1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp

31 151 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 208 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, Việt Nam đang tập trung mọi nguồn lực trong nước và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài cho công cuộc công nghiệp hoáhiện đại hóa đất nước. Đặc biệt, trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động, quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ tạo ra nhiều thuận lợi nhưng cũng đặt ra không Ýt khó khăn, thách thức cho chóng ta. Trước tình hình đó, đầu tư đã trở thành quá trình then chốt quyết định sự thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước. Trong đó ngân hàng là một mắt xích quan trọng của quá trình đầu tư. Vì vậy em đã chọn Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bách Khoa làm nơi thực tập.

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay, Việt Nam đang tập trung mọi nguồn lực trong nước và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài cho công cuộc công nghiệp hoá-hiện đại hóa đất nước Đặc biệt, trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động, quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ tạo ra nhiều thuận lợi nhưng cũng đặt ra không Ýt khó khăn, thách thức cho chóng ta Trước tình hình đó, đầu tư

đã trở thành quá trình then chốt quyết định sự thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước Trong đó ngân hàng là một mắt xích quan trọng của quá trình đầu tư Vì vậy em đã chọn Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bách Khoa làm nơi thực tập

Sau một thời gian thực tập, được sự giúp đỡ tận tình của Chi nhánh Bách Khoa và giáo viên hướng dẫn TS.Từ Quang Phương em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp thực tập Em xin chân thành cảm ơn đồng thời kính mong Chi nhánh và thầy Phương tiếp tục giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề thực tập

Hà Nội, ngày 6 tháng 2 năm 2007

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Tuấn

Trang 2

Chương I: Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ngày 20/2/2003, Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bách Khoa được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp II loại 4, phụ thuộc Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ Trụ sở Chi nhánh Bách Khoa đặt tại số nhà 42, đường Lê Thanh Nghị, Hà Nội

Hiện nay, Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bách Khoa có trụ sở đặt tại số nhà 92, phố Võ Thị Sáu, Hà Nội

II Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bách Khoa:

Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Chi nhánh Bách Khoa bao gồm:

1 Giám đốc

2 Phó giám đốc

3 Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

3.1 Phòng tín dụng và thanh toán quốc tế

Trang 3

1 Giám đốc:

1.1 Trực tiếp điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh

1.2 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp, uỷ quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Việt Nam; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, giám đốc chi nhánh cấp trên về các quyết định của mình

1.3 Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương và nghiệp vụ kinh doanh lên giám đốc chi nhánh cấp trên xem xét

và quyết định theo phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam bao gồm:

1.3.1 Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật giám đốc, phó giám đốc, các trưởng phòng và tổ chuyên môn nghiệp vụ

1.3.2 Phương án hoạt động kinh doanh của chi nhánh

1.3.3 Báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hàng năm của chi nhánh 1.3.4 Việc thay đổi trụ sở của chi nhánh, phòng giao dịch

1.3.5 Việc cử cán bộ đi học tập, khảo sát trong nước và ngoài nước theo quy định

1.3.6 Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của chi nhánh theo phân cấp uỷ quyền do giám đốc chi nhánh cấp trên giao

1.4 Được kí các hợp đồng: Tín dụng, thế chấp tài sản và hợp đồng khác liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng theo quy định

1.5 Được kí các hợp đồng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh nh sử dụng điện, nước, điện thoai, …

1.6 Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng và tiền phạt áp dụng từng thời kì cho khách hàng phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trưòng tiền tệ và quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

1.7 Tổ chức việc hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc

Trang 4

khoán tài chính và quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

1.8 Đại diện Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam khởi kiện, công chứng, giải quyết tranh chấp, tham gia tố tụng, thi hành án trước cơ quan pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh

1.9 Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn hoạt động, báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên chi nhánh cấp trên theo quy định

1.10 Phân công cho phó giám đốc đi dự các cuộc họp trong, ngoài ngành

có liên quan trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh; khi giám đốc đi vắng trên

1 ngày nhất thiết phải uỷ quyền bằng văn bản cho phó giám đốc chỉ đạo, điều hành công việc chung

