn khu chế xuất nào, mặc dù theo tên gọi vẫn có một số khu
Cộng đồng có thể được hiểu theo hai hướng tiếp cận: (1) Cộng đồng
như là một hình thể xã hội thực tế thể hiện qua tính địa phương; (2) Cộng đồng được xem xét trong một phạm vi rất rộng của những hoạt động và những đặc tính cụ thể điển hình cho cuộc sống hàng ngày nhưng không nhất thiết tương đồng với nhau về một phương diện nào đó
Hộ gia đình là những hộ mà các thành viên có tài sản chung, cùng
đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thoả thuận
Chất lượng cuộc sống: là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá
chung nhất về các mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm vi toàn xã hội cũng như đánh giá về mức độ sảng khoái, hài lòng hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội Không giống như GDP bình quân đầu người hoặc mức sống, cả hai đều có thể có được từ các số liệu thống kê mà chất lượng cuộc sống là thước đo về phúc lợi vật chất và giá trị tinh thần.Trong thời đại ngày nay, việc không ngừng nâng cao chất lượng cuộc
Trang 21sống cho con người là một nỗ lực của nhà nước, xã hội và cả cộng đồng quốc
tế Hiện nay, tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một nước dựa trên bảng chỉ số phát triển con người của Liên Hợp Quốc theo dõi mức thu nhập, tuổi thọ trung bình,…bên cạnh những nhân tố xếp hạng truyền thống như kinh
tế, an ninh, tỉ lệ thất nghiệp,…
Khái niệm dịch vụ công, cụm từ dịch vụ công cộng được dùng để chỉ
các dịch vụ mà Chính phủ cung ứng cho các công dân tiêu dùng –sử dụng, có thể là trựctiếp thông qua khu vực công hay là cấp tài chính cho khu vực tư cung ứng Cụmtừ này bao hàm một sự đồng thuận xã hội rằng trong số dịch vụ công cộng có một số dịch vụ cơ bản như y tế và giáo dục ở mức tối thiểu, hoặcnhư nước sạch, năng lượng và vệ sinh phải đến được với tất cả mọi người
bất kểthu nhập của họ là bao nhiêu
Đánh giá tác động: là một thuật ngữ khá phổ biến Theo tổ chức ngân
hàng thế giới, đánh giá tác động là việc phân tích dự báo các tác động của đối tượng cụ thể và đưa ra các biện pháp
Tác động tích cực: là những ảnh hưởng theo chiều hướng có lợi cho con người giúp con người cải thiện cuộc sống của mình
Tác động tiêu cực: là những ảnh hưởng theo chiều hướng bất lợi, gây khó khăn và cản trở các hoạt động của con người
2.1.2 Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá và tính tất yếu của việc hình thành khu công nghiệp
2.1.2.1 Công nghiệp được thừa nhận là ngành chủ đạo của nền kinh
tế, thể hiện qua:
a) Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng thu nhập quốc gia Năng suất lao động là yếu tố quyết định nâng cao thu nhập, thúc đẩy nhanh tăng trưởng công nghiệp và đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc gia Trong thực tế cho thấy, nhìn chung năng suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn các ngành kinh tế khác, bên cạnh công nghiệp luôn tích cực đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, đồng thời giá cả sản phẩm công nghiệp thường ổn định và cao hơn so với các sản phẩm khác ở cả thị trường
Trang 22trong và ngoài nước.Nên có thể nói công nghiệp là ngành chủ đạo của nền kinh tế đất nước
b) Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kĩ thuật
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm công nghiệp, một bộ phận sản phẩm công nghiệp sản xuất có chức năng là tư liệu sản xuất Do đó, nó còn là ngành tạo ra tác động hiệu quả dây chuyền đến các ngành kinh tế và tạo ra cơ
sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế
c) Công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng
Nông nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người Công nghiệp khác hơn, cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú (ăn, mặc, vui chơi, ) khi thu nhập dân cư tăng gắn với quá trình phát triển kinh tế thì nhu cầu con người lại cao hơn và mới hơn Chính sự phát triển của công nghiệp mới đáp ứng nhu cầu thay đổi này và đồng thời lại hướng dẫn tiêu dùng của con người
d) Công nghiệp cung cấp nhiều việc làm cho xã hội
Dưới tác động của công nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp được nâng cao tạo điều kiện dịch chuyển lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhưng không ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp Sự phát triển của công nghiệp làm mở rộng nhiều ngành sản xuất mới, khu công nghiệp mới và cả các ngành dịch vụ đầu vào và đầu ra sản phẩm công nghiệp, và như vậy thu hút lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội
e) Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển
Công nghiệp cung cấp cho nông nghiệp những yếu tố đầu vào và quan trọng như máy móc, phân bón, thuốc trừ sâu, phương tiện vận chuyển,…Hơn thế nữa, công nghiệp còn góp phần làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, bằng cách cho phép vận chuyển nông sản nhanh chóng tới thị trường tránh hư hỏng, tăng gia sản xuất nhiều hơn, bảo quản, dự trữ lâu hơn để chờ cơ hội tăng giá,
d) Công nghiệp có vai trò rất lớn trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt nông thôn
Trang 23Các khu công nghiệp đã góp phần hình thành nhiều khu đô thị mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội góp phần mang lại văn minh đô thị, cải thiện đời sống kinh tế,văn hóa, xã hội cho khu vực rộng lớn được đô thị hóa Sự phát triển của các khu công nghiệp đã khiến cho nhiều địa phương cải thiệnđược một loạt các tiêu chí về đô thị như tỷ lệ lao động phi nôngnghiệp, mật độ dân số, hệ thống công trình hạ tầng đô thị, kiếntrúc và cảnh quan đô thị, v.v… Kết quả là xã trở thành thị trấn,phường, thị trấn thành thị xã, hoặc cấp đô thị được nâng lên
2.1.2.2 Tính tất yếu phát triển khu công nghiệp
Sự ra đời của các khu công nghiệp đã đem lại những thành tự to lớn, khẳng định vai trò quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tiến trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế.Khu công nghiệp ra đời đã tạo nên mảnh đất thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất.Hơn thế nữa, sự ra đời của khu công nghiệp còn tác động mạnh mẽ tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp
Đối với các nước đang phát triển, như Việt Nam hiện nay thì tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá là vấn đề hết sức cần thiết Mỗi bước tiến của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một bước tăng cường cơ sở vật chất – kỹ thuật cho đất nước, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và góp phần hoàn thiện phát triển sản xuất, vì vậy vai trò đóng góp từ công nghiệp, khu công nghiệp là vô cùng quan trọng
Khu công nghiệp ra đời, là nơi thu hút đông đảo lực lượng lao động địa phương, giải quyết một lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động Bên cạnh đó, chất lượng và trình độ người lao động cũng sẽ được nâng cao Các khu công nghiệp phát triển, kéo theo tốc độ đô thị hoá cũng diễn ra khá nhanh, với cơ sở hạ tầng được nâng cao và ngày một hoàn thiện Chất lượng cuộc sống của người dân quanh các khu công nghiệp cũng nhờ đó được nâng lên bên cạnh sự tồn tại và phát triển của các dịch vụ đi kèm như dịch vụ giao thông vận tải, dịch vụ giáo dục, y tế, dịch vụ ngân hàng, nhà đất,…cũng được
Trang 24chú trọng đầu tư Song song là sự chuyển biến trong cải cách hành chính, chính sách, tạo môi trường đầu tư ngày một hấp dẫn tại khu vực công nghiệp
2.1.3 Điều kiện để thành lập, mở rộng khu công nghiệp
Khi thành lập thí điểm các KCN thời kỳ đầu năm 1990, Nhà nước không đặt ra điều kiện nào về thành lập hay mở rộng khu công nghiệp Mãi đến năm 1997, quy chế KCN mới đưa ra những chỉ dẫn sơ bộ chung về điều kiện thành lập KCN Theo đó, địa phương xin thành lập KCN chỉ cần trình báo cáo khả thi, còn cơ quan thẩm định xem xét việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN, các giải pháp đảm bảo tính khả thi của KCN, ngành nghề sản xuất, thu hút đầu tư Đặt biệt là việc chưa có quy định về quy mô tối thiểu của KCN
Trước thực tế việc thành lập hàng loạt các KCN khắp cả nước nhưng vấn đề hiệu quả hoạt động vẫn còn rất nhiều yếu điểm, Nhà nước mới từng bước tiến hành những quy định sát xao hơn từ năm 2006 Theo quy hoạch của phát triển các KCN Việt Nam, địa phương chỉ được thành lập KCN mới khi ở các KCN đã được thành lập trong địa bàn có tỷ lệ lấp đầy trên 60% và đã có công trình xử lý nước thải tập trung Quy định về thành lập KCN đã được ban hành kèm theo nghị định 29/2008/NĐ-CP2 đã pháp lý hoá các điều kiện này
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từ các tổ chức, phòng ban có liên quan như: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, ban quản lý các khu công nghiệp
và các khu chế xuất Cần Thơ, Sở xây dựng thành phố Cần Thơ,…
Số liệu sơ cấp:thu thập số liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi, số lượng bảng câu hỏi và phương pháp thu thập số liệu cụ thể như sau: Số lượng bảng câu hỏi, theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc thì số lượng mẫu phải gấp 4 đến 5 lần số lượng biến thì số liệu mới có ý nghĩa Nên số bản câu hỏi tối thiểu phải thu là: 49 x 4 = 196 bản Trên cơ sở
2
