1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài sản xuất sạch hơn trong ngành sản xuất phân bón npk

39 549 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Chính Sách - Pháp Luật Về Đất Đai trong Đề Tài Sản Xuất Sạch Hơn trong Ngành Sản Xuất Phân Bón NPK
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai và Pháp luật đất đai
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 8,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đât đai và tô chức thực hiện các văn bản đó 1.1.. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đât đai và tô ch

Trang 1

sách - pháp luật về đất đai

“Thực hiện: Nhóm 1

Trang 2

Giải quyêt tranh chấp về đât đai, giải quyêt khiêu nại, tô cáo các vi phạm trong việc quản lý về sừ dụng đât dai

@) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp

Những đề xuất sửa đổi luật đất đai 3003

Trang 3

% Giai đoạn (1981 — 1992): triển khai về chính sách đất đai

Đây là thời kỳ mô hình kinh tế tập trung bao cấp bộc lộ một cách toàn diện mặt tiêu cực của nó, mà hậu quả là cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội sâu sắc vào cuối những

năm 70 đầu những năm 80 Đầu thập niên 1980, sản xuất lương thực không đáp ứng được nhu cầu đời sống của nhân dân, hàng năm vẫn phải nhập trên 1 triệu tấn lương

thực

Trên cơ sở đánh giá thực tiễn và rút kinh nghiệm qua các thí điểm (Hải Phòng, Vĩnh Phú, Nghệ Tĩnh), ngày 13 tháng 01 năm 1981 Ban Bí thư Trung ương đảng khóa V đã

ra Chỉ thị số 100/CT-TƯ về công tác khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người

lao động trong hợp tác xã nông nghiệp (gọi tắt là Chỉ thị 100) Chỉ thị 100 đã hướng

dẫn các hợp tác xã thực hiện việc khoán sản phẩm đến hộ gia đình và người lao

c đầu tư vốn, sức lao động trên khoán ruộng và hưởng trọn phần

Trang 4

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử

dụng đât đai và tô chức thực hiện các văn bản đó

1.1 Các chính sách đất đai chủ yếu của Đảng và Nhà nước

% Giai đoạn (1981 — 1992): triển khai về chính sách đất đai

Văn bản đầu tiên do Nhà nước ban hành về đất đai và ruộng đất thể hiện tinh thần đổi

mới của Đại hội VI là Luật Đất đai năm 1987 Sau Luật Đất đai năm 1987, Thông tư

liên bộ số 05-TT/LB ngày 18-12-1991 của Bộ Thủy sản và Tổng cục Quản lý ruộng

đất hướng dẫn giao những ao nhỏ, mương rạch trong vườn nằm gọn trong đất thổ cư

cho hộ gia đình; ao lớn, hồ lớn thì giao cho một nhóm hộ gia đình Với những mặt

nước chưa sử dụng có thể giao cho tổ chức, cá nhân không hạn chế

Ngày 15-07-1992, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 327/CT chính sách

sử dụng ruộng đất đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước với nội dung: lay

hộ gia đình làm đơn vị sản xuất để giao đất rừng, giao đất bãi bồi với những điều kiện

rộng rãi: mỗi hộ được giao đất rừng tùy khả năng trong đó có 5000 m2 kinh tế vườn

.300 m2 (nếu là đất trồng cây công nghiệp), 700 m2 (nếu là đất bãi

anh 60% vốn dự án để xây dựng kết cấu hạ tầng, 40% còn lại cho

hông lấy lãi

Trang 5

% Giai đoạn (1981 — 1992): triển khai về chính sách đất đai

Như vậy chính sách đất đai giai đoạn 1981-1992 chủ yếu:

Trang 6

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử

dung dat dai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

1.1 Các chính sách đất đai chủ yếu của Đảng và Nhà nước

4% Giai đoạn đây mạnh thực hiện chính sách đất đai (1993 đến nay)

