1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học và kiểm tra theo chuẩn KTKN các môn học ở Tiểu học

42 635 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 910 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn kiến thức , kĩ năngtừng môn học - Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ học sinh cần đạt sau mỗi lớp ở Tiểu học - Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu thái độ học sinh c

Trang 1

D¹y häc vµ kiÓm tra

theo ChuÈn kiÕn thøc kÜ

n¨ng c¸c m«n häc ë tiÓu

häc

Trang 2

Những thể hiện, Quy định của Chương trình giáo dục Tiểu học.

( ban hành 05/5/2006)

1-Thể hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học.

2-Quy định chuẩn kiến thức kĩ năng.

3-Quy định phạm vi và cấu trúc nội dung của giáo dục Tiểu học.

Trang 3

Giải pháp thực hiện dạy học, kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng.

1-Tổ chức tìm hiểu về chuẩn.

- Tìm hiểu khái niệm chuẩn, chuẩn kiến thức kĩ năng

- Vì sao phải dạy học kiểm tra theo chuẩn

- Nên sử dụng áp dụng chuẩn trong chương trình môn học như thế nào

2-Thực hành áp dụng chuẩn.

- Trong lập kế hoạch dạy học

- Trong ra đề kiểm tra

- Trong dạy học trên lớp và kiểm tra kết quả học tập của học sinh

- Trong hội giảng và trao đổi kinh nghiệm

- Trong thanh tra chuyên môn và các cấp quản lý giáo dục

Trang 4

1.Kh¸i niÖm vÒ chuÈn, chuÈn kiÕn thøc kÜ n¨ng.

Trang 5

2 Các loại chuẩn trong chương trình giáo dục phổ thông.

.

- Chuẩn kiến thức , kĩ năng(từng môn học)

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái

độ học sinh cần đạt sau mỗi lớp (ở Tiểu học)

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu thái độ học sinh cần đạt sau mỗi cấp học.

Trang 6

3.1/Thực tiễn dạy học

3.1.1 / Theo SGK: Cho rằng SGK là pháp lệnh, cho nên ở một số bài dạy hết theo SGK thì quá dài, khó đối với học

sinh yếu.

3 Dạy học, kiểm tra theo chuẩn.

3.1.2/ Chương trình(đó là chuẩn) chưa đảm bảo vì đó chỉ đáp ứng một phần về nội dung.

Trang 7

3.Dạy học, kiểm tra theo chuẩn.

3.1/Thực tiễn dạy học

- Chưa quan tâm đến kiến thức kĩ năng hoặc có quan tâm như

ng xác định chuẩn kiến thức kĩ năng chưa chính xác.

- Dạy học vượt chuẩn hoặc chưa đạt chuẩn.

- Giáo viên nhất nhất dựa vào SGK; SGV; VBT nên tiết học chiếm nhiều thời gian, học sinh mệt mỏi vì quá tải.

Trang 8

3.D¹y häc theo chuÈn.

3.2/Sö dông chuÈn kiÕn thøc kÜ n¨ng vµo d¹y häc.

Trang 9

3.D¹y häc theo chuÈn.

- Bµi häc, tiÕt häc kh«ng khã, kh«ng dµi, häc sinh lÜnh héi kiÕn thøc kÜ n¨ng tù nhiªn hiÖu qu¶.

Trang 10

3.Dạy học theo chuẩn.

3.4/ý nghĩa của dạy học trên cơ sở chuẩn KTKN

- Góp phần thực hiện chương trình Tiểu học để đạt mức chất lượng cơ bản về dạy học.

- Tạo sự ổn định trong dạy học, để nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện chuẩn hoá trong giáo dục.

- Tạo cơ hội để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

- Là cơ sở để phát triển năng lực cá nhân của học sinh.

- Là cơ sở để so sánh quốc tế chương trình môn học.

Trang 12

4.1 /Kiểm tra đánh giá.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng làm căn cứ để điều chỉnh quá trình dạy học.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng là cơ sở để đánh giá học sinh Việc đánh giá phải đảm bảo những những yêu cầu sau: + Đảm bảo tính toàn diện; tính khách quan; tính trung thực + Phối hợp đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá của nhà trường, đánh giá của gia đình, đánh giá của cộng

Trang 13

4.2/Nguyên tắc đánh giá

- Kết hợp định lượng và định tính trong đánh giá xếp loại.

- Công khai, công bằng, chính xác, khách quan, toàn diện.

- Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh.

- Phát huy tinh năng động, sáng tạo, tự lĩnh hội, tự đánh giá, hình thành tính tự tin cho học sinh.

4 kiểm tra theo chuẩn.

Trang 14

4.3/ Tiêu chí ra đề kiểm tra định kì.

- Nội dung không nằm ngoài chương trình.

- Nội dung kiểm tra nằm trong từng giai đoạn kiểm tra.

- Có nhiều câu hỏi trong một đề, phân biệt tỉ lệ phù hợp giữa

tự luận và trắc nghiệm.

- Tỉ lệ nhận biết khoảng 80% , vận dụng khoảng 20 %.

- Câu hỏi diễn đạt rõ nghĩa, đơn nghĩa, nêu đúng, đủ yêu cầu.

- Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian và điểm số cho câu hỏi.

4 kiểm tra theo chuẩn.

Trang 15

5.Chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán.

5.1/ Mục tiêu môn toán ở cấp Tiểu học:

Môn toán ở cấp Tiểu học nhằm giúp HS:

1- Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản

2- Hình thành các kĩ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống

3- Bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt

đúng(nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết những vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng, chăm học và hứng thú học toán; bước đầu hình thành phương pháp tự học và làm việc có kế hoạchkhoa học, chủ động linh hoạt sáng tạo

Trang 16

5 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán.

5.2/ Nội dung:Nghiên cứu trong “Phương pháp dạy học các

môn học”

5.3/ Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán.

Tuần Tên bài dạy Yêu cầu cần đạt Ghi chú, bài tập cần làm

Cơ sở để xác định chuẩn

kiến thức kĩ năng (phù hợp với đối tư Bài tập cần làm

ợng học sinh của lớp)

Trang 17

5 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán.

5.4/Bài soạn và đánh giá giáo viên:

- Soạn giáo án, không nên soạn quá dài, quá chi tiết, nếu soạn chi tiết mỗi tiết toán soạn khoảng 1 trang A4, chủ yếu giáo án nêu rõ cách thực hiện cụ thể với đối tượng học sinh của lớp.

- Phần bài tập cần làm phù hợp với đối tượng học sinh của lớp.

- Dự giờ đánh giá giáo viên, đánh giá học sinh phải dựa vào

chuẩn KTKN.

Trang 18

5.Chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán.

Bài 1 Bài 2

- Đối với lớp học sinh trung bình, học sinh yếu làm bài tập 1, bài tập 2.

- Đối với lớp học sinh khá, giỏi làm bài tập1, bài tập 2, bài tập3.

- Dựa vào đối tượng học sinh, giáo viên có thể lựa chọn bài tập trong SGK, SBT,

hoặc bài tập giáo viên bổ sung thêm.

Trang 19

5.Chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán.

Tuần Tên bài dạy Yêu cầu cần đạt Ghi chú, bài

tập cần làm

21 Luyện tập

chung(tr.106)

-Biêt cộng, trừ(nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10 000

-Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ

Bài 1(cột 1, 2)Bài 2

Bài 3Bài4VD: Luyện tập chung(toán 3 tr.106).

* Lưu ý: bài 1(cột 3), bài tập 5 nếu lớp HS khá giỏi, GV cho các em làm bài để mở rộng kiến thức.

Trang 20

5.Chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán.

Tuần Tên bài dạy Yêu cầu cần đạt Ghi chú, bài

tập cần làm

10 Luyện tập (tr.55)

-Biết làm tính trừ trong phạm vi 3, biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ;

tập biểu thị tình huốngtrong hình vẽ bằng phép trừ

Bài 1(cột 2,3)Bài 2

Bài 3(cột 2,3)Bài 4

VD: Luyện tập (toán 1 tr.55).

Trang 21

5.5/Kiểm tra đánh giá.

*Hình thức : Phối hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận

*Cấu trúc : -Số: 60%

-Đại lượng và đo đại lương: 10 % -Hình: 10 % -Giải toán: 20 %

- Toàn bài khoảng 20 – 25 câu, trong đó tự luận: 20 -40 %; trắc nghiệm khoảng 60 – 80 %

5 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán.