Phạm Minh (18/2/2008) “Kỷ lục đầu tư vào các khu công nghiệp” VnEconomy
Truy cập ngày 24/4/2013 tại địa chỉ http://vneconomy.vn/62193P10C1001/kyluc-
dau-tu-vao-cac-khu-cong-nghiep.htm
Trang 25đó, đề tài sẽ thực hiện nghiên cứu với 200 mẫu, đảm bảo cỡ mẫu tiến hành điều tra
Phương pháp thu thập số liệu: do không có được danh sách thống kê số
hộ cụ thể từ khu vực nghiên cứu vì vậy không thể áp dụng phương pháp xác suất cho việc thu thập số liệu nên đề tài tiến hành nghiên cứu mẫu thuận tiện
Bảng câu hỏi: Bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên thang đo khoảng,
thang đo định danh và thang đo Likert 5 mức độ gồm 4 phần:
Ý kiến – đề xuất: từ những ý kiến của cộng đồng dân cư sẽ thấy được những khó khăn, hạn chế mà cộng đồng dân cư đang gặp phải
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Dùngphương pháp phân tích thống kê mô tả
Thống kê là tổng hợp các phương pháp lý thuyết và ứng dụng bằng cách rút ra các kết luận dựa trên những số liệu và thông tin thu thập được
Thống kê mô tả là một trong hai chức năng quan trọng của thống kê Mục đích của thống kê mô tả là tập hợp tất cả các phương pháp đo lường, mô
tả và trình bày số liệu bằng các phép tính và chỉ số thống kê như: số trung bình (mean), phương sai (variance), độ lệch chuẩn,…Trong thống kê mô tả, các đại lượng thống kê chỉ được tính đối với các biến định lượng
Bên cạnh đó, đề tài còn dùng phân tích bảng chéo (Cross- Tabulation),
là phương pháp thống kê mô tả hai, ba biến cùng lúc và kết quả sẽ phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hay phân biệt
2.2.2.2 Phân tích nhân tố
a) Khái niệm
Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Trong nghiên cứu, chúng ta có thể
Trang 26thu thập được một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số lượng của chúng phải được giảm bớt xuống đến một lượng mà chúng ta có thể sử dụng được Liên hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một số ít các nhân tố cơ bản Phân tích nhân tố được sử dụng cho các trường hợp: nhận diện các khía cạnh hay nhân tố giải thích được các liên hệ tương quan trong một tập hợp biến; Nhận diện một tập hợp gồm một lượng biến mới tương đối ít không có tương quan với nhau để thay thế tập hợp biến gốc có tương quan với nhau để thực hiện một phân tích đa biến tiếp theo sau; Nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợp nhiều biến để sử dụng trong các phân tích đa biến kế tiếp
Trong phân tích nhân tố, mỗi biến được biểu diễn như là một kết hợp tuyến tính của các nhân tố cơ bản Lượng biến thiên của một biến được giải thích bởi những nhân tố chung trong phân tích được gọi là communality Biến thiên chung của các biến được mô tả bằng một số ít các nhân tố chung (common factor) cộng với một nhân tố đặc trưng (unique factor) cho mỗi biến Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và với các nhân tố chung
Mô hình nhân tốđược thể hiện bằng phương trình:
Xi = Ai1F1 + Ai2F2 + Ai3F3 +…+ AimFm + ViUi
Trong đó:
Xi : biến thứ i chuẩn hóa
Aij : hệ số hồi qui bội chuẩn hóa củanhân tố jđối với biến i
F : các nhân tố chung
Vi : hệ số hồiqui chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng I đối với biến i
Ui : nhân tố đặctrưng củabiến im : số nhân tố chung
Bản thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các biến quan sát:
Fi = Wi1X1 + Wi2X2 + Wi3X3 +…+ Wik Xk
Trong đó:
Fi : ước lượng trị số của nhân tố thứ i
Wi : quyền số hay trọng số nhân tố
Trang 27k : số biến
b) Đánh giá độ tin cậy bằng phương pháp tính hệ số Cronbach Alpha
Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy thang đo của các yếu tố trong mô hình Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (Item total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại bỏ Bên cạnh đó những yếu tố không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại ra khỏi dữ liệu, theo nhiều nhà nghiên cứu, thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn hoặc bằng 0.6 là sử dụng được, nhưng tốt nhất là lớn hơn 0.7 (Nunnally và Burnstein, 1994).Sau khi độ tin cậy đạt yêu cầu, dùng phân tích nhân tố khám phá để xác định các nhân tố chính đối với tác động của khu công nghiệp đến chất lượng cuộc sống của người dân địa phương
c) Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích EFA cần kiểm định KMO – chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố và Bartlett dùng để kiểm tra mối quan hệ tương quan giữa các biến và sự phù hợp của mô hình phân tích nhân tố (0.5 < KMO
< 1) thì phân tích nhân tố là thích hợp và kiểm định Bartlett xem xét giả thuyết: H0: các biến quan sát không có sự tương quan trong tổng thể
