Ngoài phần mở đầu, kết luận, khoá luận được chia làm 3 chương . Chương 1 : Tổng quan về dịch vụ TTKDTM thông qua việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán trong TTKDTM. Chương 2 : Thực trạng TTKDTM và việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán tại NHNo TP Ninh Bình. Chương 3 : Giải pháp phát triển dịch vô TTKDTM thông qua việc mở va sử dụng tài khoản thanh toán tại NHNo TP Ninh Bình.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển vàtăng trưởng của nền kinh tế quốc dân Hoà chung vào công cuộc đổi mới củađất nước, các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng đang trong quá trình đổimới về mọi mặt, trong đó đặc biệt chú trọng đến hoạt động thanh toán khôngdùng tiền mặt
TTKDTM là một hình thức vận động đặc biệt của tiền tệ, là một nghiệp
vụ quan trọng của ngân hàng thương mại trong kinh doanh ngày càng có nhiềucạnh tranh gay gắt Trong nền kinh tế thị trường, TTKDTM ngày càng đượcphát triển và không ngừng hoàn thiện do yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tếhàng hoá, tiền tệ Ở Việt nam, từ khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tÕ thịtrường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì việc
sử dụng công cụ TTKDTM càng được mở rộng và nâng dần tỷ trọng TTKDTMtrong tổng phương tiện thanh toán, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, thực thimục tiêu chính sách tiền tệ có hiệu quả, tăng tốc độ luân chuyển vốn trong nềnkinh tế quốc dân Nhưng việc sử dụng TTKDTM vẫn chưa được phát triển vàphổ cập ở hết mọi tầng líp dân dân cư Việc dùng tiền mặt để thanh toán vẫn làthãi quen của người dân và chiếm một tỷ trọng cao trong tổng thanh toán nóichung của Ngân hàng Và điều này cũng gây ra nhiều bất lợi cho các ngân hàngthương mại trong huy động vốn tiền gửi thanh toán, tèn kém và mất an toàntrong thanh toán dẫn đến kẻ gian dễ lợi dụng để tham ô …
Xuất phát từ thực tế trên, kết hợp với những kiến thức đã thu đượctrong quá trình thực tập tại ngân hàng và những kiến thức được thầy cô truyền
đạt, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện và phát triển dịch vụ
TTKDTM thông qua việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNo TP Ninh Bình’’.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
TTKDTM là cơ chế thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam banhành và đang có hiệu lực thi hành Trong thời gian qua, đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về lĩnh vực này, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì việc nghiên
Trang 2cứu cơ chế này càng được quan tâm Vì vậy, em hy vọng có thể đóng góp vàoviệc phát triển dịch vụ TTKDTM thông qua việc mở tài khoản tiền gửi thanhtoán và giao dịch tại NHNo TP Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình, bên cạnh đó đưa racác giải pháp hoàn thiện các nghiệp vụ về mở tài khoản thanh toán và giao dịch,mặt khác khắc phục những mặt còn hạn chế của hoạt động này.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề đi sâu nghiên cứu thực trạng hoạt động của các dịch vụ TTKDTM
và việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán tại NHNo TP Ninh Bình, chủ yếu là cácdịch vụ thanh toán và các công cụ TTKDTM được áp dụng tại ngân hàng với kháchhàng là các cá nhân và các tổ chức kinh tế
4 Phương pháp nghiên cứu
Bằng phương pháp quan sát thực tế, thu thập thông tin về về ngân hàngchọn lọc tổng hợp lại những thông tin quan trọng cốt lõi kết hợp giữa lý luận
và thực tế, tư duy lôgíc đồng thời vận dụng phương pháp phân tích thống kê
để so sánh đánh giá
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khoá luận được chia làm 3 chương
Chương 1 : Tổng quan về dịch vụ TTKDTM thông qua việc mở và sử
dụng tài khoản tiền gửi thanh toán trong TTKDTM
Chương 2 : Thực trạng TTKDTM và việc mở, sử dụng tài khoản thanh
toán tại NHNo TP Ninh Bình
Chương 3 : Giải pháp phát triển dịch vô TTKDTM thông qua việc mở
va sử dụng tài khoản thanh toán tại NHNo TP Ninh Bình
Trang 3Chương 1
1 Tổng quan về dịch vụ ttkdtm thông qua việc mở và sử dụng tài khoản
tiền gửi thanh toán 1.1 Một số vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
in Ên , vận chuyển , bảo quản lớn Ngoài ra, một hạn chế quan trọng của việcthanh toán bằng tiền mặt làm giảm khả năng tạo tiền của NHTM , gây sức Ðpgiả tạo về sự khan hiếm tiền mặt trong nền kinh tế làm cho giá cả hàng hoá cókhả năng tăng cao gây khó khăn cho NHNN trong việc điều tiết chính sáchtiền tệ Từ thực tế khách quan trên đòi hỏi phải có sự ra đời của một phươngthức thanh toán khác tiên tiến hơn, hiện đại hơn, đó là phương thứcTTKDTM
TTKDTM là cách thức thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách
bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán
Như vậy, thanh toán bằng tiền mặt và TTKDTM là hai hình thức thanhtoán có vị trí, vai trò riêng đối với từng thời kỳ của nền kinh tế Tuy nhiên,TTKDTM là cách thức thanh toán mang lại hiệu quả kinh tế lớn, phù hợp với
Trang 4sự phát triển của lưu thông hàng hoá hiện nay Chính vì thế mà sự ra đời của
nó là một tất yếu khách quan của quá trình phát triển kinh tế
Tham gia vào hoạt động thanh toán có các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán :
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gồm các NHTM, các TCTD vàcác tổ chức khác khi được NHNN cấp phép
Tổ chức, cá nhân được sử dụng dịch vụ thanh toán là các tổ chức kinh
tế, các doanh nghiệp, các cá nhân trong nền kinh tế có nhu cầu sử dụng dịch
vụ thanh toán để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ thương mại.Các phương tiện thanh toán thường được sử dụng là: séc, thẻ, UNC, UNT
Như vậy, sù ra đời của TTKDTM là yêu cầu khách quan để phục vụ quátrình tái sản xuất và lưu thông hàng hoá, là điều kiện quan trọng đảm bảo sựtuần hoàn của vốn tiền tệ trong từng đơn vị kinh tế
1.1.2 Các nguyên tắc trong TTKDTM
TTKDTM phản ánh mối quan hệ kinh tế pháp lý trong giao nhận vàthanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ nên trong quá trình thực hiện các bên thamgia phải tuân thủ các quy định mang tính nguyên tắc sau :
- Các chủ thể tham gia thanh toán đều phải mở tài khoản thanh toán tại
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và được quyền lùa chọn tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán để mở tài khoản Khi tiến hành thanh toán phải thựchiện thanh toán thông qua tài khoản đã mở theo đúng chế độ và phải trả phíthanh toán theo quy định của ngân hàng và tổ chức làm dịch vụ thanh toán.Trường hợp đồng tiền thanh toán là ngoại tệ thì phải tuân thủ theo quy chếquản lý ngoại hối của Nhà nước
- Sè tiền thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng phải dùa trên
cơ sở lượng hàng hoá, dịch vụ đã giao giữa người mua và người bán Ngườimua phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện thanh toán để đáp ứng kịp thời, đầy đủkhi xuất hiện yêu cầu thanh toán Nếu người mua chậm trễ thanh toán hoặc viphạm chế độ thanh toán thì phải chịu phạt theo quy định thanh toán hiện hành
- Người bán hoặc cung cấp dịch vụ là người được hưởng số tiền dongười mua trả vào tài khoản của mình nên phải có trách nhiệm giao hàng hoặc
Trang 5cung cấp hàng hoá dịch vụ kìp thời và đúng số lượng giá trị mà người mua đãthanh toán, đồng thời phải kiểm soát kỹ càng các chứng từ phát sinh trong quátrình thanh toán.
