Thương mại điện tử, hay còn gọi là ecommerce, ecomm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính. Để đáp ứng nhu cầu của thực tế năm 2005 luật Giao dịch điện tử ra đời nhằm điều chỉnh các mối quan hệ trong giao dịch điện tử Slide bài giảng trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Luật này
Trang 1LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
Giảng viên: Nguyễn Thị Thanh Hoa
Trang 2Luật Giao dịch điện tử
1 Khái quát khung pháp lý về giao dịch
điện tử trên thế giới
2 Tìm hiểu khung pháp lý về giao dịch điện
tử của Việt Nam
Trang 3Khái quát khung pháp lý về giao dịch điện tử trên thế giới
1.1 Khung pháp lý về GDĐT trong khuôn
khổ của Liên Hợp Quốc
1.2 Khung pháp lý về GDĐT ở một số nước
a Liên minh Châu Âu
b Hoa Kỳ
c Một số nước Châu Á
Trang 4Khung pháp lý về GDĐT trong khuôn khổ của Liên Hợp Quốc
Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL
(Model Law on Electronic Commerce)
Luật mẫu về chữ ký điện tử của UNCITRAL
(Model Law on Electronic Signature)
Trang 5Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL
(Model Law on Electronic Commerce)
- Ban hành 12/12/1996
- Mục tiêu: đưa ra một hệ thống các quy tắc
được thừa nhận trên phạm vi quốc tế về việc công nhận giá trị pháp lý của thông điệp được lưu chuyển bằng phương tiện điện tử
- Luật mẫu là cơ sở định hướng giúp các nước thành viên của LHQ tham khảo khi xây dựng
đạo luật của mình
- Luật mẫu gồm 17 điều khoản
Trang 6Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL
(Model Law on Electronic Commerce)
Một số nội dung quan trọng:
- Khẳng định giá trị pháp lý của các giao dịch điện tử;
- Khẳng định thông tin điện tử đáp ứng đòi hỏi của một văn bản viết;
- Khẳng định giá trị tương đương của chữ ký điện tử so với chữ ký viết truyền thống;
- Quy định sự hình thành và hiệu lực của hợp đồng điện tử
Trang 7Luật mẫu về chữ ký điện tử của UNCITRAL
(Model Law on Electronic Signature)
Trang 8Luật mẫu về chữ ký điện tử của UNCITRAL
(Model Law on Electronic Signature)
Một số nội dung quan trọng:
- Công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
- Bảo đảm tính trung lập của công nghệ sử dụng
- Những điều kiện để một chữ ký điện tử được
xem là có đủ tính an toàn và độ tin cậy
- Quy định trách nhiệm của các bên liên quan
- Không phân biệt đối xử đối với chữ ký điện tử nước ngoài
Trang 9Khái quát khung pháp lý về giao dịch điện tử trên thế giới
1.1 Khung pháp lý về GDĐT trong khuôn
khổ của Liên Hợp Quốc
1.2 Khung pháp lý về GDĐT ở một số nước
a Liên minh Châu Âu
b Hoa Kỳ
c Một số nước Châu Á
Trang 10- Chỉ thị của EU về chữ ký điện tử ngày
13/12/1999
Trang 11Khung pháp lý về GDĐT ở một số nước
b Hoa Kỳ
- Luật Thống nhất về Giao dịch điện tử
(Uniform Electronic Transactions Act – UETA) + Thừa nhận giá trị pháp lý của HĐ điện tử như HĐ truyền thống,
+ Đưa ra quy định về trình tự giao kết HĐ điện tử.
- Luật Chữ ký điện tử trong Thương mại Quốc gia
và Quốc tế năm 2000 (E-Sign): tạo ra khung
pháp lý cho các DN Hoa Kỳ sử dụng chữ ký sốtrong giao dịch điện tử
Trang 12- Luật khung về Giao dịch điện tử năm 1999 (Electronic
Transaction Basic Act – ETBL)
- Luật Chữ ký điện tử năm 1999 (Electronic Signature Act – ESA)
Malaysia:
- Luật Chữ ký số năm 1997 (Digital Signature Act)
Trang 13Luật Giao dịch điện tử
1 Khái quát khung pháp lý về giao dịch
điện tử trên thế giới
2 Tìm hiểu khung pháp lý về GDĐT của
Việt Nam
Trang 15Tổng quan
- 24/11/2000: Thủ tướng Chính phủ ký Hiệp định khung ASEAN về Thương mại điện tử (e-ASEAN), cam kết phát triển thương mại điện tử và tham gia không gian điện tử trong khối ASEAN.
- Năm 2002: hầu như chưa có văn bản pháp lý nào về giao dịch điện tử
- 15/09/2005: Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010 được thông qua
- Các chính sách khác
Trang 16Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010
Quan điểm:
- TMĐT góp phần quan trọng tăng trưởngthương mại, nâng cao sức cạnh tranh
- DN là lực lượng nòng cốt ứng dụng vàphát triển
- Nhà nước tạo môi trường và hỗ trợ
- Chủ động hợp tác, thu hút công nghệ
- Song hành với CNTT
Trang 17Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010
- Đến năm 2010, các cơ quan CP phải đưa hết các dịch
vụ công lên mạng, trong đó ưu tiên các dịch vụ: thuế điện tử, hải quan điện tử, các thủ tục xuất nhập khẩu điện tử, thủ tục liên quan tới đầu tư và đăng ký kinh doanh điện tử, các loại giấy phép thương mại chuyên ngành, thủ tục giải quyết tranh chấp
Trang 18Các chính sách khác
Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông
Kế hoạch tổng thể phát triển chính phủ điện tử đến năm 2010
Chiến lược phát triển công nghiệp
phần mềm
Đề án hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
CNTT để hội nhập
Trang 19Tổng quan
- Luật Giao dịch điện tử
- Các Luật khác có liên quan
- Các văn bản dưới luật
Trang 20Luật Giao dịch điện tử
- Khởi thảo từ 3/2004
- 29/11/2005: Quốc hội thông qua Luật
Giao dịch điện tử đầu tiên của Việt Nam
- 01/03/2006: Luật Giao dịch điện tử chính thức có hiệu lực
- Gồm 8 chương, 54 điều
Trang 21Các Luật khác
- Luật Thương mại (2005)
- Bộ luật Dân sự (2005)
- Luật Công nghệ thông tin (2006)
- Luật Sở hữu trí tuệ (2005)
- Luật Hải quan sửa đổi (2005)
- Luật Kế toán (2003)
Trang 22Các văn bản dưới luật
- Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về Thương mại điện tử (09/06/2006)
- Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật GDĐT về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
Trang 24Luật Giao dịch điện tử (VN, 2005)
Chương II: Thông điệp dữ liệu
Chương III: Chữ ký điện tử và chứng thực chữ
ký điện tử
Chương IV: Giao kết và thực hiện HĐ điện tử
Chương V: Giao dịch đtử của cơ quan Nhà nước
Chương VI: An ninh, an toàn, bảo vệ, bảo mật
trong GDĐT
Chương VII: Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm
Chương VIII: Điều khoản thi hành
Trang 25Luật Giao dịch điện tử (VN, 2005)
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
- Luật này quy định về giao dịch điện tửtrong hoạt động của các cơ quan nhà nước; lĩnhvực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnhvực khác do pháp luật quy định
- Các quy định của Luật này không áp dụngđối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sởhữu nhà và các bất động sản khác, văn bản vềthừa kế, giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly
hôn, giấy khai sinh, giấy khai tử, thương phiếu
và các giấy tờ có giá khác
Trang 26Luật Giao dịch điện tử (VN, 2005)
- Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân lựa chọn giao dịch bằng phương tiện
điện tử
Điều 3 Áp dụng Luật Giao dịch điện tử
- Trường hợp có sự khác nhau giữa quy địnhcủa Luật GDĐT với quy định của luật khác về
cùng một vấn đề liên quan đến GDĐT thì áp
dụng quy định của Luật GDĐT
Trang 27Luật Giao dịch điện tử (VN, 2005)
Điều 4 Giải thích từ ngữ
- “Giao dịch điện tử” là giao dịch được thực hiệnbằng phương tiện điện tử
- “Phương tiện điện tử” là phương tiện hoạt
động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ
thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quanghọc, điện từ, hoặc công nghệ tương tự
Trang 28Luật Giao dịch điện tử (VN, 2005)
Điều 4 Giải thích từ ngữ
- “Dữ liệu” là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ
số, hình ảnh, âm thanh, hoặc dạng tương tự
- “Thông điệp dữ liệu” là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện
điện tử
- “Cơ sở dữ liệu” là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử
- “Hệ thống thông tin” là hệ thống được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác đối với thông điệp dữ liệu
Trang 29Luật Giao dịch điện tử (VN, 2005)
Điều 5: Nguyên tắc chung tiến hành GDĐT
hoạt động GDĐT
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
hoạt động GDĐT
- Bộ Bưu chính Viễn thông chịu trách nhiệm
trước CP trong việc chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan thực hiện quản lý nhà nước
về hoạt động GDĐT
Trang 30Luật Giao dịch điện tử (VN, 2005)
Điều 9: Các hành vi bị nghiêm cấm trong GDĐT
- Cản trở việc lựa chọn sử dụng GDĐT
- Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền,
gửi, nhận thông điệp dữ liệu
- Thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, tiết lộ, hiển thị,
di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ thông điệp
dữ liệu
- Tạo ra, phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ về GDĐT
- Tạo ra thông điệp dữ liệu nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật
- Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái
phép chữ ký điện tử của người khác
Trang 31Luật Giao dịch điện tử (VN, 2005)
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Thông điệp dữ liệu
Chương III: Chữ ký điện tử và chứng thực chữ
ký điện tử
Chương IV: Giao kết và thực hiện HĐ điện tử
Chương V: Giao dịch đtử của cơ quan Nhà nước
Chương VI: An ninh, an toàn, bảo vệ, bảo mật
trong GDĐT
Chương VII: Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm
Chương VIII: Điều khoản thi hành
Trang 32Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
- “Thông điệp dữ liệu” là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử
- “Trao đổi dữ liệu điện tử” (EDI) là sự chuyển thông tin từ máy tính này sang máy tính khác bằng phương tiện điện tử theo một tiêu chuẩn
đã được thỏa thuận về cấu trúc thông tin
Điều 10: Hình thức thể hiện TĐDL
- TĐDL được thể hiện dưới hình thức trao đổi
dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax, và các hình thức tương
tự khác
Trang 33Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Điều 12: Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản
- Trường hợp pháp luật yêu cầu thông tin phải được thể hiện
bằng văn bản thì thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng yêu cầu này nếu thông tin chứa trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết.
Điều 124 – Khoản 1 - Bộ Luật Dân sự 2005
- Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản.
Điều 3 – Khoản 15 - Luật Thương mại Việt Nam 2005
- Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật
Trang 34Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:
1 Nội dung của thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn
vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh.
Nội dung của thông điệp dữ liệu được coi là toàn vẹn
khi nội dung đó chưa bị thay đổi, trừ những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ hoặc
hiển thị thông điệp dữ liệu.
2 Nội dung của thông điệp dữ liệu có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.
Trang 35Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Câu hỏi: Hợp đồng điện tử được
forward (gửi chuyển tiếp) vào một hộp
thư điện tử chuyên dùng để lưu trữ có giá trị như bản gốc hay không?
Trang 36Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Điều 14 Thông điệp dữ liệu có giá trị làm
chứng cứ
1 TĐDL không bị phủ nhận giá trị dùng làm chứng cứ chỉ vì đó
là một TĐDL
Điều 15: Lưu trữ thông điệp dữ liệu
1 …, hồ sơ hoặc thông tin có thể được lưu trữ dưới dạng TĐDL
khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử
dụng được để tham chiếu khi cần thiết;
b) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính
khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó;
c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu trữ theo một cách thức
nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu
Trang 37Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Điều 16 Người khởi tạo thông điệp dữ liệu
1 Người khởi tạo TĐDL là cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo hoặc gửi một TĐDL trước khi TĐDL đó được lưu
giữ nhưng không bao hàm người trung gian chuyển
thông điệp dữ liệu
2 …việc xác định người khởi tạo một thông điệp dữ
liệu được quy định như sau:
a Một thông điệp dữ liệu được xem là của người khởi tạo nếu thông điệp dữ liệu dó được người khởi tạo gửi hoặc được gửi bởi một hệ thống thông tin được thiết lập
để hoạt động tự động do người khởi tạo chỉ định;
3 Người khởi tạo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung TĐDL
Trang 38Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Điều 17 Thời điểm, địa điểm gửi TĐDL
1 Thời điểm gửi một thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ
liệu này nhập vào hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo;
2 Địa điểm gửi thông điệp dữ liệu là trụ sở của người khởi tạo nếu
người khởi tạo là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú của người khởi tạo nếu là cá nhân Trường hợp người khởi tạo có nhiều trụ sở thì địa điểm gửi TĐDL là trụ sở có mối liên hệ mật thiết nhất đối với giao dịch.