Ma trận tương quan tổng thể là một ma trận đơn vị trong đó tất cả các giá trị trên đường chéo đều bằng 1 còn các giá trị nằm ngoài đường chéo đều bằng 0 Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig ≤ 0.5) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Hair, Anderson, Tatham và William, 2006) Xoay các nhân tố: Có nhiều phương pháp xoay khác nhau trong đó được sử dụng rộng rãi nhất là Varimax procedure (xoay nguyên góc các nhân tốđể tối thiểu hoá số lượng biến có hệ số lớn tại cùng một nhân tố, vì vậy sẽ tăng cường khả năng giải thích các nhân tố)
Đặt tên và giải thích các nhân tố: việc giải thích các nhân tố được thựchiện trên cơ sở nhận ra các biến có hệ số (factor loading) lớn ở cùng một nhân tố Nhân số: Nếu nhà nghiên cứu muốn xác định tập hợp nhân tố ít hơn
để sử dụng trong các phương pháp phân tích đa biến tiếp theo (phân tích
Trang 28ANOVA, hồi quy…), ta có thể tính toán ra các nhân số (trị số của các biến tổng hợp) cho từng trường hợp quan sát một
2.2.2.3 Mô hình hồi quy Binary logistic
Hồi quy Binary logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xãy ra với những thông tin của biến độc lập mà
ta có được Những biến nghiên cứu có 2 biểu hiện này sẽ được mã hoá thành hai giá trị 0 và 1 và ở dạng này gọi là biến nhị phân Với 0 là không xãy ra sự kiện ta quan tâm và 1 là có xảy ra Mô hình hàm Binary Logistic:
Loge[Pi/(1-Pi)]= β0 + β1X1 +….+ βkXk Trong đó:
Hình 2.1: MÔ TẢ CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU
Số liệu thứ cấp Số liệu sơ cấp
Mô tả thông tin mẫu nghiên cứu
Phân tích các nhân
tố tác động Hồi quy
nhị nguyên
Mục tiêu 2
Một số giải pháp
Mục tiêu 3
Trang 292.2.3.1 Tổng hợp các yếu tố tác đống đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư địa phương
Trên cơ sở của việc hỏi ý kiến các chuyên gia (các cán bộ quản lý khu chế xuất và khu công nghiệp Cần Thơ) và lược khảo tài liệu có liên quan, tổng quát các yếu tố tác động:
Đặc điểm cá nhân: tuổi, giới tính, nhận thức và kinh nghiệm cá nhân,
quy mô hộ gia đình, nghề nghiệp, số năm sống tại địa phương, trình độ, lao động chính, nhập cư/định cư (Davies, 1945; Jesser, 1967; Marans và Rodger, 1975; Goudy, 1977)
Thu nhập: thu nhập, khả năng sinh kế ở địa phương, cơ hội tiềm kiếm
thu nhập cao hơn, đảm bảo tài chính khi nghỉ hưu/về già (Jesser, 1967; Marans
và Rodger, 1975; Goudy, 1977; Ladewig và Glenn C.McCann, 1980; Brown, 1993)
Hình 2.2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 30Việc làm: cơ hội tiềm kiếm việc làm cho bản thân, sự ổn định về việc
làm, cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, việc làm cho phụ nữ, việc làm cho người lớn tuổi, việc làm cho người nhỏ tuổi, cho người kém may mắn (Wilkinson, 1991; Brown, 1993; Filkins R., Corder S, 1999)
Cơ sở hạ tầng: chất lượng đường xá và hệ thống giao thông, điện
nước,Marans và Rodger, 1975; Filkins R., Corders S 1999)
Dịch vụ tiện ích công: Giao thông và phương tiện di chuyển, truyền thông và
liên lạc, hệ thống mua bán lẻ, hệ thống xử lý rác thải, nước thải, chất thải, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, trường học, hỗ trợ pháp luật, cung cấp nhà ở tốt cho người thu nhập thấp (Jonhson và Knop 1970; Rojek và cộng sự, 1975; Filkins R., Corders S 1999; Smith M K, 2008)
Môi trường tự nhiên: Cảnh quan môi trường sạch đẹp, khí hậu, nguồn
nước, đất đai, chất thải, rác thải, tiếng động, tiếng ồn,… (Marans và Rodger,1975;Ladewig,H.,Victoria Jonhsn 1998)
Sức khoẻ: Ô nhiễm không khí, tiếng ồn, chất thải, các loại bệnh
(Robert Nurick và Victoria Jonhson, 1998)
Đất đai-nhà ở: Thu hồi đất, đền bù giải toả, việc làm liên quan đến đất
nông nghiệp và sử dụng đất (Ladewig, H., và McCann, G C., 1980)
Tính gắn kết xã hội: cơ hội phát triển các mối quan hệ cá nhân, có sự
tương trợ giúp đỡ từ những người khác, có sự hợp tác trong việc giải quyết các vấn đề địa phương, mức độ tham gia của người dân vào các hoạt động cộng đồng, xã hội, thân thiện, đáng tin cậy (Wilkinson, 1991; Brown, 1993; Filkins R., Corder S, 1999)
Văn hoá xã hội: sự thoã mãn về tinh thần, tín ngưỡng, lao động nhập
cư và an ninh; hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động cộng đồng mang bản sắc
VH địa phương (Filkins R., Corders S 1999; Smith M K, 2008)
Chính quyền địa phương: hoạt động của chính quyền địa phương, vai
trò của chính quyên địa phương trong giải quyết ô nhiễm, thông tin đến người dân, có trách nhiệm quan tâm nhu cầu cộng đồng, ra quyết định có sự tham gia của người dân, đặc điểm của chính quyền địa phương Ladewig, H., và McCann, 1980; Mollie Van Loon và Stinner W.F., 1992)