- Là trung gian thanh toán giữa người mua và người bán, các tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán phải phải thực hiện đúng vai trò trung gian thanhtoán, cụ thể:
+ Chỉ trích tiền từ tài khoản người chi trả chuyển vào tài khoản củangười thụ hưởng khi có lệnh của người chi trả như UNC, séc chuyển khoản …trường hợp không cần lệnh của người chi trả chỉ áp dụng đối với UNT hoặclệnh của toà án kinh tế
+ Các tổ chức cung ứng dịch vô thanh toán phải có trách nhiệm hướngdẫn, giúp đỡ khách hàng mở tài khoản, sử dụng các công cụ thanh toán phùhợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, phương thức giao nhận vận chuyểnhàng hoá; cung cấp đầy đủ các chứng từ sử dụng trong thanh toán cho kháchhàng
+ Tổ chức hạch toán, chuyển chứng từ thanh toán một cách nhanhchóng, chính xác, an toàn tài sản Nếu để chậm trễ hoặc hạch toán thiếu chínhxác gây thiệt hại cho khách hàng trong quá trình thanh toán thì phải chịu phạt
để bồi thường cho khách hàng theo quy định
1.1.3 Cơ sở pháp lý để tổ chức thanh toán kông dùng tiền mặt
Để công tác thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng hoàn thiện hơn,Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không ngừng nghiên cứu vàđưa ra các văn bản có tính pháp lý, tạo hành lang pháp lý khá vững trãi chocác hình thức thanh toán KDTM phát huy tác dụng Hệ thống các văn bảnpháp quy đó bao gồm:
- Luật NHNN và luật các tổ chức tín dụng ban hành năm 1997, trong đó có
đề cập đến vấn đề thanh toán qua ngân hàng
- Quyết định 371/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN ban hành ngày19/10/1999 về quy chế phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng
- Nghị định 64/2001/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 20/09/2001 vềhoạt động thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 6- Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày26/03/2002 về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Quyết định 235/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày01/04/2002 về việc chấm dứt phát hành Ngân phiếu thanh toán
- Quyết định 1092/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày08/10/2002 quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán
- Luật các công cụ chuyển nhượng của nước CHXHCN Việt Nam – ngày29/11/2005
- Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày11/07/2006 về Quy chế cung ứng và sử dụng Séc
Theo các văn bản pháp quy này thì hiện nay có 5 hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt được sử dụng để thanh toán giữa các tổ chức kinh tế, cánhân trong nền kinh tế, đó là:
+ Séc thanh toán: Séc lĩnh tiền mặt, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi (bảolãnh)
+ Ủy nhiệm thu
+ Ủy nhiệm chi - chuyển tiền
+ Thẻ thanh toán
+ Thư tín dụng nội địa
1.1.4 Vai trò của dịch vô thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế
TTKDTM là một phần quan trọng không thể tách rời với hoạt động củanền kinh tế đặc biệt với nền kinh tế hiện đại
TTKDTM thúc đẩy quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Với vai trò
là trung gian thanh toán, ngân hàng đã giúp cho khách hàng việc chu chuyểnvốn nhanh và an toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tiết kiệm vốn chodoanh nghiệp
Trang 7TTKDTM tạo điều kiện cho các ngân hàng tập trung được nguồn vốnnhàn rỗi trong xã hội, trên cơ sở đó ngân hàng mở rộng cho vay, đầu tư tái sảnxuất và thu lợi nhuận.
Nhờ TTKDTM mà ngân hàng có điều kiện để cung cấp thêm dịch vụkhác để hưởng hoa hồng, đồng thời theo dõi được phần nào hoạt động sảnxuất kinh doanh của khách hàng từ đó tạo điều kiện giúp đỡ hoặc hạn chếnhững hoạt động tiêu cực của họ, đảm bảo cho nguồn vốn được sử dụng cómục đích và hiệu quả
Nhờ công tác thanh toán qua ngân hàng được thực hiện chủ yếu bằngchuyển khoản nên đã giảm đi rất nhiều chi phí về vận chuyển, bảo quản và lưuthông tiền mặt, tiết kiệm được cho nền kinh tế xã hội phần lớn chi phí pháthành tiền mặt cho lưu thông Qua đó NHNN cũng dễ dàng kiểm soát và kiềmchế lạm phát để thực hiện tốt vai trò quản lý vĩ mô của mình
1.1.4.2 Đối với Ngân hàng
Nguồn lợi nhuận lớn nhất đem lại cho ngân hàng là hoạt động tín dông.TTKDTM tạo điều kiện cho ngân hàng tập trung được các khoản vốn tiền tệtạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, làm tăng nguồn vốn ngắn hạn, mở rộngviệc cho vay đối với nền kinh tế Nã giúp ngân hàng huy động được tối đanguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, do đó chi phí ngân hàng phải trả thấp nên đãtăng thu nhập cho ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bềnvững
TTKDTM còn là biện pháp kích thích sự phát triển các dịch vụ ngânhàng có liên quan phát triển theo, tạo điều kiện phát triển mô hình ngân hàngđiện tử, cung cấp nhiều sản phảm dịch vụ như thanh toán trực tuyến, chuyểntiền điện tử …đồng thời giúp cho ngân hàng kiểm soát được một phần khảnăng tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó cung cấp nhữngthông tin quan trọng cho công tác thẩm định của hoạt động tín dụng góp phầngiảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
Trang 81.1.4.3 Đối với khách hàng
Khi khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM thì sẽ được hưởng rất nhiềutiện Ých mà dịch vụ này đem lại như an toàn, chính xác, nhanh chóng Từ đógiúp cho chủ tài khoản tiết kiệm được thời gian, chi phí vận chuyển bảo quảntiền mặt Vì thế làm giảm chi phí đầu vào hạ giá thành sản phẩm, nâng caohiệu quả kinh doanh, tăng tốc độ chu chuyển của vốn Không những thế kháchhàng còn được sử dụng rất nhiều sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực thanh toán,mang lại nhiều tiện Ých cho khách hàng
1.1.5 Các hình thức TTKDTM
1.1.5.1 Séc thanh toán
Khái niệm: (Theo Luật các công cụ chuyển nhượng) Séc là giấy tờ có
giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toáncho người thụ hưởng
Séc có nhiều loại, được phân chia theo tÝnh chất và cộng dụng khác nhau
*Theo tính chất đảm bảo thanh toán có : SCK, SBC, SBL
+ SCK: là tờ séc do chủ tài khoản ký phát và trực tiếp giao cho ngườithụ hưởng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình SCK được phát hànhtrực tiếp trên số dư tài khoản không kỳ hạn của mình và không được ngânhàng đảm bảo khả năng chi trả, vì vậy người thụ hưởng không biết được chắcchắn khả năng thanh toán của tờ séc đó Cho nên SCK chỉ dùng trong trườnghợp hai bên tín nhiệm nhau