Điều 52 – Bộ Luật Dân sự 2005.
1 Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống
2 Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân… thì
nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống
Điều 90 – Bộ Luật Dân sự 2005.
Trụ sở của pháp nhân là nơi đặt cơ quan điều hành của
pháp nhân
Trang 39Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
và địa điểm gửi thư điện tử (khi sử dụng thư điện tử để giao kết hợp đồng) sẽ
được xác định như thế nào trong 3 trường hợp sau đây:
Trang 40Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Ví dụ:
Người bán (DN) nhận được một đơn đặt hàng bằng thư điện tử, có ký bằng chữ ký số của người mua Sau khi nghiên cứu, người bán gửi thông điệp đồng ý với nội dung đặt hàng Biết rằng lúc đó
người bán đang ở Tokyo còn máy chủ e-mail của
người bán đặt tại Hà Nội.
a Thời điểm nào được coi là thông điệp này đã được gửi đi?
b Địa điểm nào được coi là địa điểm gửi chấp nhận đặt hàng của người bán?
Trang 41Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Điều 18 Nhận thông điệp dữ liệu
1 Người nhận thông điệp dữ liệu là người được chỉ định
nhận thông điệp dữ liệu từ người khởi tạo thông điệp
dữ liệu nhưng không bao hàm người trung gian chuyển thông điệp dữ liệu đó.
2 Trong trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thoả thuận khác thì việc nhận thông điệp dữ liệu được quy định như sau:
a) Người nhận được coi là đã nhận được thông điệp dữ liệu nếu thông điệp dữ liệu đó được nhập vào hệ thống
thông tin của mình;
Trang 42Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Điều 18 Nhận thông điệp dữ liệu
2
b Người nhận có quyền coi mỗi thông điệp dữ liệu nhận
được là một thông điệp dữ liệu độc lập, trừ trường hợp thông điệp dữ liệu đó là bản sao của một thông điệp dữ liệu khác mà người nhận biết hoặc buộc phải biết thông điệp dữ liệu đó là bản sao;
c Trường hợp trước hoặc trong khi gửi thông điệp dữ liệu, người khởi tạo có yêu cầu hoặc thoả thuận với người
nhận về việc người nhận phải gửi cho mình thông báo xác nhận khi nhận được thông điệp dữ liệu , thì người
nhận phải thực hiện đúng yêu cầu hoặc thoả thuận này;
Trang 43Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Điều 18 Nhận thông điệp dữ liệu
2
d) Trường hợp trước hoặc trong khi gửi thông điệp dữ liệu, người khởi tạo đã tuyên bố thông điệp dữ liệu đó chỉ có giá trị khi có thông báo xác nhận thì thông điệp dữ liệu đó
được coi là chưa gửi cho đến khi người khởi tạo nhận được thông báo của người nhận xác nhận đã nhận được thông
điệp dữ liệu đó;
đ) Trường hợp người khởi tạo đã gửi thông điệp dữ liệu
mà không tuyên bố về việc người nhận phải gửi thông báo xác nhận và cũng chưa nhận được thông báo xác nhận thì
người khởi tạo có thể thông báo cho người nhận là chưa
nhận được thông báo xác nhận và ấn định khoảng thời gian hợp lý để người nhận gửi xác nhận Nếu người khởi tạo vẫn không nhận được thông báo xác nhận trong khoảng thời gian
đã ấn định, thì người khởi tạo có quyền coi như chưa gửi
thông điệp dữ liệu đó.
Trang 44Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Trang 45Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Điều 19 Thời điểm, địa điểm nhận TĐDL
Trong trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thoả thuận khác thì thời điểm, địa điểm
nhận thông điệp dữ liệu được quy định như sau:
1 Nếu người nhận đã chỉ định một hệ thống thông tin để nhận thông điệp dữ liệu, thời điểm nhận là thời điểm thông điệp dữ liệu nhập vào hệ thống thông tin được chỉ định Trường hợp người nhận không chỉ định một hệ thống thông tin để nhận thông điệp dữ liệu, thì thời điểm nhận thông điệp dữ liệu là thời điểm thông
điệp dữ liệu đó nhập vào bất kỳ hệ thống thông tin nào của người nhận;