Trang 31CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG XÃ HỘI VÙNG CỦA
KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC 3.1 TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC
3.1.1 Vị trí địa lý Khu công nghiệp Trà Nóc
Khu công nghiệp Trà Nóc bao gồm: KCN Trà Nóc 1 thuộc phường Trà Nóc, quận Bình Thuỷ, thành phố Cần liền kề với KCN Trà Nóc 2 thuộc phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ, nằm cách trung tâm TP.Cần Thơ khoảng 10 km về phía Bắc, cặp quốc lộ 91 đi các tỉnh An Giang, Kiên Giang, và cặp bờ sông Hậu đi Campuchia và ra biển Đông, cách sân bay quốc tế Cần Thơ 2
km, cách cảng Cần Thơ 3 km, Khu công nghiệp được thành lập theo quyết định
số 817/TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và khu chế xuất Cần Thơ ngày 13-5-
1995 vớichủ đầu tư là Công ty TNHH MTV xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Cần Thơ (CIPCO)
3.1.1.1 Khu công nghiệp Trà Nóc 1
Khu công nghiệp Trà Nóc 1 với tổng diện tích quy hoạch là 135 ha, là khu công nghiệp lớn của thành phố Cần Thơ với tỷ lệ lấp đầy 100% diện tích quy hoạch, tọa lạc tại phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy
Hình 3.1: VỊ TRÍ CÁC CÔNG TY KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC 1
Nguồn: Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Cần Thơ
Trang 32Quận Bình Thủy được thành lập vào năm 2004 theo nghị định số 05/2004/NĐ-CP về việc thành lập các quận, xã phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ, thời điểm Cần Thơ chính thức trở thành thánh phố trực thuộc trung ương Diện tích tự nhiên hiện có của quận là 7.068,23 ha, dân số 111,08 triệu người (2012)
Trong giai đoạn 2006-2011, quận Bình Thủy đã nỗ lực đạt được nhiều thành tựu nổi bật trên các lĩnh vực Tốc độ tăng trưởng đạt 16,5%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, đến nay khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 69%, thương mại – dịch vụ chiếm 29% Công tác đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông, chỉnh trang đô thị, hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng bước đầu phát huy hiệu quả.Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,01%, tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi ra lớp hàng năm đều đạt 100%, 8/26 trường đạt chuẩn quốc gia3 Hệ thống y tế được đầu tư nâng cấp cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, điều kiện vui chơi giải trí, thể dục thể thao cũng từng bước được nâng lên…Là quận có giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn dẫn đầu thành phố, được thừa hưởng những kết cấu hạ tầng quan trọng của tỉnh Cần Thơ với sân bay, cảng biển, khu công nghiệp, vùng đất hội tụ nhiều di tích văn hoá – lịch sử nổi tiếng như: làng cổ Long Tuyền, đình Bình Thuỷ,…bên cạnh đó đất đai địa phương cũng rất thuận lợi cho việc phát triển lúa, hoa màu, cây ăn trái, thuỷ sản,…cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho doanh nghiệp địa phương sản xuất-kinh doanh
Năm 2012, giá trị sản lượng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 420,43 tỷ đồng/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 40 triệu đồng/người/năm; tổng mức đầu tư toàn xã hội tăng bình quân 259,7 tỷ đồng/năm Ngoài ra, Khu công nghiệp Trà Nóc 1 thuộc quận đã và đang thu hút hàng trăm doanh nghiệp đến đầu tư sản xuất – kinh doanh, giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động Tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá nhanh cũng tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho quận trong việc phát triển thương mại – dịch vụ, du lịch.Mạng
Trang 33http://canthotv.vn/tin-tuc/binh-thuy-quy-hoach-tong-the-phat-trien-lưới chợ được sắp xếp và nâng cấp, xây mới, tạo tiền đề cho việc hình thành các trung tâm thương mại trong những năm tới
3.1.1.2 Khu công nghiệp Trà Nóc 2
Khu công nghiệp Trà Nóc 2 với tổng diện tích quy hoạch là 155 ha liền kề với Khu công nghiệp Trà Nóc 1 với tỷ lệ lấp đầy 94,8% diện tích quy hoạch
(2012), tọa lạc tại phường Phước Thới, quận Ô Môn
Hình 3.2: vị trí các công ty và doanh nghiệp KCN Trà Nóc 2
Nguồn: Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Cần Thơ
Quận Ô Môn là quận nội ô trực thuộc thành phố Cần Thơ (được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Ô Môn thành quận Ô Môn và huyện Cờ Đỏ theo Nghị định 05/2004/NĐ-CP của Chính phủ), có diện tích 13.222 ha; dân số toàn quận hiện nay là 133.297 người (2012) Về sản xuất công nghiệp, quận là nơi tập trung nhiều nhà máy có công suất lớn và trên 5.191 cơ sở tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ, thương mại đang hoạt động Ngoài thuận lợi phát triển công nghiệp, vùng đất
Ô Môn còn là cái nôi phát triển nông nghiệp, sản xuất nhiều lúa gạo của thành phố Sản lượng lúa hàng năm vẫn giữ vững và tăng đều ở mức trên 92 nghìn tấn, với năng suất bình quân trên 4,93 tấn/ha/năm Tổng diện tích trồng màu hàng năm đạt trên 1.766 ha, tập trung vào những loại cây phù hợp cho năng suất cao,
có thị trường ổn định như: đậu nành, mè, bắp lai, đậu xanh, vườn cây ăn quả đặc sản các loại trên 2.500 ha, cung cấp sản lượng hàng năm khoảng 25.000 tấn
Trang 34trái cây, có thể gắn với phát triển du lịch sinh thái rất tốt Các phường nằm ven sông Hậu như: Phước Thới, Thới An, Thới Long còn phát triển với nghề nuôi trồng thủy sản như: cá tra, cá bống tượng, cá rô phi đơn tính, cá rô đồng, tôm với sản lượng khoảng 50.000 tấn/năm4, đây cũng là một trong những lý do khu công nghiệp Trà Nóc 2 đã sớm được quy hoạch và đi vào hoạt động
3.1.2 Các giai đoạn phát triển Khu công nghiệp Trà Nóc
3.1.2.1 Giai đoạn 1995- 2000
Trong giai đoạn này, dù KCN Trà Nóc 1 diện tích vẫn chưa lấp đầy, nhưng Ban quản lý đã sớm nhận thấy được nhu cầu thuê từ các nhà đầu tư trong tương lai là rất lớn nên Ban cùng lúc vừa tăng cường công tác xúc tiến đầu tư vừa tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ cho phép triển khai qui hoạch xây dựng tiếp KCN Trà Nóc 2, trên cở sở mở rộng diện tích KCN Trà Nóc 1 Việc giải toả dân cư và di dời các xí nghiệp trong khu chế xuất trong giai đoạn này cũng đã được tiến hành với 115 hộ gia đình, thu hồi 10 ha đất từ các xí nghiệp nằm trong KCN Trà Nóc do sử dụng không đúng mục đích hoặc sử dụng không hiệu quả
Tính đến năm 2000, KCN Trà Nóc đã thu được 71 dự án đầu tư (trong đó
có 21 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài), với tổng số vốn đăng ký là 234,22 triệu USD Đặc biệt, năm 2000 được xem là năm mà các KCN Cần Thơ
“bội thu” về thu hút đầu tư, với 18 dự án có vốn đăng ký đầu tư trên 42 triệu USD, tăng 68% so với năm 1999, bằng 72% tổng số vốn thực hiện của 4 năm trước đó
3.1.2.2 Giai đoạn 2001-2005
Cùng với đà tăng tốc phát triển của thành phố Cần Thơ, nhất là khi thành phố Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc trung ương, cầu Cần Thơ được khởi công xây dựng,…đã làm tăng thêm sức hấp dẫn của các KCN Cần Thơ Tính đến năm 2001, KCN Trà Nóc 1 đã lấp đầy trên 94% diện tích đất công nghiệp, KCN Trà Nóc 2 do tạm thời không đủ nguồn vốn đầu tư nên được xây dựng theo hình
4 Kế hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Cần Thơ 2013 Vụ kế hoạch
Truy cập ngày 26/432013 tại địa chỉ:
vukehoach.mard.gov.vn/ /523KE%20HOACH%2013%20Can%20Tho
Trang 35thức “cuốn chiếu”, đền bù đến đâu, tiến hành san lấp, đầu tư cơ sở hạ tầng đến
đó Riêng năm 2005, đã có hơn 100 đoàn doanh nhân, nhà đầu tư trong nước và ngoài nước đến khảo sát, tìm kiếm cơ hội đầu tư vào các KCN Cần Thơ, qua đó KCN Trà Nóc đã có thêm 27 dự án được cấp phép đầu tư với tổng số vốn đăng
ký trên 113 triệu USD
3.1.2.3 Giai đoạn 2006 – đến nay:
Năm 2006, các dự án cấp phép đầu tư mới vào KCN Trà Nóc không nhiều chỉ với 22,6 triệu USD Tuy nhiên, có đến 15 dự án trong KCN do hoạt động hiệu quả đã tăng vốn thêm lên đến 188,4 triệu USD, đây cũng là năm mà KCN thu hút vốn đầu tư cao nhất so với nhiều năm trước đó
Bước sang năm 2007, trên đà tăng tốc phát triển, với việc áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO, các thủ tục hành chính tại Ban quản lý đã giải quyết rất nhanh gọn, các loại giấy phép hoặc văn bản được xem xét giải quyết sớm hơn quy định từ 1- 3 ngày, từ đó đã loại bỏ được nhiều tiêu cực, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho nhà đầu tư và doanh nghiệp
Năm 2008, 2009 tình hình kinh tế thới giới và trong nước gặp rất nhiều khó khăn nhưng KCN Trà Nóc và các KCN tại Cần Thơ vẫn có được sự thu hút nguồn vốn đầu tư đáng kể Cụ thể, năm 2008, tổng vốn đăng ký đầu tư vào KCN
là 689 triệu USD và năm 2009 là 268 triệu USD
Năm 2010, cầu Cần Thơ khánh thành, sân bay quốc tế Cần Thơ đi vào hoạt động, tuyến đường cao tốc TP.HCM – Trung Lương thông xe cùng với nhiều công trình trọng điểm khác như: Trung tâm nhiệt điện Ô Môn, dự án kênh đào Quan Chánh Bố cho tàu lớn vào các cảng trên sông Hậu,…được khẩn trương triển khai đã làm cho môi trường đầu tư tại KCN Trà Nóc nói riêng và các KCN Cần Thơ được cải thiện đáng kể
