1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

dị tật vùng bẹn bìu - lỗ đái ở trẻ em

24 1,9K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sờ thấy tinh hoàn bình thường - Sờ thấy khối thoát vị: mềm, giảm thể tích khi sờ nắn và có thể đẩy hết vào ổ bụng... - Sờ nắn khối TV: căng, đau, không giảm thể tích khi nắn đẩy về

Trang 3

Phôi thai học:

+ Từ tháng 3 -7 của thời kỳ bào thai:

- Tinh hoàn di chuyển theo đường đi từ ổ bụng →

ống bẹn bìu, kéo theo phúc mạc OPTM.→ →

- Bình thường: OPTM tự bít ngay sau đẻ, chậm

nhất trong năm đầu

- OTMP không bịt kín hoàn toàn hay một phần 1

trong 3 bệnh: TVB, TDMTT, NTT

Trang 5

A Chẩn đoán:

+ Lâm sàng:

- Bẹn bìu phồng to một bên (hoặc hai bên):

- To lên khi trẻ rặn, khóc, hay chạy nhảy

- Có thể nhỏ lại như bình thường khi trẻ ngủ hay

nằm yên

- Sờ thấy tinh hoàn bình thường

- Sờ thấy khối thoát vị: mềm, giảm thể tích khi sờ

nắn và có thể đẩy hết vào ổ bụng

- Lỗ bẹn rộng

- Ở con gái: ít gặp hơn (#10%), khối phồng nằm ở

phần trên môi lớn

Trang 6

+ Siêu âm:

- Tinh hoàn bình thường

- Nội dung TV là quai ruột: khối chứa dịch + hơi,

Trang 7

B Biến chứng:

Không điều trị kịp thời TVB nghẹt.

+ Chẩn đoán:

- Khối TV xuống không tự lên

- Đau vùng bìu bẹn bên TV

- Sờ nắn khối TV: căng, đau, không giảm

thể tích khi nắn đẩy về phía ổ bụng

- Muộn: có triệu chứng tắc ruột

+ Xử trí:

Mổ cấp cứu

Trang 8

- Đẩy nội dung TV vào ổ bụng.

- Cắt và khâu cổ bao thoát vị (OPTM) ở lỗ bẹn sâu

- Trường hợp hoại tử ruột do nghẹt phải cắt đoạn

ruột

Trang 9

1.2 Tràn dịch màng tinh hoàn.

A Chẩn đoán:

+ Lâm sàng:

- Bìu to một bên (hoặc hai bên), to thường xuyên.

- Da bìu căng bóng, mất nếp nhăn

- Không sờ thấy tinh hoàn, chỉ thấy 1 khối căng

- Kẹp màng tinh hoàn âm tính

- Soi ánh sáng: khối dịch trong suốt, ánh sáng

xuyên qua được và tinh hoàn đục nằm ở giữa

Trang 10

+ Siêu âm:

- Tinh hoàn bình thường

- Xung quanh có lớp dịch trong

Cắt + thắt ống thông (khâu kín OPTM)

Mở cửa sổ màng tinh ( cho nước ra).→

Trang 11

1.3 Nang thừng tinh.

A Chẩn đoán:

+ Lâm sàng:

- Bìu to một bên (hoặc hai bên), to thường xuyên.

- Tinh hoàn bình thường

- Khối tròn – căng - nhẵn nằm phía trên tinh hoàn,

không giảm thể tích khi nắn và không đẩy vào ổ bụng được

+ Siêu âm:

- Tinh hoàn bình thường

- Phía trên tinh hoàn có 1 nang chứa dịch trong

Trang 13

2 ẨN TINH HOÀN (ATH)

- Tỷ lệ mắc bệnh: 0,8 – 1% ở trẻ 1 tuổi.

- ATH: 1 bên: 68%, 2 bên: 32%

Trang 14

A Bào thai học

- Trong thời kỳ bào thai t hoàn di chuyển từ sau

phúc mạc ổ bụng ống bẹn bìu (cuối tháng → → →

thứ 7)

- Quá trình di chuyển t hoàn từ ổ bụng bìu có →

nhiều yếu tố tham gia: nội tiết, dây kéo tinh hoàn, thần kinh đùi – sinh dục, áp lực trong ổ bụng, các yếu tố cơ giới

- Do bất thường một yếu tố nào đó: t hoàn dừng lại

ATH hay t hoàn không xuống bìu.

- T hoàn lạc chỗ: T hoàn nằm ở vị trí bất thường

ngoài đường di chuyển của t.hoàn (hiếm gặp)

Trang 15

B Chẩn đoán:

+ Lâm sàng:

- Không sờ thấy t hoàn ở bìu 1 bên (hoặc 2 bên).

- Sờ thấy t hoàn trong ống bẹn hoặc không thấy

(t hoàn trong ổ bụng hay không có t hoàn )

- T hoàn lò xo: sờ thấy trong ống bẹn, kéo được

xuống bìu, thả tay lại co lên

Trang 16

- Trường hợp lâm sàng, siêu âm không thấy t hoàn

- Chẩn đoán chính xác t hoàn trong ổ bụng

Trang 17

C Biến chứng:

Do nhiệt độ không thích hợp:

- Tinh hoàn bị thoái triển giảm khả năng sinh con→

(đặc biệt ẩn tinh hoàn 2 bên)

- Ung thư tinh hoàn (t, hoàn trong ổ bụng)

- Xoắn tinh hoàn (t hoàn lò xo)

Trang 18

C Điều trị:

+Thuốc nội tiết: Gonadotropin:

- Một số trường hợp có k.quả tốt, không cần

ph.thuật

- Các trường hợp khác: làm tăng kích thước t hoàn,

kéo mạch máu t hoàn dễ phẫu thuật.→

Trang 19

3 LỖ ĐÁI THẤP (Hypospadias):

A Tỷ lệ mắc bệnh.

5,2 – 8,2/1000 trẻ trai.

B Nguyên nhân.

Do thiểu sản vật xốp + sự khép kín không hoàn

chỉnh của máng niệu đạo → lỗ niệu đạo đổ thấp hơn so với quy đầu.

Trang 20

C Biểu hiện lâm sàng:

+ Tùy theo vị trí đổ thấp của lỗ niệu đạo, chia 5 thể:

Trang 22

4 HẸP DA BAO QUI ĐẦU (Phymosis)

A Lâm sàng:

- Hẹp lỗ quy đầu

- Không lộn được bao quy đầu khỏi quy đầu

B Biến chứng.

- Viêm bao quy đầu

- Nhiễm khuẩn tiết niệu

- Ung thư dương vật

Trang 24

5. PARAPHYMOSIS

A Lâm sàng:

- Bao quy đầu đã lộn lên khỏi quy đầu, nhưng

không lộn lại được

- Lỗ bao quy đầu bị thắt nghẹt ở vành quy đầu →

garô hoại tử.→

B Điều trị.

Cấp cứu: rạch vòng xơ gây thắt nghẹt

Ngày đăng: 16/07/2014, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w