1.11 Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh cấp trên giao

2 Phó giám đốc:

2.1 Được thay mặt giám đốc điều hành một số công việc khi giám đốc vắng mặt (theo văn bản uỷ quyền của giám đốc) và báo cáo lại kết quả công việc khi giám đốc có mặt tại đơn vị

2.2 Giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ do giám đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các quyết định của mình

2.3 Bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ của chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng

3 Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bách Khoa có 4 phòng, tổ chuyên môn nghiệp vụ Đó là:

3.1 Phòng tín dụng và thanh toán quốc tế:

3.1.1 Bộ phận tín dụng có nhiệm vụ sau:

3.1.1.1 Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng nhằm

Trang 5

mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng với sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.

3.1.1.2 Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chon biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

3.1.1.3 Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp

uỷ quyền

3.1.1.4 Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án nguồn vốn trong nước, nước ngoài Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc chính phủ,

bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

3.1.1.5 Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền

3.1.1.6 Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trên địa bàn đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất Tổng giám đốc cho phép nhân rộng

3.1.1.7 Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục

3.1.1.8 Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các phòng giao dịch trực thuộc

3.1.1.9 Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định

3.1.1.10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao 3.1.2 Bộ phận thanh toán quốc tế có nhiệm vụ sau:

3.1.2.1 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua-bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định

3.1.2.2 Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam

3.1.2.3 Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế

3.1.2.4 Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài

3.1.2.5 Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

3.2 Phòng kế toán:

Trang 6

3.2.1 Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

3.2.2 Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu-chi tài chính, quỹ tiền lương trình cấp trên phê duyệt

3.2.3 Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn

3.2.4 Tổng hợp, lưư trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán

và các báo cáo theo quy định

3.2.5 Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định

3.2.6 Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước

3.2.7 Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn kho theo quy định

3.2.8 Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

3.2.9 Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

3.2.10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao

3.3 Phòng hành chính:

3.3.1 Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và

có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt

3.3.2 Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc

3.3.3 Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh

3.3.4 Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ tại cơ quan

3.3.5 Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 7

3.3.6 Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến công tác, làm việc tại chi nhánh.

3.3.7 Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh 3.3.8 Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động; quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan 3.3.9 Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá-tinh thần và thăm hỏi ốm đau, hiếu hỷ của cán bộ, nhân viên

3.3.10 Thực hiện các nhiệm vụ khác được giám đốc chi nhánh giao

3.4.3 Thẩm định các món vay vượt quyền của giám đốc chi nhánh và lập

tờ trình giám đốc chi nhánh cấp trên xem xét phê duyệt

3.4.4 Thẩm định các khoản vay trong mức phán quyết cho vay của giám đốc chi nhánh

3.4.5 Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh

3.4.6 Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định

3.4.7 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định

3.4.8 Thực hiện các công việc do giám đốc chi nhánh giao

4 Các phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh:

Trang 8

1.1 Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn theo địa giới hành chính.

1.2 Tổ chức điều hành kinh doanh và kiÓm tra, kiểm toán nội bộ theo ủy quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

1.3 Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2 Nhiệm vụ của Chi nhánh Bách Khoa:

2.1 Huy động vốn:

2.1.1 Khai thác hiệu quả và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam

và ngoại tệ

2.1.2 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ khác

để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.1.3 Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.1.4 Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.2 Cho vay:

2.2.1 Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống của tổ chức, cá nhân và hộ sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp uỷ quyền

2.2.2 Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân và hộ sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp uỷ quyền

2.3 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

Trang 9

2.3.1 Cung ứng các phương tiện thanh toán.

2.3.2 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

2.3.3 Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hé

2.3.4 Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

2.3.5 Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước và ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 2.4 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:

Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm: thu, phát tiền mặt; mua bán vàng bạc; máy rút tiền tự động dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán; nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cho thuê tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cho phép

2.5 Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, thẩm định các dự án tín dụng vượt quyền phán quyết; trình chi nhánh cấp trên quyết định

2.6 Kinh doanh các dịch vụ ngoại hối khi được Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cho phép

2.7 Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.8 Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định

2.9 Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền

tệ, tín dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của chi nhánh cấp trên và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương 2.10 Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của giám đốc chi nhánh cấp trên