Sau khi luật đất đai năm 1993 ra đời, Chính phủ và các bộ, ngành đã có văn bản

triển khai Luật này Nghị định 64/CP ngày27-9-1993 về đất nông nghiệp Nghị định 88/CP ngày 17-8-1994 về đất đô thị Nghị định 02/CP ngày 15-1-1994 về đất lâm

Trang 7

4% Giai đoạn đây mạnh thực hiện chính sách đất đai (1993 đến nay)

Tuy nhiên, kinh tế thị trường phát triển kéo theo các quan hệ xã hội trở nên phức

tạp hơn, nhu cầu sử dụng và mua bán quyền sử dụng đất (thực chất là mua bán đất đai) trở nên thường xuyên đã làm phát sinh rất nhiều vấn đề mà Luat Dat đai năm

1993 khó giải quyết

Vì thế, ngày 02-12-1998 Luật sửa đổi bỗ sung một số điều của Luật Đất đai được ban hành và Ngày 01-10-2001 tiếp tục sửa đổi một số điều của Luật Đất đai Luật

sửa đổi lần này là chú trọng đến khía cạnh kinh tế của đất dai va vai trò quản lý

nhà nước đối với đất đai Điều đó được thể hiện bởi những qui định về khung giá

các loại đất, thuế chuyển quyền sử dụng đắt, tính giá trị tài sản khi giao đất hoặc khi nhà nước bồi thường, qui hoạch và kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận

én st đất

Trang 8

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử

dụng đât đai và tô chức thực hiện các văn bản đó

1.1 Các chính sách đất đai chủ yếu của Đảng và Nhà nước 4% Giai đoạn đây mạnh thực hiện chính sách đất đai (1993 đến nay)

Ngày 10-12-2003 Luật đất đai năm 2003 lại tiếp tục sửa đổi cho phù hợp với nền

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được ban hành và có hiệu lực ngày

01-07- 2004, thể hiện trong Điều 61, 62, 63 của Luật Đất đai đã thừa nhận quyền

sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Như vậy, chính sách đắt đai giai đoạn 1993 đến nay:

(1) Về ưu điểm:

Quyền sử dụng đất lâu dài của cá nhân đã được thừa nhận và đảm bảo thực hiện;

đông thời, có sự điêu chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiên;

iém:

tam chiến lược, không có khả năng dự báo dai han, thay déi

ễ hiện tính đối phó và xử lý tình huống

Trang 9

Ngày 26 tháng 11 năm 2003, tại kỳ họp thứ 4, Khoá XI, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đất đai 2003 Sau đó, ngày 10 tháng 12 năm 2003, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh

số 23/20031L-CTN công bố Luật Đất đai 2003 Căn cứ theo thầm quyền của mình,

Chính phủ đã ban hành một loạt các Nghị định để thi hành, bao gồm:

- Nghị định số 170/2004!INĐCP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh (sau đây gọi tắt là Nghị định số

170/20041NĐ-CP)

-Nghị định số 181/20041NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thí hành Luật Dat dai 2003 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)

-Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử

hạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số

P)

88/20041NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về

ác định giá đất và khung giá các loại đất (sau đây gọi tắt là Nghị định

Trang 10

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử

dụng đât đai và tô chức thực hiện các văn bản đó

-Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 19812004/NDCP)

-Nghị định số 200/20041NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh (sau đây gọi tắt là Nghị định số

200120041NB-CP)

-Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền

thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 142/2005INĐ-CP')

-Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi bd

sung một sốđiều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đát đai và Nghị định số

? về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cỗổ phần (sau đây gọi

17/20061NĐCP)

Trang 11

Sau đó, các cơ quan cấp bộ có liên quan như Bộ Tài nguyên và Môi trường,Bộ Tài

Chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình ban hành các văn bản cụ thể hoá các quy định trong Luật Dat dai 2003, trong cac Nghi

định hướng dẫn Luật Dat dai 2003 để hướng dẫn các địa phương, các ngành khác

thực hiện bằng các thông tư, thông tư liên tịch, bao gồm:

-Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn

và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân về quản lý tài nguyên và môi trường ở địa phương