Trang 22

6 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Tiếng việt.

6.1/Mục tiêu môn Tiếng Việt ở cấp Tiểu học.

1 Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt(đọc, viết, nghe, nói) để học tập và giáo tiếp trong môi trương hoạt động của nứa tuổi Thông qua việc dạy học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện thao tác tư duy

2 Cung cấp cho HS những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt; về tự nhiên, xã hội

và con người; về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài

3 Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt; Góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN

6.2/Nội dung: Nghiên cứu trong “Phương pháp dạy học các môn học”

Trang 23

6 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn

Tiếng việt.

Tuần Tên bài Yêu cầu cần đạt Ghi chú

Cơ sở để xác định chuẩn

với học sinh khá giỏi

Lưu ý: Riêng học sinh yếu cần có biện pháp dạy học phù hợp nhằm giúp học sinh đạt chuẩn.

- Lớp có nhiều đối tượng, giáo viên cần dựa vào chuẩn để xây dựng giáo án, kiến thức

6.3/Xác định chuẩn KTKN môn Tiếng Việt

Trang 24

đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu

chuyện theo lời một bạn nhỏ

VD: Tập đọc- kể chuyện.

Trang 25

6 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn

Tiếng việt.

6.4/Soạn giáo án:

*Căn cứ vào yêu cầu kiến thức, yêu cầu cần đạt của mỗi bài học, giáo viên

soạn một cách ngắn gọn, thể hiện rõ các phần cơ bản( khoảng 1 trang A4, giáo

án tránh quá chi tiết)

*Mục đích yêu cầu: Dựa vào yêu cầu cần đạt, dựa vào học sinh của lớp, giáoviên đưa ra yêu cầu cụ thể

+ Với những bài tập đọc, chính tả, bảng hướng dẫn cụ thể (mục 2) trình bày nội

dung đầy đủ ở tuần 1, sau đó không nhắc lại các yêu cầu giống nhau ở một sốtiết sau, khi soạn giáo án GV phải lưu ý

+ Nêu yêu cầu về chuẩn bị đồ dùng, thiết bị dạy học, dự kiến hình thức tổ

chức dạy học

+ xác định nội dung pp của GV, Yêu cầu cần đạt đối với từng đối tượng họcsinh(giỏi, khá, TB, yếu) nếu có

Trang 26

TĐ: Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật.

-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé(Trả lời đư

ợc các câu hỏi SGK

VD:Tâp đọc- Kể chuyện(lớp 3)

Vẫn là mục tiêu của các

tiết tập đọc tiếp theo.

Trang 27

CËu bÐ th«ng minh

VD: ChÝnh t¶ (líp 3)

VÉn lµ môc tiªu cña c¸c tiÕt chÝnh t¶ tiÕp theo.

Trang 28

Dính (1 dòng) và câu ứng dụng : Anh

em …đỡ đần(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ

Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

VD: Tập viết (lớp 3)

Vẫn là mục tiêu của các tiết tập viết tiếp theo

Trang 29

Khoảng

65 chữ/15 phút

Khoảng

70 chữ/15 phút

Tốc độ đọc, viết(lớp 3)

Giáo viên không xác định tốc độ

cần đạt sau mỗi bài học, mà chỉ

ghi ở tuần ôn tập sau mỗi giai

đoạn nhằm phục vụ cho việc

kiểm tra đánh giá.

Trang 30

- Häc sinh yÕu: DÔ ho¸ c©u hái.

- Häc sinh giái: Më réng ph¸t triÓn.

Trang 31

6 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Tiếng việt.

6.6/Kiểm tra đánh giá.

- Nội dung kiểm tra gồm 2 phần: Đọc – viết

+ Viết: Chính tả + Tập làm văn

+ Đọc: Đọc thành tiếng(5 điểm)

Đọc thầm và làm bài tập(5 điểm)

Trang 32

7 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn khoa

học; lịch sử và địa lí.(môn TNXH)

7.1/ Mục tiêu của các môn khoa học; lịch sử và địa lí.

(Nghiên cứu trong:”Phương pháp dạy học các môn học”)

7.2/ Nội dung (Nghiên cứu trong:”Phương pháp dạy học các môn học”)

Trang 33

7.Chuẩn kiến thức kĩ năng môn khoa học; lịch sử và địa lí.( môn TNXH)

Tuần Tên bài Yêu cầu cần đạt Ghi chú

Cơ sở để xác định chuẩn

kiến thức kĩ năng

Giải thích rõ hơn đối với học sinh khá giỏi hoặc những lựa chọn về thời gian và nội dung cho phù hợp

7.3/ Xác định chuẩn KTKN môn khoa; lịch sử và địa lí.

Lưu ý: Đối với môn khoa học lớp 4;5,trong SGK có thể có những nội dung không nằm trong yêu cầu cần đạt, tùy vào thực tế HS, thời gian, GV có thể dạy những nội dung này để mở rộng, phát triển thêm cho học sinh

Trang 34

7 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn khoa học; lịch sử và địa lí.( môn TNXH)

Tuần Tên bài dạy Yêu cầu cần đạt Ghi chú

13 Tre, mây, song

-Kể được một số đồ dùng làm

từ tre, mây, song

-Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song

-Quan sát, nhận biết một số đồ dùnglàm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng

Tùy theo điều kiện

địa phương mà giáo viên có thể không cần dạy một số vật liệu ít gặp, chưa thực sự thiết thực với học sinh

VD: Khoa học 5

Tuần Tên bài dạy Yêu cầu cần đạt Ghi chú

6 Quyết chí ra đi tìm đường

cứu nước

Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng(thành phố Hồ Chí Minh), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đư

ờng cứu nước

HS khá, giỏi: Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại ra đi tìm

đường mới để cứu nước: Không tán thành con đường cứu của các nhà yêu nước trước đó

VD: Lịch sử 5

Trang 35

7 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn khoa học; lịch sử và địa lí.( môn TNXH)

7.4/Soạn giáo án.

Đối với môn khoa học, lịch sử và địa lí nội dung giáo án phần: Các hoạt động dạy học chủ yếu được chia thành các hoạt động cụ thể tùy theo nội dung và cấu trúc của từng bài.

- những bài học về địa phương, giáo viên căn cứ vào tài liệu của địa phương.

Trang 36

7 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn khoa học; lịch sử và địa lí.( môn Tnxh)

7.5/Kiểm tra đánh giá.

*Hình thức: Phối hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận,trong đó trắc nghiệm khoảng 80%.

Kiểm tra đánh giá học sinh cơ bản như các môn toán , Tiếng Việt

Trang 37

8 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học

đánh giá bằng nhận xét.

- đối với những môn đánh giá bằng nhận xét, cách xác định chuẩn kiến thức kĩ năng,dựa vào “yêu

cầu cần đạt”được xác định ở mỗi tiết học.

- để đảm bảo sự phát triển cho những em học sinh

có khả năng, căn cứ vào ĐK của mỗi lớp, giáo viên

có thể sử dụng một cách linh hoạt những nội dung gợi

ý ở cột ghi chú.

Trang 38

Với học sinh khéo tay:

Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đư ờng vạch dấu Khuy

đính chắc chắn.

VD:Môn kĩ thuật(lớp 5)

Trang 39

- Thực hiện cơ bản đúng điểm số,

đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau

- Biết cách chơi và tham gia chơi đư

ợc các trò chơi

Tư thế

đứng nghiêm, thân người thẳng tự nhiên là được

Trang 40

-Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương.

-Biết được vì sao cần phải yêu quê hương

và tham gia góp phần xây dựng quê hư

ơng

VD:Môn Đạo đức (lớp 5)

Trang 41

7 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học đánh giá bằng nhận xét.

* Kiểm tra đánh giá:

-Học sinh thực hiện 2/3 chứng cứ : Hoàn thành.

- học sinh thực hiện 3/3 chứng : Hoàn thành vững chắc.

Trang 42

Xin Ch©n thµnh c¶m ¬n

c¸c thÇy c« gi¸o!

Ngày đăng: 16/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hướng dẫn cụ thể - Dạy học và kiểm tra theo chuẩn KTKN các môn học ở Tiểu học
Bảng h ướng dẫn cụ thể (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w