2.11 Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị phục

vụ trực tiếp cho việc kinh doanh của chi nhánh

2.12 Thực hiện các nhiệm vụ khác được giám đốc chi nhánh cấp trên giao

Trang 10

Chương II: Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của

Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Bách Khoa:

I Thực trạng hoạt động của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Bách Khoa:

1 Về nguồn vốn:

Bảng 1: Thống kê huy động vốn

Đơn vị: Tỷ đồng

2 Tiền gửi của các tổ chức

kinh tế

Nguồn vốn không kỳ hạn chiếm 27,6% tổng nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng lớn so với đầu năm (tăng 32,811 tỷ đồng) trong đó chủ yếu là tiền gửi

Trang 11

không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế (31,8 tỷ đồng), đây là nguồn vốn có lãi suất đầu vào thấp ( là nhân tố chính đã tác động làm giảm lãI suất bình quân đầu vào từ 0,52% năm 2003 xuống còn 0,50% năm 2004) tuy nhiên nguồn vốn này có tính chất tạm thời, không ổn định.

Nguồn vốn tiết kiệm có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm 31,7% tăng 23,3 tỷ đồng, đây là nguồn vốn huy động từ dân cư do tăng cường các biện pháp tiếp thị, là nguồn vốn ổn định cần được chú trọng để tiếp tục thu hút tăng trưởng Tiền gửi bậc thang là hình thức huy động vốn mới trong năm 2004, chiếm 15% tổng nguồn vốn của chi nhánh, sản phẩm này đã đem lai hiệu quả tốt cho công tác huy động vốn

*Đến ngày 31/12/2005, tổng nguồn vốn của chi nhánh là 391,939 tỷ đồng, đạt 130% so với kế hoạch đề ra và có tốc độ tăng trưởng là 78% so với cùng

kỳ Trong đó, nguồn vốn ngoại tệ chiếm 26,942 tỷ đồng (chiếm 6,8% tổng nguồn vốn của chi nhánh), bằng 34,6% so với cùng kỳ

Phân theo thời gian huy động:

-Nguồn vốn không kỳ hạn năm 2005 đạt 147,766 tỷ đồng, chiếm 37,6% tổng nguồn vốn của chi nhánh và đạt tốc độ tăng trưởng 138%

-Nguồn vốn ngắn hạn (dưới 12 tháng) là 168,562 tỷ đồng, so với năm

2004 tăng 68% và chiếm 43% tổng nguồn vốn của chi nhánh

-Nguồn vốn tiết kiệm có kỳ hạn trên 12 tháng đạt 75,602 tỷ đồng, chiếm 20% tổng nguồn vốn của đơn vị và có mức tăng trưởng 31% so với năm trước

Phân theo tính chất nguồn vốn:

-Năm 2005, tiền gửi của dân cư và giấy tờ có giá tại chi nhánh là 90,354

tỷ đồng, so với năm 2004 tăng 24% và chiếm 23% tổng nguồn vốn của chi nhánh

-Chi nhánh huy động được tiền gửi của các tổ chức kinh tế 301,576 tỷ đồng, so với năm 2004 tăng 71% và chiếm 77% nguồn vốn của chi nhánh -Chi nhánh chưa huy động được tiền gửi của các tổ chức tín dụng

Trang 12

Năm 2005, nguồn vốn ngoại tệ của chi nhánh chỉ đạt 6,8% tổng nguồn vốn, so với cùng kỳ giảm 27% và nguồn tiền gửi dân cư đã giảm 10% so với năm 2004, chiếm tỷ lệ thấp (23%) trong tổng nguồn vốn của chi nhánh.

*Đến ngày 31/12/2006, tổng nguồn vốn của chi nhánh đạt 338,9 tỷ đồng,

so với kế hoạch điều chỉnh đã đạt 97%, tăng so với năm 2005 là 167 tỷ đồng

và đạt tốc độ tăng trưởng 97%

Phân theo thời gian huy động:

-Nguồn vốn không kỳ hạn của chi nhánh đạt 127,9 tỷ đồng, chiếm 38% tổng nguồn vốn của chi nhánh; nguồn vốn này chủ yếu là của các tổ chức kinh

tế như Văn phòng Bộ giáo dục gửi 18,5 tỷ đồng, Công ty IBD gửi 37 tỷ đồng, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam gửi 26 tỷ đồng, Công ty SONA gửi 12 tỷ đồng, Công ty Tuấn Hải gửi 2 tỷ đồng, …

-Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 88 tỷ đồng, chiếm 26% tổng nguồn vốn của chi nhánh Trong đó tiền gửi của dân cư là 75 tỷ đồng, chiếm 22% tổng nguồn vốn đơn vị và tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 13 tỷ đồng, chiếm 4% tổng nguồn vốn của chi nhánh

-Tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng đạt 123 tỷ đồng, chiếm 32% tổng nguồn vốn của chi nhánh Trong đó tiền gửi của dân cư là 96 tỷ đồng, chiếm 24% tổng nguồn vốn và tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 27 tỷ đồng, chiếm 8% tổng nguồn vốn của chi nhánh

Phân theo tính chất nguồn vốn:

-Tiền gửi của dân cư năm 2006 đạt 196 tỷ đồng, chiếm 58% tổng nguồn vốn của chi nhánh, tăng so với kế hoạch được giao là 7%, tăng 97 tỷ đồng so với năm 2005 và đạt tốc độ tăng trưởng 98% (trong đó ngoại tệ quy đổi là 60

tỷ đồng chiếm 30% nguồn tiền gửi dân cư của chi nhánh)

-Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 142,9 tỷ đồng, chiếm 42% tổng nguồn vốn của chi nhánh (trong đó ngoại tệ quy đổi là 24,5 tỷ đồng, chiếm 17% nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại chi nhánh)

-Tổng nguồn vốn nội tệ của chi nhánh là 254,2 tỷ đồng (chiếm 75% tổng nguồn vốn) và nguồn vốn ngoại tệ là 84,7 tỷ đồng (chiếm 25% tổng

Trang 13

nguồn vốn), so với kế hoạch được giao là 100 tỷ đồng năm 2006 chi nhánh đã thực hiện được 84,7% kế hoạch

2 Về hoạt động tín dụng và dư nợ:

Bảng 2: Thống kê hoạt động tín dụng

Đơn vị: Tỷ đồng

1 Dư nợ doanh nghiệp nhà

-Cho vay trung hạn đạt doanh sè 8 tỷ đồng, chiếm 6% tổng doanh sè cho vay với các đối tượng đầu tư và phương tiện vận tảI máy móc thiết bị của các doanh nghiệp (đạt 3 tỷ chiếm gần 2% tổng doanh sè cho vay), còn lại là cho vay tiêu dùng (cán bộ công nhân viên có hưởng lương và phụ cấp ổn định) đạt doanh sè 3,6 tỷ đồng

Do xác định đúng hướng đầu tư: mở rộng quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp nhà nước, chú trọng đến các phương án kinh doanh có hiệu quả của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển cho vay hộ sản xuất và cho vay tiêu dùng nên số khách hàng đến quan hệ tín dụng trong năm 2004 tăng đáng kể

Trang 14

so với năm trước Đến 31/12/2004, chi nhánh đã có tổng số 113 khách hàng đang quan hệ tín dụng, trong đó: 5 khách hàng là doanh nghiệp nhà nước, 20 khách hàng là doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 87 khách hàng hộ sản xuất

Kết cấu dư nợ của chi nhánh đến 31/12/2004 chủ yếu là dư nợ ngắn hạn, chiếm đến 92% tổng dư nợ còn dư nợ trung hạn chi chiếm 8% Đây là một tỷ

lệ chưa hợp lý trong kết cấu dư nợ của một chi nhánh, nhưng cũng là một đặc thù trong hoạt động kinh doanh của các chi nhánh mới thành lập

Về thành phần dư nợ:

-Doanh nghiệp nhà nước chiếm 69,8% tổng dư nợ của chi nhánh, trong

đó dư nợ có tài sản đảm bảo chiếm 10,2% (tài sản đảm bảo là máy móc thiết

bị và phương tiện vận tải phục vô sản xuất)

-Doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 22% trên tổng dư nợ và 100%

dư nợ có tài sản thế chấp (đảm bảo bằng bất động sản, động sản và tài sản hình thành từ vốn vay

-Dư nợ của hộ sản xuất và các cá nhân chiếm 8,2% tổng dư nợ tại chi nhánh, trong đó dư nợ có đảm bảo bằng tài sản chiếm 69% bao gồm: 100%

dư nợ cầm cố có tài sản bảo đảm, 100% dư nợ hộ sản xuất có tài sản đảm bảo

và 9% cho vay tiêu dùng có tài sản dảm bảo

Nhìn chung đến 31/12/2004, dư nợ của chi nhánh là tương đối lành mạnh, không có nợ quá hạn và dư nợ có tài sản đảm bảo chiếm 35% tổng dư nợ *Tổng dư nợ của chi nhánh đến ngày 31/12/2005 đã thực hiện được 86,749 tỷ đồng, đạt 98,5% kế hoạch đề ra và có tốc độ tăng trưởng so với năm

2004 là 21,3% Trong đó:

-Dư nợ nội tệ đạt 75,912 tỷ đồng, chiếm 87,5% tổng dư nợ và tăng 55%

so với năm 2004

Trang 15

-Dư nợ ngoại tệ quy đổi đạt 10,837 tỷ đồng, chiếm 12,5% tổng dư nợ của chi nhánh.

-Tổng doanh sè cho vay năm 2005 đạt 285,084 tỷ đồng, tăng 44% so với năm 2004

-Tổng doanh sè thu nợ đạt 269,8 tỷ đồng, tăng 37% so với năm 2004

Dư nợ phân theo thời gian cho vay:

-Dư nợ ngắn hạn của chi nhánh đạt 71,132 tỷ đồng, chiếm 82% tổng dư nợ

-Dư nợ trung hạn đạt 15,617 tỷ đồng, chiếm 18% tổng dư nợ của chi nhánh

-Chi nhánh không có dư nợ dài hạn

Dư nợ theo thành phần kinh tế:

-Doanh nghiệp nhà nước có số dư nợ 23,8 tỷ đồng tại chi nhánh, chiếm 27% tổng dư nợ và giảm 6% so với năm 2004

-Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có số dư nợ 53,477 tỷ đồng, tăng 6%

so với năm 2004, chiếm 62% tổng dư nợ của chi nhánh và đạt tốc độ tăng trưởng 32%

-Hộ sản xuất và cá nhân có số dư nợ 9,377 tỷ đồng, chiếm 11% tổng dư

nợ và tăng 1% so với năm 2004

Về thực hiện cơ chế đảm bảo tiền vay:

-Tổng dư nợ có tài sản đảm bảo tại chi nhánh đạt 68,4 tỷ đồng, chiếm 79% tổng dư nợ Trong đó: Dư nợ ngắn hạn là 53,3%, chiếm 78% trong tổng

dư nợ co tài sản đảm bảo và dư nợ trung hạn là 15,1 tỷ đông chiếm 22% trong tổng dư nợ có tài sản đảm bảo

-Dư nợ không có tài sản đảm bảo đạt 18,3 tỷ đồng, chiếm 21% trong tổng dư nợ tại chi nhánh

-So với năm 2004, tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo đã tăng 40,5%

Nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu chiếm 0,4% tổng dư nợ tại chi nhánh (nợ phân nhóm 3 của 1 hộ sản xuất vay vốn ngắn hạ)

Đánh giá công tác tín dụng: Tín dụng đã chuyển hướng đầu tư, ưu tiên vốn cho các phương án, dự án có hiệu quả; các doanh nghiêp vừa và nhỏ; hộ

Ngày đăng: 16/07/2014, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thống kê hoạt động tín dụng                                                                                     Đơn vị: Tỷ đồng - Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
Bảng 2 Thống kê hoạt động tín dụng Đơn vị: Tỷ đồng (Trang 13)
Bảng 3: Kết quả tài chính - Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
Bảng 3 Kết quả tài chính (Trang 19)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w