Người thụ hưởng Séc có thể nép Séc vào đơn vị thanh toán theo méttrong 3 trường hợp sau:
- Người ký phát và người thụ hưởng cùng mở tài khoản tại một tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán thì người thụ hưởng có thể trực tiếp nép séc tạinơi thanh toán để xin thụ hưởng sè tiền trên séc
- Nếu người ký phát và thụ hưởng không mở tài khoản tại một đơn vịcung ứng dịch vụ thanh toán, người thụ hưởng có thể trực tiếp nép hoặc uỷ
Trang 9quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ thu hộ mình số tiền trên tờ séc với điềukiện đơn vị thanh toán và đơn vị thu hộ đã có thoả thuận trước về việc tổ chứcthanh toán séc cho các khách hàng của mình
- Trong trường hợp tờ séc được thanh toán qua trung tâm bù trừ thì séc sẽđược đơn vị thu hộ xuất trình tại trung tâm thanh toán bù trừ séc Cuối phiêngiao dịch, sau khi đã tiếp nhận và thực hiện bù trừ séc từ các đơn vị thành viên,trung tâm sẽ thanh toán số phải thu (phải trả ) về séc cho các đơn vị thành viên
+ SBC: là séc do chủ tài khoản phát hành đã được ngân hàng đảm bảokhả năng thanh toán Trước khi muốn phát hành Séc bảo chi cho người thụhưởng, người ký phát phải đến ngân hàng phục vụ mình (NH thanh toán) đểlàm thủ tục bảo chi cho tờ séc
SBC thường được sử dụng trong trường hợp bên bán không tín nhiệmbên mua hoặc người sử dụng séc vi phạm quy luật thanh toán nên ngân hàngbắt buộc sử dụng séc bảo chi
Do tính chất chắc chắn về khả năng thanh thanh toán và kiểm soátđược ký hiệu mật nên thanh toán SBC giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán cùng hệ thống có thể ghi Có cho đơn vị thụ hưởng trước rồi báo Nợsang đơn vị thanh toán để ghi Nợ người ký phát sau
+ SBL: Là séc đã được đảm bảo trả tiền đối với một phần hoặc toàn bộ
số tiền ghi trên tờ séc bằng việc bảo lãnh của bên thứ ba chứ không phải làđơn vị thanh toán Do đó, SBL cũng là tờ séc được đảm bảo khả năng chi trả
và thường được dùng trong trường hợp hai bên không tín nhiệm nhau Séc bảolãnh dùng để thanh toán giữa hai khách hàng mở tài khoản tại cùng một ngânhàng hoặc tại hai ngân hàng có cam kết thực hiện thanh toán séc cho cáckhách hàng của nhau Nếu người ký phát không thanh toán được thì người bảolãnh phải có trách nhiệm trả thay
* Theo công dụng của Séc gồm: Séc rút tiền mặt và Séc chuyển khoản
* Theo đối tượng sử dụng séc: Séc sử dụng cho tổ chức và séc sử dụngcho cá nhân
Trang 101.1.5.2 Hình thức thanh toán bằng lệnh chi hoặc UNC
Lệnh chi hay UNC là lệnh của chủ tài khoản uỷ nhiệm cho tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoảntiền gửi của mình chuyển cho người được hưởng có tài khoản ở cùng tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
để thanh toán tiền mua bán, cung ứng hàng hoá dịch vụ
Khi thực hiện lệnh chi, số tiền của lệnh chi được chuyển thẳng vào tàikhoản thanh toán của người thụ hưởng Thời hạn thực hiện lệnh UNC do tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán thoả thuận với người sử dụng dịch vụ thanhtoán Khi kiểm soát, hạch toán UNC các bên phải thực hiện đúng thời hạn đãquy định để đảm bảo thanh toán nhanh
1.1.5.3 Hình thức thanh toán nhờ thu hay UNT
Nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu được áp dụng trong giao dịch thanh toángiữa những người sử dụng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộmột chi nhánh ngân hàng hoặc giữa các ngân hàng, trên cơ sở có thoả thuậnhoặc hợp đồng về điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng
1.1.5.4 Thẻ thanh toán nội địa ( thẻ ngân hàng )
Thẻ là phương tiện thanh toán hiện đại dùa trên sự phát triển kỹ thuậttin học ứng dụng trong ngân hàng Thẻ là phương tiện TTKDTM do ngânhàng phát hành, thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ hoặc để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động ATM hay các ngânhàng đại lý trong phạm vi số dư của tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụngđược ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ
Có nhiều loại thẻ khác nhau:
* Thẻ ghi nợ
Là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn với tài khoản tiền gưỉ thanh toáncủa chủ thẻ Người sử dụng thẻ này không phải lưu ký tiền vào tài khoản đảmbảo thanh toán thẻ Căn cứ để thanh toán thẻ là số dư tài khoản tiền gửi củachủ sở hữu thẻ tại ngân hàng và hạn mức thanh toán tối đa do ngân hàng phát
Trang 11hành quy định Để sử dụng loại thẻ này, chủ thẻ phải có tài khoản hoạt độngthường xuyên tại ngân hàng.
* Thẻ tín dông
Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay vì nó cho phép người
sử dụng khả năng chi tiêu trước trước trả tiền sau Thẻ này chỉ được áp dụngđối với khách hàng đủ điều kiện được ngân hàng đồng ý cho vay tiền để muathẻ, khách hàng chỉ được thanh toán số tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng
đã được ngân hàng chấp thuận
* Thẻ trả trước
Đây là loại thẻ mới được phát triển trên thế giới, khách hàng không phảithực hiện các thủ tục phát hành thẻ theo yêu cầu của ngân hàng, họ chỉ cần trảcho ngân hàng một số tiền sẽ được ngân hàng bán cho một tấm thẻ với mệnhgiá tương đương Thẻ trả trước chỉ được giới hạn trong số tiền có trong thẻ vàchi tiêu trong một khoảng thời gian nhất định tuỳ vào quy định của mỗi ngânhàng
1.1.5.5 Thanh toán bằng thư tín dụng
Thư tín dụng là sự thoả thuận trong đó có một ngân hàng (NH mở L/C)theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C) sẽ trả một số tiền nhấtđịnh cho người hưởng lợi số tiền của L/C , hoặc chấp nhận hối phiếu do ngườinày ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho NH bộchứng từ phù hợp với những quy định đề ra trong L/C
Thư tín dụng dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồngkinh tế đã ký kết giữa người mua và người bán phải có một ngân hàng cùng hệthống thì tại địa bàn của ngân hàng phục vụ người bán phải có một ngân hàngcùng hệ thống với ngân hàng phục vụ người mua tham gia thanh toán bù trừ
Cung ứng các dịch vụ TTKDTM tiện lợi, đa dạng, hoàn hảo là biệnpháp hữu hiệu để các NHTM vừa gia tăng thu nhập từ phí dịch vụ vừa thu hótđược khách hàng mở tài khoản thanh toán giao dịch với ngân hàng
Trang 12Tµi kho¶n thanh to¸n
- Ph¶n ¸nh sè tiÒn kh¸ch
hµng rót ra Ph¶n ¸nh sè tiÒn kh¸chhµng göi vµo
D cã: Sè tiÒn kh¸ch hµng
®ang göi t¹i NH
1.2 Mở & sử dụng tài khoản tiền gửi KKH nhằm phát triển
TTKDTM qua Ngân hàng
1.2.1 Mở tài khoản sử dông trong TTKDTM
Tài khoản thanh toán là tài khoản phản ánh số tiền mà khách hàng gửivào ngân hàng với mục đích chính để thực hiện các khoản chi trả trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
Khi sử dụng tài khoản thanh toán người gửi tiền có thể gửi và rút tiền ra bất
kỳ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản Với tính chất linh hoạt của số dư vàngười gửi tiền được hưởng các tiện Ých thanh toán nên tiền gửi thanh toánthường được trả lãi suất thấp
Mặc dù người sử dụng tài khoản thanh toán có thể rút hoặc gửi tiền bất
kỳ lúc nào nhưng nếu thu hót được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụTTKDTM thì tỷ trọng loại tiền thanh toán trong tổng nguồn tiền gửi sẽ rấtcao, ngân hàng có thể sử dụng một phần số dư tồn khoản làm vốn với chi phítrả lãi thấp Vì vậy để tăng loại tiền gửi này, ngân hàng phải có biện pháp tăngcác tiện Ých còng nh tăng chất lượng dịch vụ TTKDTM để thu hót nhiềukhách hàng sử dụng tài khoản thanh toán
Kết cấu tài khoản thanh toán
Tài khoản thanh toán
1.2.2 Thủ tục mở tài khoản thanh toán
Theo quyết định số 1284/2002/QĐ - NHNN của NHNN, ngân hàng đưa
ra các quy định về thủ tục mở tài khoản thanh toán cho khách hàng nhằm đảmbảo tính hợp pháp trong quan hệ kinh tế giữa ngân hàng và khách hàng
Cã
Trang 13* Đối với khách hàng là các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức đoànthể, phải có các giấy tờ sau:
+ Giấy đăng ký mở tài khoản do chủ tài khoản ký tên đóng dấu trong đóghi rõ:
- Tên đơn vị
- Họ tên chủ tài khoản
- Chứng minh thư nhân nhân của chủ tài khoản
- Tên ngân hàng nơi mở tài khoản thanh toán
+ Các văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của đơn vị:
- Bản sao quyết định thành lập đơn vị đã được cơ quan công chứng nhànước xác nhận
- Đăng ký kinh doanh (Nếu có)
- Bản sao quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị
- Bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký, để giao dịch với ngân hàng nơi mởtài khoản
- Chữ ký của chủ tài khoản và những người được uỷ quyền ký thay chủtài khoản trên các giấy tờ thanh toán với ngân hàng
- Chữ ký của kế toán trưởng và những người được uỷ quyền ký thay
- Mẫu dấu: Được dùng làm mẫu đăng ký tại ngân hàng và phải là dấu
do cơ quan chủ quản cấp trên quy định và đăng ký tại cơ quan công chứngnhà nước
Khi ngân hàng chấp nhận hồ sơ, các tổ chức có thể gửi tiền vào tàikhoản để sử dụng các dịch vụ thanh toán
* Đối với khách hàng là cá nhân: Khi các cá nhân muốn mở tài khoảnthanh toán tại ngân hàng cần phải có các thủ tục sau:
+ Giấy đăng ký mở tài khoản do chủ tài khoản ký tên trong đó ghi rõ:
- Họ tên chủ tài khoản
- Địa chỉ giao dịch của chủ tài khoản
- Chứng minh thư nhân dân của chủ tài khoản
- Tên ngân hàng nơi mở tài khoản
Trang 14+ Bản đăng ký mẫu chữ ký của chủ tài khoản để giao dịch với ngânhàng nơi mở tài khoản.
1.2.3 Nguyên tắc sử dụng tài khoản thanh toán
* Đối với khách hàng
- Chủ tài khoản được phép thực hiện thanh toán qua ngân hàng hoặc rúttiền mặt ra sử dụng trong phạm vi số dư trên tài khoản tiền gửi của mình tạingan hàng
- Chủ tài khoản chịu trách nhiệm về việc chi trả về những sai sót trêngiấy tờ của người được uỷ quyền ký thay Nếu chủ tài khoản sử dụng vượt quá
số dư trên tài khoản tiền gửi sẽ bị phạt theo quy định của ngân hàng
- Khi thực hiện giao dịch với ngân hàng các đơn vị phải sử dụng giấy
tờ và phương thức thanh toán của ngân hàng
* Đối với ngân hàng
- Ngân hàng có trách nhiệm giữ bí mật về số dư và tình hình hoạt độngtrên tài khoản thanh toán của khách hàng
- Ngân hàng cần phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi nghiệp vụphát sinh trên tài khoản, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng
- Khi phát sinh các nghiệp vụ trên tài khoản thanh toán, ngân hàng phảigửi kịp thời, đầy đủ giấy báo nợ và báo có cho chủ tài khoản
- Nếu sai sót do kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng thì nhân viên ngân hàngphaỉ điều chỉnh ngay và thông báo cho khách hàng biết Trường hợp sai sótgây thiệt hại tài sản cho khách hàng thì nhân viên ngân hàng phải có tráchnhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng
1.2.4 Ý nghĩa của việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán
1.2.4.1 Đối với khách hàng :
Khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán, khách hàng sẽ được hưởngcác tiện Ých do dịch vụ thanh toán qua ngân hàng đem lại Không nhữngkhách hàng được hưởng lãi suất không kỳ hạn mà còn có thể lùa chọn hìnhthức thanh toán phù hợp với việc tiêu dùng và mua sắm của mình Khách hàng
có thể thanh toán tiền hàng hoá một cách nhanh chóng, an toàn bằng một tấm
Trang 15séc hoặc thẻ thanh toán Ngoài ra với tài khoản thanh toán, khách hàng sẽđược sử dụng nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng tiện lợi khác, thoả mãn nhucầu ngày càng tăng của chính khách hàng.
1.2.4.2 Đối với ngân hàng :
Khi khách hàng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, trên tài khoản tiềngửi của họ luôn có số dư nhất định để đảm bảo cho quá trình thanh toán phátsinh vào bất cứ thời điểm nào Vì thế, nếu hầu hết các cá nhân đều có tàikhoản tại ngân hàng thì không chỉ làm tăng nguồn vốn cho ngân hàng mà lúc
đó sự di chuyển vốn ngoài xã hội sẽ được chuyển vào trong hệ thống ngânhàng Sự di chuyển sẽ làm cho nguồn vốn tiền gửi thanh toán có mức độ ổnđịnh đặc biệt Khi đó ngân hàng có thể huy động được một nguồn vốn dồi dàotạm thời nhàn rỗi với chi phí rẻ nhất, gióp phần gia tăng hoạt động tín dụnghoặc đầu tư ngấn hạn của ngân hàng, góp phần tăng thu cho ngân hàng
Ngoài ra số lượng tiền gửi thanh toán mở và giao dịch tại ngân hàng
là tiền đề để phát triển các dịch vụ ngân hàng trong dân cư, từ đó tăng khốilượng và tỷ trọng thu phí dịch vụ cho ngân hàng, làm tăng thu nhập từ hoạtđộng dịch vụ của ngân hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở và sử dụng tài khoản
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Hành lang pháp lý
Ngân hàng là một trong những nghành chịu sự giám sát chặt chẽ nhất củapháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước Mỗi nghiệp vụ của NH đều chịu sựđiều chỉnh của các quy định pháp luật do Nhà nước ban hành, trực tiếp là cácluật NHNN, luật các tổ chức tín dụng, gián tiếp là luật đầu tư, luật kinh tế
Dịch vô thanh toán qua ngân hàng liên quan đến việc thanh toán tiền hànghoá, dịch vụ của các chủ thể kinh tế trong xã hội thông qua chuyển khoản quangân hàng, do đó đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế, thể lệ đặt ratrong thanh toán Vì vậy, để NH hoạt động hiệu quả thì các cơ quan quản lý Nhànước cần ban hành các văn bản pháp luật thống nhất, đồng bộ, sát với thực tế để
Trang 16đảm bảo quyền lợi của cả NH và khách hàng Môi trường pháp lý ổn định sẽ tạo
sự an tâm cho khách hàng khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán
1.3.1.2 Môi trường kinh tế chính trị xã hội
* Môi trường kinh tế
Việc mở tài khoản thanh toán và sử dụng các dịch vụ thanh toán quangân hàng, chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự phát triển của nền kinh tế Khi nềnkinh tế phát triển mạnh, thu nhập của người dân tăng cao và ổn định, nhu cầutiêu dùng các sản phẩm cao cấp cũng như nhu cầu vui chơi giải trí, mua sắm,
du lịch cũng tăng theo, khi đã nhu cầu mở tài khỏan thanh túan và sử dụngdịch vụ thanh túan qua ngân hàng sẽ tăng cao và trở nên phổ biến hơn
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển, thunhập của đại bộ phận dân chúng chưa cao, mặt khác mới chỉ có một số ít cáctrung tâm thương mại chấp nhận hình thức thanh túan chuyển khỏan, do đóchưa thể đáp ứng tối đa nhu cầu mua bán của những người có tài khỏan thanhtúan tại ngân hàng vì vậy, thúc đẩy nền kinh tế phát triển chính là nhân tố cănbản thúc đẩy dịch vụ TTKDTM phát triển theo
* Môi trường chính trị - xã hội
Sự ổn định của chính trị - xã hội cũng ảnh hưởng rất lớn tới việc mmở,
sử dụng tài khỏan thanh túan và sử dụng các dịch vụ thanh túan qua ngânhàng Khi chính trị - xã hội ổn định, tạo môi trường kinh doanh tốt, hấp dẫnkhông chỉ nhà đầu tư trong nước mà còn thu hút các nhà đầu tư nước ngũai,do
đú góp phần thúc đẩy sản xuất, trao đổi hàng hóa phát triển, từ đó mới có thểphát triển dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thanh túan ngân hàng nóiriêng Khi xã hội không xảy ra những biến cố, những sự kiện chính trị nghiêmtrọng như chiến tranh, khủng bố thì người dân mới an tâm và có nhu cầu mởtài khỏan thanh túan và sử dụng dịch vụ thanh túan qua ngân hàng
1.3.1.3 Môi trường Khoa học kỹ thuật – công nghệ thông tin
Khoa học kỹ thuật – công nghệ thông tin là nhân tố thúc đẩy sự phát triển
và là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng của dịch vụ thanh túan qua ngânhàng Khoa học kỹ thuật – công nghệ thông tin đã tạo ra sự tự động cao, giúp
Trang 17cho quá trình mở, sử dụng và quản lý tài khỏan được nhanh chóng, an toàn,thuận tiện và chính xác hơn, đáp ứng yêu cầu của khách hàng,từ đó thu hútđược khách hàng mở tài khỏan thanh túan và gia tăng được lợi nhuận cho mình.
Chính khoa học kỹ thuật – công nghệ thông tin đã tăng chất lượng củadịch vụ TTKDTM theo chiều hướng tốt, ngày càng bộc lộ nhiều tiện ích hơn
so với thanh túan bằng tiền mặt Điều này sẽ khuyến khích khách hàng mở và
sử dụng tài khỏan thanh túan tại ngân hàng nhiều hơn
1.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Nhân tè con người
Con người luôn là nhân tố quan trọng tác động, chi phối các nhân tốkhác Nhân tố ở đây bao gồm cả ban lãnh đạo ngân hàng, các nhân viên ngânhàng và không kém phần quan trọng là khách hàng với những yêu cầu ngàycàng cao của họ
Đầu tiên, phải kể đến ảnh hưởng từ Ban lãnh đạo ngân hàng, đến sự pháttriển của dịch vụ thanh túan ngân hàng Nếu Ban lãnh đạo ngân hàng là ngườinăng động, hiện đại, muốn tăng cường khả năng cạnh tranh cũng như thu nhậpcủa ngân hàng thông qua phát triển các dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụthanh túan ngân hàng nói riêng thì Ban lãnh đạo phải đề ra được các chiến lượckinh doanh, các quyết sách quan trọng phù hợp với từng giai đoạn phát triểncủa ngân hàng, đồng thời phải chú ý đến tiềm năng phát triển của khu vực dân
cư, chú trọng đầu tư vốn, công nghệ, kỹ thuật vào lĩnh vực này
Bên cạnh đó, Ngân hàng còn phải tuyển chọn được những nhân viên cónăng lực, trình độ để họ nắm rõ quy trình cũng như các loại sản phẩm dịch vụcủa ngân hàng Nhân viên ngân hàng là hình ảnh của ngân hàng, là người trựctiếp, phục vụ ngân hàng vì vậy mỗi nhân viên ngân hàng phải có sự hiểu biếtđầy đủ về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng để có sự tư vấn đầy đủ cho kháchhàng, đồng thời phải tuân thủ một quy trình nghiệp vụ chuẩn, thao tác nhanhnhẹ, nhằm làm giảm thời gian giao dịch cho khách hàng, tạo ấn tượng tốt vềngười trực tiếp vận hành và sử dụng các trang thiột bị hiện đại phục vụ kháchhàng, nên nếu một ngân hàng có đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại mà không
Trang 18có nguồn nhân lực chất lượng cao, có tri thức để khai thác vận hành thiết bịthì việc đầu tư cũng coi như không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp
Khi nói đến ngõnhàng không thể không nói đến khách hàng Khách hàng
là người quyết định sự thành bại của việc phát triển một sản phẩm dịch vụ ngânhàng, là người mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Vì vậy, tìm hiểu vàđáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng chính là nhiệm vụ của những ngườicung ứng dịch vụ ngân hàng Bất kỳ một dịch vụ ngân hàng nào cung cấp chokhách hàng đều phải dựa trên nhu cầu có thực của họ Do đó, dịchvụ thanh túanqua ngân hàng tốt, hũan hảo đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng: nhanh chóng,chính xác, an toàn, thuận tiện và có tính kinh tế sẽ là nhân tố quan trọng thúcđẩy khách hàng mở tài khỏan thanh túan giao dịch với ngân hàng
Trang 19Chương 2
2 Thực trạng TTKDTM và việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán tại
NHNo TP Ninh Bình 2.1 Khái quát về NHNo TP Ninh Bình
2.1.1 Sơ lược về bé máy tổ chức và mạng lưới kinh doanh của NHNo
TP Ninh Bình
Sau hai mưoi năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhữngthành tựu đáng khích lệ: tăng trưởng kinh tế luôn đạt tốc độ cao và bền vững,công nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh, giá trị kim ngạch xuất khẩu luôn giatăng và ngày càng thu hót được nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài…
Cùng với sự đổi mới của đất nước, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tậptrung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủnghĩa, hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung và chi nhánh NHNo &PTNT TPNinh Bình nói riêng cũng có những bước thay đổi căn bản NHNo TP Ninh Bình
đã thực hiện tất cả các nghiệp của một Ngân hàng thương mại Đặc biệt là nhữngnăm gần đây, ngân hàng đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần tích cựcvào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước như ổn định tiền tệ, kiềmchế lạm phát, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước
NHNo TP Ninh Bình là chi nhánh ngân hàng cấp II trực thuộc NHNotỉnh Ninh Bình, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng, có bảng cânđối tài khoản theo quy định của NHNo Việt Nam Là mét chi nhánh trực thuộcNHNo tỉnh Ninh Bình, hệ thống tổ chức của NHNo TP Ninh Bình gồm 3phòng nghiệp vụ và 4 phòng giao dịch với tổng số cán bộ công nhân viên là
60 người, mạng lưới hoạt động của chi nhánh là tập trung huy động vốn vàcho vay tới mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn TP Ninh Bình Mọithành phần kinh tế thuộc mọi ngành nghề sản xuất kinh doanh khi có nhu cầu
sử dụng dịch vụ ngân hàng đều được NHNo TP Ninh Bình tiếp cận và đápứng đầy đủ, kịp thời có chất lượng Từ khi được thành lập đến nay, uy tín củangân hàng càng ngày càng được củng cố và phát triển, luôn luôn là ngườiđồng hành tin cậy của khách hàng
Trang 202.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo TP Ninh Bình
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của NHNo TP Ninh Bình
đã đạt được những kết quả tích cực thể hiện ở tốc độ tăng trưởng nguồn vốn,
sử dụng vốn Với sự cố gắng của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ trongNgân hàng, kết hợp với việc đầu tư, nâng cao năng lực hoạt động, công nghệthông tin đã giúp cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng khởisắc, cụ thể là:
2.1.2.1 Về Nguồn vốn
Xác định được sự cần thiết của nguồn vốn, đây là vấn đề quyết địnhhàng đầu đến hoạt động kinh doanh, ngân hàng nông nghiệp TP Ninh Bìnhtrong những năm qua bằng những hình thức huy động phong phú như: cải tiềnquy trình nghiệp vụ, đổi mới tác phong giao dịch, mở rộng mạng lưới huyđộng, hiện đại hoá trang thiết bị, cải tiến mẫu giấy tờ giao dịch, ngân hàng đã
sử dụng linh hoạt về lãi suất và các loại hình huy động khác nhau cho phùhợp với từng thời kỳ cùng với đội ngò cán bộ ngân hàng nhiệt tình mếnkhách tuyên truyền tư vấn từng loại tiền gửi để khách hàng lùa chọn nên đãthu hót được nhiều khách hàng từ địa phương khác đến gửi tiền từ đó thu hótđược nhiều vốn nhất, tạo thế mạnh trong cạnh tranh, kinh doanh có lãi Do vậy
mà nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp TP Ninh Bình khôngngừng được tăng lên Tính đến 31/12/2007, tổng nguồn vốn huy động là184.328 triệu đồng, tăng so với năm 2006 là 29.020 triệu đồng Kết quả huyđộng vốn qua các năm như sau”
Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn huy động của NHNo TP Ninh Bình
Trang 21Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn huy động của NHNo
TP Ninh Bình tăng dần qua các năm Đây là chiều hướng tốt, nè khôngnhững tạo điều kiện cho NHNo TP Ninh Bình tiếp tục mở rộng quy mô tíndụng và tự khẳng định khả năng tự chủ của mình mà còn góp phần pháthuy được nguồn nội lực tiềm tàng của xã hội vào công cuộc phát triển kinhtế
2.1.2.2 Hoạt động cho vay
Song song với việc huy động vốn thì việc sử dụng vốn của NHTMcũng cần phải được quan tâm đặc biệt nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của nềnkinh tế và hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng Trong những năm qua,công tác tín dụng đã được xác định rõ phương hướng hướng đầu tư cótrọng điểm, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương, của ngành, NHNo
TP Ninh Bình đã bám sát vào mục tiêu định hướng nhiệm vụ phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh nhà, 3 năm qua vốn của NHNo TP Ninh Bình chovay đã góp phần tích cực phát huy mọi tiềm năng thế mạnh của các thànhphần kinh tế, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế, hiện đại hoá nôngnghiệp và nông thôn, xoá đói giảm nghèo, cải thiện được bức tranh kinh tếcủa tỉnh nhà
Cã thể thấy qua số liệu báo cáo, kết quả hoạt động tín dụng của ngânhàng đã đat được kết quả khá nổi bật Dư nợ cho vay năm sau luôn cao hơnnăm trước, tốc độ tăng trưởng khá cao.Đến cuối năm 2007, tổng mức dư nợđạt 508.484 triệu đồng Kết quả này phản ánh chủ truơng của NHNo ViệtNam đã được triển khai có hiệu quả tại chi nhánh TP Ninh Bình
Trang 22
Bảng 2.2 Cơ cấu tín dụng phân theo thời hạn
Nguồn số liệu : Lấy từ báo cáo tổng kết NHNo TP Ninh Bình
Xét về cơ cấu dư nợ đối với các khu vực kinh tế cũng phản ánh sựchuyển hướng rõ nét trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Bảng 2.3 Cơ cấu tín dụng phân theo thành phần inh tế
Nguồn số liệu : Lấy từ báo cáo tổng kết NHNo TP Ninh Bình
Năm 2007, NH đã tích cực triển khai tăng cường kiểm soát hoạtđộng tín dụng, tăng cường các khỏan tín dụng có tài sản đảm bảo NH đãtiến hành trích lập DPRR cụ thể và DPRR theo qui định 493 đến31/12/2007 chỉ còn 0,05% tổng dư nợ
2.1.2.3 Về kết quả tài chính
Víi những thuận lợi và sự cố gắng nỗ lực của tát cả cán bộ nhân viên,
kết quả kinh doanh của NHNo TP Ninh Bình đã đạt được như sau :
Bảng 2.4: KÕt quả thu chi tài chính của NHNo TP Ninh Bình
(ĐVT : Tr VNĐ)
§VT: TriÖu VN§
Trang 23Chỉ tiêu
Tốc độ tăng giảmNăm 2006 so vớinăm 2005
Tốc độ tăng giảmNăm 2007 so vớinăm 2006
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền
(+)(-)
Tỷ lệ(+)(-)%
Số tiền(+)(-)
Tỷ lệ(+)(-)%1.Tổng thu nhập 44.249 55.251 53.742 11.002 24,87 -1.509 -2,73
2 Tổng chi phí 35.980 46.881 45.303 10.901 30,30 -1.578 -3,37
Nguồn số liệu : Lấy từ báo cáo tổng kết NHNo TP Ninh Bình
Nhìn vào bảng 2.4 ta thấy:
Tổng thu nhập: Tổng thu nhập năm 2005 là 44.249 triệu đồng, năm
2006 tổng thu nhập là 55.251 triệu đồng, năm 2006 tăng so với năm 2005 là11.002 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 24,87% Năm 2007 tổng thunhập là 53.742 triệu đồng, năm 2007 giảm so với năm 2006 là 1.509 triệuđồng tương ứng với tốc độ tăng là 2,73%
Tổng chi phí: Năm 2005 tổng chi phí là 35.980 triệu đồng, năm 2006tổng chi phí là 46.881 triệu đồng Như vậy, năm 2006 tăng so với năm 2005 là10.901 triệu đồng với tốc độ tăng là 30,3% Năm 2007 tổng chi phí giảm sovới năm 2006 là 1.578 triệu đồng giảm 3,37% so với năm 2006
Lợi nhuận: Năm 2005 lợi nhuận đạt được 8.269 triệu đồng , năm 2006lợi nhuận tăng so với năm 2005 là 101 triệu đồng, tăng 1.22% Năm 2007 lợinhuận đạt 8.439 triệu đồng, tăng 0.82% so với năm 2006
Trong môi trường kinh doanh có nhiều ngân hàng cạnh tranh như trênđịa bàn TP Ninh Bình thì việc duy trì được lợi nhuận ổn định như trên là sù
nỗ lực, cố gắng hết mình của cán bộ, công nhân viên NHNo TP Ninh Bình
2.2 Thực trạng việc mở tài khoản & thanh toán KDTM tại NHNoTP Ninh Bình
2.2.1 Cơ sở pháp lý của hệ thống các hình thức TTKDTM
Muốn tổ chức và thực hiện tốt công tác TTKDTM trong nền kinh tế,ngoài tổ chức cơ sở vật chất , đội ngò cán bộ làm công tác thanh toán nghiêncứu các văn bản có tính pháp lý của chính phủ và NHNN đề ra Các văn bản
Trang 24tạo hành lang pháp lý cho hoạt động TTKDTM nói chung và các hình thứcTTKTM phát huy tác dông Hệ thống các văn bản pháp quy đó là:
- Luật NHNN và luật các tổ chức tín dụng ban hành năm 1997 , trong
đó đề cập đến vấn đề TTKDTM
- Quyết định 371/QĐ - NHNN của thống đốc NHNN ban hành ngày19/10/1999 vầ quy chế phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng
- Nghị định 64/2001/NĐ -CP của chính phủ ban hành ngày 20/9/2001
về hoạt động thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Quyết định 226/2002/QĐ - NHNN của thống đốc NHNN ban hànhngày 26/3/2002 về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổchức cung ứng dịch vụ
- Quyết định 235/2002/QĐ - NHNN của thống đức NHNN ban hànhngày 1/4/2002 về việc chấm dứt phát hành ngân phiếu thanh toán
- Quyết định 1092/2002/QĐ - NHNN của thống đốc NHNN ban hànhngày 8/10/2002 quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán
- Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hànhngày 11/07/2006 về quy chế cung ứng và sử dụng séc
2.2.2 Thực trạng công tác thanh toán qua NHNo TP Ninh Bình
Ngay từ khi mới được thành lập, NHNo TP Ninh Bình đã rất quan tâmhoàn thiện cải tiến công tác thanh toán để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và
đa thu được những kết quả khả quan Chính những kết quả này đã thể hiện rõvai trò trung gian thanh tãan của ngân hàng trong nền kinh tế, các luồng chuchuyển tiền tệ ngày càng được tập trung qua ngân hàng nhiều hơn, thể hiệnqua doanh số thanh toán qua ngân hàng ngày một tăng trong đã doanh sốTTKDTM không ngừng được nâng lên, gióp phần xoa đi tình trạng khan hiếmtiền mặt do tâm lý thÝch dùng tiền mặt của khách hàng, từ đã tiết kiệm choviệc in, đóc, vận chuyển vào bảo quản tiền mặt
Tình hình thực hiện công tác thanh toán nói chung của NHNo TP NinhBình thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.5: Tình hình thanh toán qua NHNo TP Ninh Bình
Trang 25Tỷ trọng (%)
Nguồn số liệu : Lấy từ báo cáo tổng kết NHNo TP Ninh Bình
Nhìn vào bản số liệu trên ta thấy doanh số thanh túan qua NH tăng lênvới tốc độ khá nhanh từ 129.360 triệu đồng năm 2005 lên 264.000 triệu đồngnăm 2007 Đây là một thành tích lớn của NHNo và PTNT TP Ninh Bình
Một trong những nguyên nhân làm tăng doanh số thanh túan qua NH là
do sự đổi mới cơ chế là thanh túan nhanh, gọn, có lợi cho khách hàng, đặc biệt
là đảm bảo an tũan, tiết kiệm chi phí
Trong thời gian hoạt động của mình, khi điều kiện cạnh tranh ngày càng
gay gắt do các TCTD trên địa bàn TP ngày càng nhiều nhưng khách hàng củaNHNo TP Ninh Bình luôn được giữ vững và mở rộng Ngũai những kháchhàng truyền thống đã có quan hệ lâu dài với ngân hàng thì một số khách hàngcũng tìm đến và quan hệ với ngân hàng Điều đó cũng nói lên chất lượng hoạtđộng trong đó có công tác thanh túan của ngân hàng ngày càng mở rộng và cảitiến
Một trong những lý do tăng tỷ trọng TTKDTM là sự thay đổi cơ chế, sựcải tiến về tổ chức, quản lý, kết hợp với việc sử dụng các hình thức thanh túanlinh hoạt và đổi mới trong công nghệ thanh túan Mặt khác cộng với sự đổimới thái độ, phong cách làm việc, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại đó là nhữngđiều kiện thuận lợi cho công tác thanh túan của ngân hàng thu được nhiều kếtquả Việc mở rộng TTKDTM không những tạo sự ổn định tương đối về nguồnvốn (Nguồn vốn trong thanh túan) của NHTM mà nó cũn đẩy nhanh tốc độchu chuyển vốn trong nền kinh tế Hơn nữa, việc tổ chức thanh túan nhanh đãrút ngắn được thời gian luân chuyển chứng từ trong thanh túan đáp ứng yêucầu chuyển tiền nhanh của khách hàng, đồng đảm bảo an tũan vốn Chínhnhững tác dụng và hiệu quả này đã thúc đẩy các ngân hàng không ngừng cải
Trang 26tiến công tác thanh túan và làm cho hoạt động TTKDTM ngày càng sôi động,
mở rộng và phát triển Vai trò trung gian thanh túan của Ngân hàng cũng từ đóđược phát huy mạnh mẽ
Những kết quả của nghiệp vụ TTKDTM của Ngân hàng NHNo TPNinh Bình được thể hiện là ngân hàng đó cú một hệ thống máy vi tính đượcnối mạng thông suốt từ tỉnh xuống huyện, từ tỉnh đến TW Chứng từ thanhtúan được cập nhật trong ngày khắc phục dứt điểm tình trạng thanh túan chậmlàm ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn, tránh ảnh hưởng đến lợi ích củađơn vị được thụ hưởng Kết quả thể hiện rõ là một món tiền chuyển trongnước từ 1 đến 2 ngày đến nay chỉ còn 1 ngày, thậm chí chỉ sau vài giờ do ngânhàng đã sử dụng máy tính nối mạng Kết quả nữa trong TTKDTM của NHNo
TP Ninh Bình là trong những năm qua đã hạn chế đến mức thấp nhất nhữngsai lầm, trục trặc trong thanh túan, đảm bảo cho quá trình thanh túan được vậnhành liên tục, trôi chảy
2.2.3 Thực trạng áp dụng các phương tiện thanh toán KDTM
Kết quả công tác TTKDTM thể hiên qua bảng 2.6 như sau:
Bảng 2.6 Tình hình áp dụng các hình thức TTKDTM tại NHNo TP Ninh Bình
Chênh lệch 2007
so với 2006
Số món Số tiền món Số Số tiền món Số Số tiền
Nguồn số liệu: Báo cáo nghiệp vụ thanh túan cỏc năm của NHNo TP Ninh Binh
Nhìn vào bảng tình hình áp dụng các phương tiện thánh túan của NHNo
TP Ninh Bình cho thấy doanh số thanh túan của mỗi phương tiện biến độngkhác nhau, có thể tăng nhanh, có thể tăng chậm, có phương tiện không sửdụng Nhưng nhìn chung, doanh số TTKDTM luụn cú chiều hướng tăng
Trang 27Nhìn thấy tác dụng và hiệu quả kinh tế của công tác TTKDTM, banlãnh đạo cựng phũng kế túan NHNo TP Ninh Bình đã không ngừng nâng caochất lượng dịch vụ của mình, đổi mới trang thiết bị hiện đại, đổi mới tác phonglàm việc với mục tiêu càng mở rộng công tác TTKDTM càng tốt, vừa có lợi chonền kinh tế vừa có lợi cho khách hàng và bản thân ngân hàng Đây là một trongnhững mục tiêu quan trọng mà NHNo TP Ninh Bình đặt ra trong chiến lược hũanthiện và mở rộng dịch vụ của mình nhằm phát triển ngân hàng theo hướng ngânhàng đa năng
Căn cứ vào số liệu của bảng 2.6 ta đánh giá chi tiết từng phương tiệnthanh túan được áp dụng tại NHNo TP Ninh Bình như sau:
2.2.3.1 Thanh toán UNT
Một trong những nguyên nhân dẫn đến phương tiện thanh túan nàykhong được khách hàng sử dụng là do việc thanh túan phải dựa trên cơ sở hợpđồng kinh tế giã bên bán và bên mua Khách hàng thống nhất thỏa thuậnnhững điều kiện cụ thể ghi trong hợp đồng kinh tế và thông báo bằng văn bảncho ngân hàng, kho bạc phục vụ mình biết Rõ ràng hình thức này có phần gò
bó và phức tạp hơn một số hình thức khỏc Xột về độ an tũan cho người bánthỡ hũan tũan phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm và khả năng tài chính củangười mua Trường hợp người bán và người mua cùng chung một đơn vị ngânhàng, kho bạc phục vụ cộng với khả năng tài chính của bên mua là tốt thì việc
sử dụng, thanh túan này rất thuận lợi Chỉ cần bên bán lập UNT cùng hóa đơnbán hàng gửi đến ngân hàng sẽ được ghi Có ngay Ngược lại, trong trườnghợp bên bán và bên mua ở khác ngân hàng thì người bán phải đợi một thờigian đủ để luân chuyển chứng từ sang ngân hàng phục vụ người mua, sau đóchứng từ quay lại ngân hàng phục vụ người bán thì người bán mới nhận đượctiền Như vây, người bán sẽ bị đọng vốn, đó là chưa kể trường hợp người muakhông đảm bảo khả năng tài chính để thanh túan thỡ rủi ro thanh túan sẽ thuộc
về người bán Tuy nhiên, trong thời kỳ hiện đại với công nghệ thanh túan quanối mạng vi tính, việc đọng vốn do luân chuyển chứng từ không còn đángngại nữa, vấn đề còn lại chỉ là sự tín nhiệm giữa hai bên bán và mua
Trang 28Mặc dù phương tiện thanh túan này vÉn không được khách hàng lựachọn tại NHNo TP Ninh Bình song trong tương lai hy vọng đây là hình thức
có thể được áp dụng rộng rãi hơn, khi công nghệ thông tin phát triển thì việcnắm bắt thông tin về khách hàng mua của người bán không còn là vấn đề phứctạp nữa.Từ đó hạn chế của phương tiện thanh túan này sẽ được khắc phục
2.2.3.2 Hình thức thanh toán UNC_Chuyển tiền
Nguyên nhân chính làm cho UNC được sử dụng rộng rãi một phần là
do thủ tục thanh túan đơn giản, người mua chỉ cần lập UNC gửi ngân hàngphục vụ mình, ngân hàng sẽ làm thủ tục thanh túan ngay cho khách hàng giúpcho quá trình thanh túan được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng
Mặt khác do việc áp dụng công nghệ tin học vào thanh túan hiện naynên càng làm cho quá trình thanh túan được nhanh – tiện hơn, việc nhanh, gọnhơn được thể hiện như sau: Thanh túan trong cùng hệ thống thì có thể thựchiện dễ dàng trong ngày, thậm chí thanh túan ngay Về phía ngân hàng chỉđóng vai trò là người chi hộ tiền cho khách hàng nên khi nào khách hàng nộpUNC thì ngân hàng mới có cơ sở để thực hiện, còn việc UNC nhanh hay chậm
là do khách hàng
Thực hiện phương tiện thanh túan này không xảy ra hiện tượng quá số
dư trên tài khỏan thanh túan của khách hàng vì sau khi nhận được UNC, ngânhàng tiến hành kiểm tra ngay được số dư của khách hàng, nếu đủ tiền thì tiếnhành hạch túan, trường hợp tài khỏan của khách hàng không đủ số dư để chitrả thì UNC sẽ được trả lại cho khách hàng, vì thế sẽ không có trường hợpthanh túan quỏ số dư xảy ra
Trên thực tế, tại NHNo TP Ninh Bình chưa xảy ra trường hợp kháchhàng nộp UNC vào ngân hàng vượt quá số dư trên tài khỏan thanh túan Trongtrường hợp đơn vị không đủ tiền thanh túan thỡ khách hàng đã được ngânhàng chấp nhận cho vay từ trước khi khách hàng lập UNC gửi ngân hàng.Ngũai ra, UNC còn được sử dụng cho bản thân ngân hàng như để thực hiệnnghĩa vụ với ngân sách, chi trả lãi, điều hòa vốn vì thế doanh số thanh túanbằng UNC càng cao hơn
Trang 29Tuy vậy, phương tiện thanh túan này vẫn chỉ thường được áp dụngtrong trường hợp khách hàng có tín nhiệm nhau vì độ rủi ro vẫn là lớn cho cảhai bên bán và mua tùy thuộc vào thời gian giao hàng trước hoặc sau khi lậpUNC Trường hợp giao hàng sau khi lập UNC trả tiền nếu bên bán không có
đủ hàng hoặc chần trừ không chịu giao hàng thì thiệt thòi thuộc về bên mua.Ngược lại, nếu bên bán giao hàng trước khi bên mua lập UNC trả tiền mà bênmua không đủ hoặc không có tiền để thanh túan thỡ rủi ro lại thuộc về bênbán Như vậy trong trường hợp khách hàng không có sự tín nhiệm lẫn nhau thì
họ thường sử dụng một số phương tiện thanh túan khỏc như séc bảo chi
2.2.3.3 Hình thức thanh toán bằng séc
Có thể núi séc là một công cụ thanh toán tiến bộ nhất trong các hìnhthức thanh toán truyền thống của ngân hàng và thủ tục có phần đơn giản, thờigian thanh toán nhanh, kịp thời, dễ sử dụng Ưu điểm của séc là tạo sự vậnđộng tương đối đồng thời giữa vật tư hàng hóa và tiền tệ Tuy nhiên ở nước
ta , sử dụng séc vẫn còn hạn chế cả phạm vi và số lượng so với mong muốncủa các nhà quản trị ngân hàng và khách hàng Nhìn chung việc thanh toánbằng séc chiếm tỷ trọng thấp trong giao dịch TTKDTM và có xu hướng giảm,hiện tượng giảm này có những nguyên nhân nhất định phụ thuộc vào đặc điểmcủa từng loại séc
* Séc bảo chi:
Đứng trên giác độ là người thụ hưởng thì SBC có nhiều ưu điểm, trướchết, nó luụn đảm bảo chắc chắn khả năng thanh toán vì theo chế độ quy địnhthì khi phát hành séc, đơn vị mua lập UNC hoặc nộp tiền mặt kèm theo tờ sécđến ngân hàng để trích tài khoản của mình lưu ký vào một tài khoản riênghoặc đươc phong tỏa trên tài khoản thanh toán để đảm bảo khả năng thanhtoán của người mua, khi đó ngân hàng sẽ làm thủ tục bảo chi cho tờ séc Tiềnđảm bảo thanh toán séc mang tính bắt buộc nên đơn vị không được hưởng lói,chớnh vỡ đảm bảo chắc chắn khả nang thanh toán nờn cỏc đơn vị bán ưa loạiséc này hơn các loại séc khỏc Mặt khác thời gian thanh toán của SBC rấtnhanh nờn khụng gõy ứ đọng vốn