Tính đến cuối năm 2011, KCN Trà Nóc 1 đã thu hút được 123 dự án với vốn đăng ký đầu tư là 339,349 triệu USD, vốn thực hiện đạt 331,943 triệu USD (đạt tỷ lệ 91,92% vốn đăng ký) KCN Trà Nóc 2 đã thu hút được 55 dự án đầu tư, với vốn đăng ký là 557,575 triệu USD, vốn thực hiện 233,014 triệu USD (chiếm
Trang 3644,17% vốn đăng ký), lấp đầy 94,8% diện tích đất công nghiệp5 Trong KCN Trà Nóc II hiện đã có nhiều doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, trong đó có những doanh nghiệp lớn như: Nhà máy ô tô Cần Thơ, Công ty cổ phần Thủy sản Cổ Chiên, Chi nhánh Công ty Pepsico Việt Nam tại Cần Thơ…
Cuối năm 2012, KCN Trà Nóc 1 không có thêm được dự án mới nào nhưng vốn đăng ký đầu tư thêm tăng lên số 357,670 triệu USD, vốn thực hiện đạt 327,604 triệu USD; KCN Trà Nóc 2 (155 ha, nằm liền kề KCN Trà Nóc 1) có 59
dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký là 568 triệu USD, vốn thực hiện trên325 triệu USD;
Gần 20 năm hình thành và phát triển, các KCN Cần Thơ đã đóng góp lớn vào công cuộc phát triển kinh tế, xã hội của TP Cần Thơ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước Các KCN Cần Thơ không những đã tác động tích cực đến thu hút đầu tư, đến sản xuất công nghiệp để xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, giải quyết việc làm cho lao động trong vùng…, mà còn góp phần tạo điều kiện đưa TP Cần Thơ trở thành đô thị loại I và là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước Các KCN Cần Thơ thực sự đóng vai trò là hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển dịch vụ và đã tác động lan tỏa tích cực trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn…
3.2 TÁC ĐỘNG XÃ HỘI VÙNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC 3.2.1 Tác động tới thu nhập - việc làm và nghề nghiệp
3.2.1.1 Tác động tích cực
Khu công nghiệp hình thành đã tạo ra hàng nghìn việc làm cho người lao động trong và ngoài địa phương bên cạnh cũng đã gián tiếp tạo việc làm ở các hoạt động mua bán, thương mại, dịch vụ đi kèm, và nhất là cơ hội tìm kiếm việc làm, tham gia lao động của phụ nữ tăng lên Đối với lao động phổ thông trong vùng hoặc một số nông dân trong độ tuổi lao động nhường đất nông nghiệp cho xây dựng thì sự hiện diện của các KCN đã mang lại nhiều cơ hội tìm kiếm công việc trong KCN, người dân địa phương mặc dù ly nông nhưng bất ly hương
5 Nguồn: đã trích
Trang 37Theo thống kê của Bộ kế hoạch và đầu tư, tính đến hết năm 2010, các KCN trong
cả nước tạo việc làm cho trên 1,6 triệu lao động trực tiếp Bình quân 1 ha đất cho thuê ở KCN thu hút được trên 70 lao động trực tiếp, nhưng 1ha đất nông nghiệp chỉ thu hút được khoảng 10-12 lao động6 Và việc nhường đất cho KCN cũng mang lại tiền đền bù đất cho người dân hoặc di dời đến một chỗ ở mới phù hợp theo sự bố trí của địa phương
Qua số liệu thu thập từ Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ cho thấy, Khu công nghiệp Trà Nóc trong những năm qua đã thu hút được hàng nghìn lao động phổ thông và lao động có kỹ năng, luôn chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số lao động ở các KCN thuộc Cần Thơ
Hình 3.3: TÌNH HÌNH THU HÚT LAO ĐỘNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC GIAI ĐOẠN (2008-2012)
Nguồn: Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Cần Thơ
Qua bảng số liệu trên cho thấy, khu công nghiệp Trà Nóc luôn chiếm phần lớn lượng lao động tại các KCN Cần Thơ Năm 2008, số lao động tại KCN Trà Nóc có tổng số 25116 lao động chiếm tỷ lệ 69,1% lao động các KCN tại Cần Thơ, đến năm 2012 có 28854 lao động chiếm 84,3% tổng số lao động tại các KCN Cần Thơ Có thể thấy được tầm quan trọng trong việc thu hút lao động và
6
Cẩm Tú (18/10/2011) “Nhà ở cho công nhân KCN: Mối nghẽn chính sách” Báo Tài nguyên và Môi
trường Truy cập ngày 13/03/2013 tại địa chỉ
http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&CateID=4&ID=109256&Code=NXFZ109256
Trang 38tạo việc làm của KCN Trà Nóc là rất lớn Tại địa phương, qua trao đổi và phỏng vấn trực tiếp người dân đinh cư ở địa phương cho thấy được việc hình thành KCN Trà Nóc đã tạo rất nhiều việc làm cho người dân nơi đây
Bảng 3.1: GIA ĐÌNH CÓ THÀNH VIÊN LÀM VIỆC TẠI KCN TRÀ NÓC
% Gia đình có thành viên làm việc tại
KCN Trà Nóc
Có Không
Một tác động tích cực kế tiếp từ việc hình thành và phát triển khu công ngiệp đó là nhu cầu đối với các sản phẩm và dịch vụ bổ sung cho hoạt động của KCN sẽ tạo ra việc làm gián tiếp cho cộng đồng dân cư địa phương Khu công nghiệp Trà Nóc và các KCN trong cả nước, ngoài việc tạo ra hàng nghìn chỗ làm tại KCN cho người lao động trong và ngoài địa phương nhất là tạo thêm nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm cho phụ nữ, bên cạnh đó cũng đã gián tiếp tạo rất nhiều việc làm cho người dân khu vực từ các hoạt động đi kèm như sau:
Thứ nhất, nhu cầu về lương thực thực phẩm của các công nhân trong KCN rất nhiều, tạo điều kiện cho các địa điểm kinh doanh ăn uống, cửa hiệu tạp hoá, chợ nhóm, chợ công nhân,…hình thành nên phục vụ cho công nhân KCN và cộng đồng dân cư địa phương Mặt khác, nhu cầu về nguyên liệu sản xuất của một số công ty nông sản cùng với nhu cầu lương thực thực phẩm của công nhân cũng đã tạo cơ hội cho nông dân chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, chuyển từ trồng lúa sang hoa màu hay chăn nuôi
Thứ hai, dịch vụ cho công nhân KCN thuê nhà trọ Theo thống kê của Bộ xây dựng, có tới 80% trong tổng số 1,6 triệu lao động trong các KCN phải thuê mướn nhà trọ ở tạm.Nhu cầu thuê mướn này đã kích thích việc kinh doanh nhà
Trang 39trọ ngày một nhiều ở các địa phương có KCN Tại khu vực quanh khu công nghiệp Trà Nóc, theo thống kê của cơ quan chức năng, trên địa bàn các phường Trà An, Trà Nóc (quận Bình Thủy), phường Phước Thới (quận Ô Môn) có gần
500 hộ kinh doanh nhà trọ với hơn 1.700 phòng cho trên 3.600 công nhân thuê mướn7
Thứ ba, nhu cầu tiện ích Ngoài các nhu cầu ăn - ở, công nhân và dân cư địa phương cũng có rất nhiều nhu cầu tiện ích khác nhau như: dùng điện thoại, xe máy, cắt tóc – gội đầu,…tạo điều kiện cho dịch vụ đi kèm phát triển Bên cạnh
đó, các đơn vị sản xuất trong vùng cũng được hưởng lợi ích và có thêm thu nhập nhờ nhận việc làm trong KCN Như cung cấp thợ sửa chữa máy móc, thợ điện,…
3.2.1.2 Tác động tiêu cực
Phát triển khu công nghiệp có thể gây ra tình trạng thất nghiệp cho dân cư khu vực Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất của người nông dân, nhường đất cho KCN đồng nghĩa với nông dân mất tư liệu sản xuất, mặc dù một bộ phận người dân có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp sang làm công nhân hoặc một số ngành phi nông nghiệp nhưng những nông hộ nếu không có điều kiện mua đất nông nghiệp nơi khác canh tác hoặc nằm ngoài độ tuổi lao động hay không đủ điều kiện tuyển dụng thì họ sẽ rơi vào tình trạng không có việc làm Mỗi ha đất nông nghiệp đem lại việc làm cho 10 – 13 người, trong khi đó diện tích một khu công nghiệp trung bình trong cả nước khoảng 237 ha, như vậy mỗi KCN có thể làm nguy cơ 2400 đến 3000 nông dân mất việc8
Tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty ở khu công nghiệp tác động trực tiếp đến tình trạng việc làm của người lao động Theo báo cáo thường niên của Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ trình Ủy ban thành phố cho thấy, lượng lao động ở các KCN Cần Thơ sụt giảm mạnh do tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty gặp khó khăn vào thời kỳ khủng hoảng
7 Pháp luật TPHCM - 28/05/2012 Báo mới, địa chỉ: tu-quan-khu-nha-tro-cong-nhan/141/8557201.epi
http://www.baomoi.com/Can-Tho-Thanh-lap-bon-to-8
Đinh Văn Tâm (29/01/2011) “Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai phân cấp, ủy quyền trong
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP tại KCN, KCX Cần Thơ” Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam Truy cập
ngày 24/03/2013 tại địa chỉ
http://www.khucongnghiep.com.vn/news_detail.asp?ID=170&CID=170&IDN=2368&lang=vn
Trang 40kinh tế chung KCN Trà Nóc 1 năm 2008 có 18.759 lao động (gồm có 16.314 lao động chính thức, 2.455 lao động thời vụ) ; nhưng đến năm 2009 Khu công nghiệp Trà Nóc 1 chỉ còn 18.605 lao động (gồm có 16395 lao động chính thức, 2.210 lao động thời vụ), giảm 154 lao động Tại KCN Trà Nóc 1 đã diễn ra rất nhiều cuộc đình công của công nhân ở các công ty nhưCty TNHH Thiên Mã, Cty TNHH Phương Đông, Cty TNHH Pangamekong, Cty TNHH Trường Nguyên, Cty TNHH Pataya Nguyên nhân xoay quanh việc bức xúc của công nhân đối với công ty về mức trợ cấp tiền cơm giữa ca, phụ cấp tàu xe, tăng ca nhưng giảm thưởng, làm thêm ngày lễ tết giữa các bộ phận, trả lương không đúng kỳ… ảnh hưởng đến việc làm của công nhân KCN
Hình 3.4: TÌNH HÌNH THU HÚT LAO ĐỘNG CỦA KCN TRÀ NÓC
GIAI ĐOẠN (2008-2012)
Nguồn: Ban quản lý các khu công nghiệp Cần Thơ
Giai đoạn (2010-2012) lại một lần nữa tình hình tình hình sản xuất kinh doanh của nhiều công ty rơi vào khủng hoảng.Trong khi lượng lao động của KCN năm 2010 ước đạt 19.541 thì năm 2011, tổng số lao động làm việc tại các KCN Trà Nóc chỉ còn17.466 lao động (16.181 lao động chính thức, 1.285 lao động thời vụ) Năm 2012, KCN có 17.304 lao động (trong đó có 15.934 lao động chính thức, 1.370 lao động thời vụ), giảm 162 lao động so với năm 2011 Nguyên