-Thông tư số 28/2004/Tr-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường hướng dẫn thống kê, kiểm Kế đắt đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử

dung dat

/2004/TT-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và

ng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Trang 12

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử

dụng đât đai và tô chức thực hiện các văn bản đó

1.2 Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý, sử dung dat dai va té

chức thực hiện các văn bản đó -Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thâm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất

-Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/20041NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về

phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

-Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng

dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính

phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đắt

-Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính

phủ về thu tiền sử dụng đất

6 lên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004 của

à Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng,nhiệm vụ, quyền

ủa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ

Trang 13

-Thông tư số 01/2005/Tr-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004FNĐ-CP

ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đát

- Thông tư số 04/2005/Tr-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai sau khi sắp xếp,

đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc

- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005

của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của

Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng

thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

Trang 14

Cuối cùng, Uy ban nhân dân các cáp căn cứ vào thẩm quyền của mình cụ thé hoá

các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đắt đai của các cấp trên cho phù hợp với địa phương mình để thực hiện

Chẳng hạn, để cụ thể hoá quy định khung giá đất theo tinh thần của Luật Đất đai

2003 đã được quy định chỉ tiết trong Nghị định số 1 88/20041NĐ-CP và được

hướng dẫn trong Thông tư số 114/2004nT-BTC hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

phải ban hành quyết định quy định về khung giá đất cho từng vùng cụ thể trong tỉnh

nhưng phải nằm trong khung giá mà Chính phủ đã quy định chung cho toàn quốc

Ví dụ, ngày 10 tháng 1 năm 2006, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái.Nguyên đã ban hành Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái

ó, giá đất ở tại thành phố Thái Nguyên (là đô thị loại 2) dao động từ

n 12.000.000 đồng/m2 Giá này nằm trong khung giá chung tại /2004/NĐ-CP đã quy định với đất ở tại đô thị loại 2 là từ 50.000

Trang 16

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dat trong chế độ sở hữu toàn

dan ve dat đai dựa vào các văn bản pháp lý,hành chính trong luật quản

lý đất đai

Dựa vào luật để cơ quan có thâm quyền xác định được quyền sở hữu

cũng như là vi phạm trong sử dụng đât của người dân,từ đó để quản lý người dân sử dụng đât,cũng như cấp đât,và giây sử dụng dat

Trang 17

2.2 Nội dung quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất:

Thực chất nội dung này là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyên nhằm quản lý chat ché, uon nan kip thời các sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện quyên và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Luật Đất đai 2003 quy định các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Đồng thời, để các quyền và nghĩa vụ này được thực hiện đúng, pháp luật

đất đai còn quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai các cấp là phải quản lý, giám sát người sử dụng xem trong quá trình sử dụng họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ này như thế nào; quy định việc

ờng hợp người sử dụng và người quản lý vi phạm pháp luật

Trang 18

-Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

-Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;

-Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất

Trang 19

Trách nhiệm của người quản lý đất đai

Quy định trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và trách nhiệm của cán bộ địa chính xã, phường, thị trân như sau:

«Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn

va xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản ly và sử dụng đất đai

tại địa phương

sChủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thường xuyên việc kiểm tra phát hiện các hành vi lắn chiếm đất đai, sử dụng đất không đúng mục

mục đích sử dụng đất trái pháp luật, người sử dụng đất thực

n và nghĩa vụ không đúng với quy định của pháp luật

Trang 20

Trách nhiệm của người quản lý đất đai

Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thường xuyên

kiểm tra tình hình sử dụng đất tại địa phương để phát hiện kịp thời

những trường hợp lấn, chiếm đất đai, không sử dụng đất, sử dụng đất

không đúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật

Người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ không đúng với quy định của pháp luật và các trường hợp khác có vi phạm hành chính

trong quản lý và sử đụng đất đai; trong thời hạn không quá một ngày kể

từ khi phát hiện sai phạm phải báo cáo bằng văn bản lên Chủ tịch Uỷ

ân xã, phường, thị trắn nơi có đất để xử lý đồng gửi Phòng

và Môi trường

Ngày đăng: 16/07/2014, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm