1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú

84 522 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thông báo thông tin năm học cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại.. Hệ thống thông báo thông tin học kỳ cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại.. Hệ thốn

Trang 1

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

I Lý do chọn đề tài 1

II Giới thiệu sơ lược ứng dụng 1

1 Mục đích 1

2 Chức năng chính 1

B PHẦN TỔNG QUAN 2

I Giới thiệu sơ lược về trường THPT An Phú 2

II Mô tả bài toán 2

1 Phát biểu vấn đề 2

2 Mô tả bài toán 2

C CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

I Tổng quan về UML 5

1 UML là gì? 5

2 Các sơ đồ lớp 5

3 Kiến trúc của hệ thống 6

4 Sơ đồ Use Case (Use Case diagram) 7

5 Sơ đồ lớp 8

6 Sơ đồ tuần tự 9

II Môi trường phát triển 10

1 Kiến trúc NET framework 10

2 Ngôn ngữ C# 11

3 Microsoft SQL server 2000 11

D PHÂN TÍCH 12

I Sơ đồ Use Case 12

1 Sơ đồ Use Case tổng quát cho tất cả các Actor 12

2 Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý 13

3 Sơ đồ Use Case cho Actor giáo viên 13

II Đặc tả Use Case 14

1 Đặc tả Use Case Đăng nhập 14

2 Đặc tả Use Case Quản lý người dùng 14

3 Đặc tả Use Case Đổi mật khẩu 15

4 Đặc tả Use Case Quản lý năm học 16

5 Đặc tả Use Case Quản lý học kỳ 17

6 Đặc tả Use Case Quản lý khối lớp 18

7 Đặc tả Use Case Quản lý lớp 19

8 Đặc tả Use Case Quản lý môn học 20

9 Đặc tả Use Case Quản lý giáo viên 21

10 Đặc tả Use Case Quản lý học sinh 22

11 Đặc tả Use Case Quản lý học lực 23

12 Đặc tả Use Case Quản lý loại điểm 24

13 Đặc tả Use Case Quản lý tôn giáo 26

14 Đặc tả Use Case Quản lý dân tộc 27

15 Đặc tả Use Case Quản lý nghề nghiệp 28

16 Đặc tả Use Case Quản lý lớp môn học 29

17 Đặc tả Use Case nhập điểm 30

18 Đặc tả Use Case phân công 31

Trang 2

19 Đặc tả Use Case phân lớp 32

20 Đặc tả Use Case thống kê 33

21 Đặc tả Use Case tìm kiếm 34

III Sơ đồ tuần tự 35

1 Sơ đồ tuần tự cho Use Case đăng nhập 35

2 Sơ đồ tuần tự cho Use Case quản lý người dùng 35

3 Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu 37

4 Sơ đồ tuần tự cho Use Case quản lý năm học 37

5 Sơ đồ tuần tự cho Use Case quản lý học sinh 39

6 Sơ đồ tuần tự cho Use Case phân công 40

7 Sơ đồ tuần tự cho Use Case phân lớp 42

8 Sơ đồ tuần tự cho Use Case nhập điểm 43

9 Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm học sinh 45

IV Sơ đồ lớp tổng quát 45

E THIẾT KẾ 47

I Thiết kế cơ sở dữ liệu 47

1 Các bảng dữ liệu 47

2 Quan hệ giữa các bảng 54

II Thiết kế Class Diagram 55

1 Class Diagram đăng nhập 55

2 Class Diagram quản lý người dùng 55

3 Class Diagram quản lý học sinh 56

4 Class Diagram phân công 56

5 Class Diagram phân lớp 57

6 Class Diagram nhập điểm 57

III Thiết kế giao diện 58

1 Thiết kế Menu 58

2 Thiết kế một số form chính 62

F CÀI ĐẶT 66

G TỔNG KẾT 66

I Kết quả đạt được 66

II Hướng phát triển 66

H TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 3

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1: Kiến trúc hệ thống 6

Hình 2: Kiến trúc NET Framework 10

Hình 3: Sơ đồ Use Case tổng quát 12

Hình 4: Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý 13

Hình 5: Sơ đồ Use Case cho Actor người dùng 13

Hinh 6: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đăng nhập 35

Hình 7: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm người dùng 35

Hình 8: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá người dùng 36

Hình 9: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa người dùng 36

Hình 10: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu 37

Hình 11: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm năm học 37

Hình 12: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá năm học 38

Hình 13: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa năm học 38

Hình 14: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm học sinh 39

Hình 15: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá học sinh 39

Hình 16: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa học sinh 40

Hình 17: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm phân công 40

Hình 18: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá phân công 41

Hình 19: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa phân công 41

Hình 20: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm phân lớp 42

Hình 21: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá phân lớp 42

Hình 22: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa phân lớp 43

Hình 23: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm điểm 43

Hình 24: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá điểm 44

Hình 25: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa điểm 44

Hình 26: Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm học sinh 45

Hình 27: Sơ đồ lớp 45

Hình 28: Quan hệ giữa các bảng dữ liệu 54

Hình 29: Class diagarm đăng nhập 55

Trang 4

Hình 30: Class diagarm quản lý người dùng 55

Hình 31: Class diagarm quản lý học sinh 56

Hình 32: Class diagarm phân công giáo viên 56

Hình 33: Class diagarm phân lớp học sinh 57

Hình 34: Class diagarm nhập điểm 57

Hình 35: Giao diện chương trình chính 62

Hình 36: Giao diện quản lý người dùng 62

Hình 37: Giao diện quản lý học sinh 63

Hình 38: Giao diện phân lớp học sinh 63

Hình 39: Giao diện nhập điểm 64

Hình 40: Giao diện quản lý giáo viên 64

Hình 41: Giao diện phân công giáo viên 65

Hình 42: Giao diện tìm kiếm học sinh 65

Hình 43: Mô hình cài đặt 66

Trang 5

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học máy tính Một số công việc làmbằng thủ công vừa tốn công, tốn sức lại hao tốn quá nhiều thời gian dần dần được chuyểnsang hệ thống tự động hoá, đem lại sự thuận tiện trong công việc cho con người cũng như gópphần làm cho cơ quan hoạt động mang tính chuyên nghiệp và hiệu quả hơn Từ nhu cầu thực

tế đó đã xuất hiện nhiều phần mềm và công cụ để quản lý và xử lý các công việc thay cho conngười

Trong quản lý giáo dục, với số lượng học sinh ngày càng tăng thì việc tính điểm vàxếp loại học tập cho học sinh vào cuối mỗi học kỳ, năm học ngày càng chiếm nhiều thời gian

và tốn nhiều công sức của bộ phận giáo vụ và giáo viên phụ trách môn học Do đó, xây dựngphần mềm “ Quản lý điểm số” cho một trường học nói chung và trường trung học phổ thôngnói riêng là hết sức cần thiết nhằm tiết kiệm thời gian, công sức của giáo viên đồng thời tăng

độ chính xác trong công tác tính điểm và xếp loại học sinh Đây là một công cụ hỗ trợ cầnthiết và hiệu quả, giúp cho công việc dễ dàng hơn, tiết kiệm được thời gian và công sức đángkể

Xuất phát từ nhu cầu thiết thực trên, nên em chọn đề tài “Quản Lý Điểm Số Học SinhTrường Trung học Phổ Thông An Phú” nhằm quản lý thông tin học sinh và điểm cho học sinhtoàn trường

II Giới thiệu sơ lược ứng dụng

1 Mục tiêu

Mục tiêu của đề tài đặt ra là xây dựng hệ thống quản lý điểm học sinh, hỗ trợ nhập thông tin học sinh, nhập điểm và tính điểm cho học sinh, nhập thông tin giáo viên, để việc quản lý điểm học sinh nhanh hơn và ít tốn thời gian hơn

2 Chức năng chính

 Nhập thông tin học sinh khi mới vào trường

 Phân lớp học sinh vào đầu năm học

 Nhập thông tin giáo viên và chuyên môn của giáo viên

 Phân công giảng dạy

 Nhập điểm cho học sinh

 Tính điểm trung bình môn, trung bình học kỳ, điểm tổng kết cả năm và xếp loại học sinh

 Thống kê danh sách học sinh, danh sách giáo viên

 Tìm kiếm học sinh, tìm kiếm giáo viên

Trang 6

B PHẦN TỔNG QUAN

I Giới thiệu sơ lược về trường THPT An Phú

Trường THPT An Phú được đặt tại thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang

 Trường được thành lập năm 1981, ban đầu là một phân hiệu An Phú củatrường THPT Tân Châu, với 2 lớp( một lớp 10 và một lớp 11), có khoảng 70học sinh và 7 giáo viên

 Từ năm 1983 trường được chính thức thành lập và mang tên là “Trường THPT

An Phú” cho đến nay

 Hiện tại trường có 27 lớp học, 75 giáo viên và 1071 học sinh với 3 khối lớp 10,

11, 12

Trường THPT An Phú là một trong những trường có chất lượng dạy và học cao ở tỉnh

An Giang với đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, tinh thần trách nhiệmcao để hoàn thành tốt công tác giảng dạy

 Nhiều năm liền đều có học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấptỉnh

 Tỉ lệ tốt nghiệp ổn định

 Tỉ lệ đậu đại học, cao đẳng từ 10% đến 15% trên năm

 Đạt giải nhất toàn đoàn hội khỏe phù đổng nhiều năm liền

II Mô tả bài toán

1 Hiện trạng hệ thống

Hiện tại, trường THPT An Phú vẫn còn tính điểm bằng hình thức thủ công (viết tay) nên vẫn còn gặp một số hạn chế

 Lưu trữ và tìm kiếm khó khăn và mất nhiều thời gian

 Tính toán chậm và đôi khi thiếu chính xác

 Độ an toàn không cao

Do đó phần mềm Quản lý điểm học sinh là cần thiết để khắc phục những hạn chế trên

2 Mô tả bài toán

Một học sinh khi mới vào trường sẽ được nhập thông tin cá nhân vào hệ thống cácthông tin gồm: Họ và tên, giới tính, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo, họ tên cha, nghềnghiệp cha, họ tên mẹ, nghề nghiệp mẹ

Vào đầu năm học học sinh sẽ được phân vào các lớp

 Khối 10 thì phân theo dạng lớp mà học sinh đó đăng ký

 Khối 11 và 12 thì có thể được phân vào lớp cũ (ví dụ lớp 10A1 sẽ lên lớp11A1) hoặc có thể được phân vào lớp khác (ví dụ lớp 10A1 lên 11A2)

Trang 7

Với mỗi lớp sẽ lưu trữ các thông tin về lớp, sĩ số và giáo viên chủ nhiệm

Trong mỗi khối lớp có 4 dạng lớp: lớp A, B, C, D Mỗi loại lớp có nhiều lớp

 Dạng lớp A:

 Môn nâng cao: Toán, Lý, Hóa

 Môn cơ bản: Các môn còn lại

 Dạng lớp B:

 Môn nâng cao: Toán, Hóa, Sinh

 Môn cơ bản: Các môn còn lại

 Dạng lớp C:

 Môn nâng cao: Văn, Sử, Địa

 Môn cơ bản: Các môn còn lại

 Dạng lớp D:

 Môn nâng cao: Văn, Toán, Anh

 Môn cơ bản: Các môn còn lại

Trong một học kỳ các môn học sẽ có các hình thức kiểm tra như:

 Kiểm tra thường xuyên: gồm kiểm tra miệng và kiểm tra 15 phút,

 Kiểm tra định kỳ: kiểm tra 1 tiết

 Kiểm tra học kỳ: thi

 Trong đó, kiểm tra miệng (hệ số 1), 15 phút (hệ số 1), 1 tiết (hệ số 2) có thể cónhiều cột điểm Riêng điểm “thi” (hệ số 3) chỉ có một cột duy nhất vào cuốihọc kỳ

 Sau mỗi học kỳ điểm trung bình môn của học kỳ và cả năm được tính như sau:2.1 Điểm trung bình môn của học kỳ (ĐTBmhk) là điểm trung bình cộng củađiểm các bài kiểm tra thường xuyên (KTtx), kiểm tra điều kiện (KTđk) và kiểmtra học kỳ (KThk)

ĐKThk ĐKTđk

ĐKTtx ĐTBmhk  2 3

2.2 Điểm trung bình môn của cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của điểmtrung bình môn học kỳ I (ĐTBmhkI) với điểm trung bình môn học kỳ II(ĐTBmhkII), trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:

3

2 ĐTBmhkII

ĐTBmhkI ĐTBmhk  

Tổng các hệ số

Trang 8

 Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học

a) Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trungbình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số(a, b….) của từng môn học:

a x ĐTBmhk Toán + b x ĐTBmhk Vật lý + … ĐTBhk =

c) Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm môn học là số nguyên hoặc sốthập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi đã làm tròn số

Tiêu chuẩn xếp loại học lực theo học kỳ và theo năm học:

 Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên

 Không có môn nào có điểm trung bình dưới 2,0

 Loại kém: các trường hợp còn lại

 Đối tượng sử dụng

o Giáo viên dạy lớp nhập điểm cho học sinh

o Ban giám hiệu có toàn quyền tác động vào hệ thống

Trang 9

 Yêu cầu hệ thống

o Có chế độ phân quyền cho các loại người dùng khác nhau

o Hỗ trợ nhập thông tin cơ bản của giáo viên dạy lớp và giáo viên chủ nhiệm

o Hỗ trợ nhập thông tin học sinh khi vào trường

o Hỗ trợ phân lớp học sinh vào đầu năm học

o Hỗ trợ nhập điểm cho học sinh

o Hỗ trợ thống kê điểm, xếp loại học lực của học sinh theo từng lớp

 Chi tiết hóa

 Sinh ra mã ở dạng nguyên mẫu

 Lập và cung cấp tài liệu

2 Các sơ đồ lớp

Sơ đồ lớp (Class Diagram)

Bao gồm một tập hợp các lớp, các giao diện, sơ đồ hợp tác và mối quan hệ giữa chúng

Nó thể hiện mặt tĩnh của hệ thống

Sơ đồ đối tượng (Object Diagram)

Bao gồm một tập hợp các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng Đối tượng là một thểhiện của lớp, sơ đồ đối tượng là một thể hiện của sơ đồ lớp

Sơ đồ Use case (Use Case Diagram)

Khái niệm actor: là những người dùng(tác nhân) hay hệ thống khác ở bên ngoài phạm vicủa hệ thống mà có tương tác với hệ thống

Sơ đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiện mối quan hệtương tác giữa actor và Use case Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hóa hành vicủa hệ thống

Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram)

Là một dạng biểu đồ tương tác (interaction), biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượngtheo thứ tự thời gian Nó mô tả các đối tượng liên quan trong một tình huống cụ thể và cácbước tuần tự trong việc trao đổi các thông báo(message) giữa các đối tượng đó để thực hiệnmột chức năng nào đó của hệ thống

Trang 10

Sơ đồ hợp tác (Collaboration)

Gần giống như sơ đồ Sequence, sơ đồ hợp tác là một cách khác để thể hiện một tìnhhuống có thể xảy ra trong hệ thống Nhưng nó tập trung vào việc thể hiện việc trao đổi qua lạicác thông báo giữa các đối tượng chứ không quan tâm đến thứ tự của các thông báo đó Cónghĩa là qua đó chúng ta sẽ biết được nhanh chóng giữa 2 đối tượng cụ thể nào đó có trao đổinhững thông báo gì cho nhau

Sơ đồ chuyển trạng thái (Statechart)

Chỉ ra một máy chuyển trạng thái, bao gồm các trạng thái, các bước chuyển trạng thái vàcác hoạt động Nó đặc biệt quan trọng trong việc mô hình hóa hành vi của một lớp giaodiện(interface class) hay hợp tác và nó nhấn mạnh vào các đáp ứng theo sự kiện của một đốitượng, điều này rất hữu ích khi mô hình hóa một hệ thống phản ứng(reactive)

Sơ đồ hoạt động (Activity)

Là một dạng đặc biệt của sơ đồ chuyển trạng Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sanghoạt động khác trong một hệ thống Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chứcnăng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng

Sơ đồ thành phần (Component)

Chỉ ra cách tổ chức và sự phụ thuộc của các thành phần(component) Nó liên quan tới sơ

đồ lớp, trong đó một thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiều lớp, giao diện,collaboration

Quan hệ Thừa kế (Generalization)

Chỉ ra cấu hình của hệ thống khi thực thi

Trang 11

Use Case view: Mô tả cách ứng xử của hệ thống.

Logical view: Mô tả các đối tượng.

Process view: Mô tả việc đồng bộ hoá và các xử lý đồng thời.

Implementation view: Mô tả sự phụ thuộc và kết hợp giữa các component.

Deployment view: Chỉ ra cấu hình phần cứng.

4 Sơ đồ Use Case (Use Case diagram)

Mô tả toàn cảnh hệ thống, đơn giản và ít ký hiệu

4.1 Mục đích của sơ đồ Use Case

 Mô hình hoá chuỗi hành động

 Cung cấp tổng thể hệ thống

 Đưa ra cơ sở để xác định giao tiếp giữa người, máy đối với hệ thống

 Mô hình hoá cho một Use Case

 Cho người dùng hiểu và giao tiếp với hệ thống

 Làm cơ sở cho phát thảo các đặc tả kiểm tra

4.2 Các ký hiệu cơ bản

Khái niệm Ký hiệu Ý nghĩa

Actor Người dùng hệ thống, một hệ thống khác hoặc một sự kiện

thời gian

Actor có thể: Chỉ cung cấp thông tin cho hệ thống, chỉ lấythông tin từ hệ thống, hoặc nhận thông tin từ hệ thống vàcung cấp thông tin cho hệ thống

Use Case Là một khối chức năng được thực hiện bởi hệ thống để mang

lại một kết quả có giá trị đối với một Actor nào đó

Quy ước đặt tên Use Case: động từ đi trước, danh từ hoặccụm từ theo sau

Relationship Quan hệ giữa các phần tử trong mô hình, bao gồm kết hợp

(association), tổng quát hoá (generalization)

Include Một Use Case có thể có chức năng của một Use Case khácExtend Dùng để chỉ các hành vi tự chọn (có thể hoặc không), các

hành vi theo điều kiện nhất định

Trang 12

5 Sơ đồ lớp

5.1 Khái niệm

 Đối tượng (Object)

 Mô hình hoá một vật hoặc một khái niệm trong thế giới thực

 Một đối tượng có các đặc điểm như: Trạng thái (state), ứng xử(behavior), định danh (indentity)

 Lớp (class)

 Là tập hợp các đối tượng có chung các thuộc tính, các ứng xử vàngữ nghĩa

 Là một khuôn mẫu để tạo ra đối tượng

 Đối tượng là một thể hiện của một lớp

 Gói ( package)

 Là tập hợp các lớp hay các gói có liên quan với nhau

 Sơ đồ lớp ( Class diagram)

 Cung cấp một bức tranh mô tả một số hoặc tất cả các lớp trong môhình

 Thể hiện cấu trúc và ứng xử của một hay nhiều lớp

 Thể hiện mối quan hệ thừa kế giữa các lớp

Các thao tác

Trang 13

5.3 Các kiểu lớp

Khái niệm Ký hiệu Ý nghĩa

Lớp thực thể

(Entity class)

Mô hình hoá các thông tin lưu trữ trong hệ thống

Độc lập với các đối tượng xung quanh

 Sơ đồ tuần tự biểu diễn sự tương tác của các đối tượng theo thứ tự thời gian

 Đặc điểm của biểu đồ tuần tự là phản ánh cấu trúc của biểu đồ lớp và thứ tựtương tác

6.1 Mục đích

 Lập mô hình tương tác đối tượng

 Hiện thực hoá Use Case

 Lập mô hình các kịch bản sử dụng của Use Case

 Khám phá tính logic của một phép toán, hàm hay thủ tục phức tạp

6.2 Các ký hiệu

Thông điệp

Thủ tục

Đường sinh

Trang 14

II Môi trường phát triển

1 Kiến trúc NET framework

Khi Microsoft thông báo phát minh NET với ngôn ngữ C# vào tháng 7/2000, mãi đếntháng 4/2003 phiên bản 1.1 của bộ .NET Framework mới được lưu hành, nó là mộtFramework triển khai phần mềm hoàn toàn mới, một cách tiếp cận mới làm cho lập trình dễhơn

Cách dễ hiểu nhất để nghĩ về NET Framework là một môi trường mà code của bạn sẽhoạt động Có nghĩa là NET sẽ quản lý việc thi hành chương trình, khởi động chương trình,cấp phép hoạt động, cấp phát ký ức để dữ liệu làm việc, hổ trợ việc thu hồi tài nguyên và ký

ức không dùng đến, …Tuy nhiên ngoài việc tiến hành những công tác vừa nêu trên, NET cònchuẩn bị sẵn một thư viện lớp được gọi là NET Framework base class library cho phép thựchiện nhiều tác vụ trên windowns Tóm lại, NET Framework giữ vai trò: quản lý việc thi hànhchương trình của bạn và cung cấp dịch vụ mà chương trình của bạn cần đến

Hình 2 : Kiến trúc NET Framework

Các thành phần chính của NET Framework là: Common Language Runtime(CLR) vàFramework Base Classes Library

Common Language Runtime(CLR): Là bộ phận quản lý việc thi hành đoạn mã của

bạn, nạp chương trình cho chạy đoạn mã theo những tiến trình nhất định cũng như quản lý cáctiến trình này và cung cấp tất cả các dịch vụ cho tiến trình CLR tạo một môi trường màchương trình được thi hành CLR bao gồm một virtual machine tương tự như java virtualmachine Ở cấp cao, CLR cho biên dịch các đối tượng, tiến hành các kiểm tra an toàn đối vớicác đối tượng này, bố trí chúng lên kí ức, cho thi hành và cuối cùng là thu hồi kí ức mà chúngchiếm dụng trong thời gian thi hành nhưng không còn sử dụng nữa CRL được xem là linhhồn của NET Framework

collections, GUI, XML/SOAP,…)

Common Language Runtime (CLR)Common Tye

Speciication (CTS) Common Language Speciication (CLS)

WebService Web Forms WindowsForms

Windows Platform

Trang 15

Framework Base Classes Library: Đây là một thư viện lớp rất đồ sộ chứa những

code đã viết sẵn, cung cấp một API thiên đối tượng bao gồm tất cả các chức năng được baotrùm bởi NET Framework Với hơn 5000 lớp khác nhau, Framework Classes Library cungcấp những tiện nghi giúp triển khai nhanh chóng các ứng dụng trên desktop, client server, cácdịch vụ web và các ứng dụng khác

2 Ngôn ngữ C#

Ngôn ngữ C# là một trong số các ngôn ngữ được NET Framework hỗ trợ, C# khá đơngiản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

3 Microsoft SQL server 2000

SQL Server 2000 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relational Database ManagementSystem (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQLServer computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng đểquản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (VeryLarge Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngànuser SQL Server 2000 có thể hoạt động kết hợp tốt với các server khác như MicrosoftInternet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server

SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database Engine,Analysis Service và English Query Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thànhmột giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng

Trang 16

D PHÂN TÍCH

I Sơ đồ Use Case

1 Sơ đồ Use Case tổng quát cho tất cả các Actor

Hình 3: Sơ đồ Use Case tổng quát

Trang 17

2 Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý

Hình 4: Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý

3 Sơ đồ Use Case cho Actor giáo viên

Hình 5: Sơ đồ Use Case cho Actor người dùng

Trang 18

II Đặc tả Use Case

1 Đặc tả Use Case Đăng nhập

Mô tả: Người dùng đăng nhập vào hệ thống.

Điều kiện tiên quyết: Hệ thống chưa được đăng nhập.

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính, người dùng chọn đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin đăng nhập (tên đăng nhập và mật khẩu)

3 Người dùng nhập thông tin đăng nhập

4 Người dùng nhấn nút Đăng Nhập [Ngoại lệ a]

5 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập [Ngoại lệ b]

6 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công

7 Use case kết thúc

Ngoại lệ a: Người dùng nhấn nút Hủy Bỏ.

a.4 Người dùng nhấn nút Hủy Bỏ khi không muốn đăng nhập nữa

a.5 Use case kết thúc

Ngoại lệ b: Thông tin không hợp lệ.

b.5 Thông tin đăng nhập không hợp lệ

b.6 Hệ thống thông báo thông tin đăng nhập không hợp lệ, đăng nhập không thành công

b.7 Use case kết thúc

Kết quả: Đăng nhập thành công

2 Đặc tả Use Case Quản lý người dùng

Mô tả : Chức năng này cho phép quản trị viên quản lý thông tin người dùng bao gồm

thêm, cập nhật và xóa người dùng thông tin người dùng

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản trị (Admin)

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý người dùng

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý người dùng

a Thêm người dùng: Quản trị viên muốn thêm người dùng mới.

a.3 Quản trị viên chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin người dùng cần thêm

a.5 Quản trị viên nhập thông tin người dùng cần thêm

a.6 Quản trị viên chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case Thêm người dùng

Ngoại lệ d: Quản trị viên không muốn thêm nũa.

d.6 Quản trị viên không chọn nút Bỏ qua

d.7 Người dùng không được thêm, use case Thêm người dùng kết thúc

Ngoại lệ e: Thông tin người dùng không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin người dùng cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một người dùng được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật người dùng: Quản trị viên muốn cập nhật thông tin người dùng.

b.3 Quản trị viên chọn người dùng cần cập nhật

Trang 19

b.4 Quản trị viên nhập lại thông tin người dùng cần cập nhật.

b.5 Quản trị viên chọn nút Lưu.[Ngoại lệ f]

b.6 Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng [Ngoại lệ g]

b.7.Cập nhật thành công, use case Cập nhật người dùng kết thúc

Ngoại lệ f: Quản trị viên không muốn cập nhật thông tin người dùng nữa.

f.5 Quản trị viên chọn nút Bỏ qua

f.6 Quản trị viên không cập nhật người dùng nữa, use case Cập nhật người dùng kết thúc

Ngoại lệ g: Thông tin người dùng không hợp lệ.

g.6 Hệ thống thông báo thông tin người dùng cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

g.7 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một người dùng trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa người dùng: Quản trị viên muốn xóa người dùng.

c.3 Quản trị viên chọn người dùng cần xóa

c.4 Quản trị viên chọn nút xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa hay không

c.6 Quản trị viên xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra các mối ràng buộc [Ngoại lệ i]

c.8 Người dùng được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa người dùng kết thúc

Ngoại lệ h:

h.6 Quản trị viên xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa người dùng, use case Xóa người dùng kết thúc

Ngoại lệ i: Có sự ràng buộc

i.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một người dùng bị xóa khỏi hệ thống.

3 Đặc tả Use Case Đổi mật khẩu

Mô tả: Chức năng này cho phép người dùng thay đổi mật khẩu đang sử dụng

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống.

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn đổi mật khẩu

2 Hệ thống hiển thị giao diện đổi mật khẩu

3 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin: mật khẩu cũ, mật khẩu mới, xác nhận mật khẩu mới

4 Người dùng nhập thông tin yêu cầu

5 Người dùng chọn nút Đồng ý.[Ngoại lệ a]

6 Hệ thống kiểm tra thôn tin .[Ngoại lệ b]

7 Đổi mật khẩu thành công

Ngoại lệ a: Người dùng không muốn đổi mật khẩu.

a.5 Người dùng chọn hủy bỏ

a.6 Kết thúc use case Đổi mật khẩu

Ngoại lệ b: Mật khẩu không hợp lệ

b.6 Hệ thống thông báo sai mật khẩu, yêu cầu nhập lại thông tin mật khẩu

b.7 Trở lại bước 4

Kết quả: đổi mật khẩu thành công.

Trang 20

4 Đặc tả Use Case Quản lý năm học

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý năm học bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin năm học

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý năm học

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý năm học

a Thêm năm học: Người dùng muốn thêm năm học mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin năm học cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin năm học cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin năm học [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm năm học

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm năm học mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm năm học nữa, kết thúc use case thêm năm học

Ngoại lệ e: Thông tin năm học không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin năm học cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một năm học được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật năm học: Người dùng muốn cập nhật thông tin năm học.

b.3 Người dùng chọn năm học cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin năm học

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin năm học [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật năm học kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin năm học nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật năm học nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật năm học

Ngoại lệ g: Thông tin năm học không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin năm học cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một năm học trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa năm học: Người dùng muốn xóa năm học.

c.3 Người dùng chọn năm học cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Năm học được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa năm học kết thúc

Trang 21

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá năm học

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa năm học, use case Xóa năm học kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một năm học bị xóa khỏi hệ thống.

5 Đặc tả Use Case Quản lý học kỳ

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý học kỳ bao gồm thêm, cập nhật,

xóa thông tin học kỳ

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý học kỳ

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý học kỳ

a Thêm học kỳ: Người dùng muốn thêm học kỳ mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin học kỳ cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin học kỳ cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin học kỳ [Ngoại kệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm học kỳ

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm học kỳ mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm học kỳ nữa, kết thúc use case thêm học kỳ

Ngoại lệ e: Thông tin học kỳ không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin học kỳ cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một học kỳ được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật học kỳ: Người dùng muốn cập nhật thông tin học kỳ.

b.3 Người dùng chọn học kỳ cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin học kỳ

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin học kỳ [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật học kỳ kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin học kỳ nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật học kỳ nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật học kỳ

Ngoại lệ g: Thông tin học kỳ không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin học kỳ học cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một học kỳ trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa học kỳ: Người dùng muốn xóa học kỳ.

c.3 Người dùng chọn học kỳ cần xóa

Trang 22

c.4 Người dùng chọn nút Xoá.

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Học kỳ được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa học kỳ kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá học kỳ

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa học kỳ, use case Xóa học kỳ kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một học kỳ bị xóa khỏi hệ thống.

6 Đặc tả Use Case Quản lý khối lớp

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý khối lớp bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin khối lớp

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý khối lớp

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý khối lớp

a Thêm khối lớp: Người dùng muốn thêm khối lớp mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin khối lớp cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin khối lớp cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin khối lớp [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm khối lớp

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm khối lớp mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm khối lớp nữa, kết thúc use case thêm khối lớp

Ngoại lệ e: Thông tin khối lớp không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin khối lớp cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một khối lớp được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật khối lớp: Người dùng muốn cập nhật thông tin khối lớp.

b.3 Người dùng chọn khối lớp cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin khối lớp

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin khối lớp [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật khối lớp kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin khối lớp nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật khối lớp nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật khối lớp

Ngoại lệ g: Thông tin khối lớp không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin khối lớp học cần thêm không hợp lệ, yêu cầunhập lại

Trang 23

g.6 Trở lại bước b.4.

Kết quả: Thông tin của một khối lớp trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa khối lớp: Người dùng muốn xóa khối lớp.

c.3 Người dùng chọn khối lớp cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Khối lớp được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa khối lớp kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá khối lớp

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa khối lớp, use case Xóa khối lớp kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một khối lớp bị xóa khỏi hệ thống

7 Đặc tả Use Case Quản lý lớp

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý lớp bao gồm thêm, cập nhật, xóa

thông tin lớp

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý lớp

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý lớp

a Thêm lớp: Người dùng muốn thêm lớp mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin lớp cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin lớp cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin lớp [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm lớp

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm lớp mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm lớp nữa, kết thúc use case thêm lớp

Ngoại lệ e: Thông tin lớp không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin lớp cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một lớp được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật lớp: Người dùng muốn cập nhật thông tin lớp.

b.3 Người dùng chọn lớp cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin lớp

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin lớp [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật khối kết thúc

Trang 24

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin lớp nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật lớp nữa người dùng chọn nút bỏ qua

f.4 Kết thúc use case Cập nhật lớp

Ngoại lệ g: Thông tin lớp không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin lớp học cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một lớp trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa khối lớp: Người dùng muốn xóa lớp.

c.3 Người dùng chọn lớp cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Lớp được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa lớp kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá lớp

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa lớp, use case Xóa lớp kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một lớp bị xóa khỏi hệ thống

8 Đặc tả Use Case Quản lý môn học

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý môn học bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin môn học

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý môn học

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý môn học

a Thêm môn học: Người dùng muốn thêm môn học mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin môn học cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin môn học cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin môn học [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm môn học

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm môn học mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm môn học nữa, kết thúc use case thêm môn học

Ngoại lệ e: Thông tin môn học không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin môn học cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một môn học được thêm vào hệ thống.

Trang 25

b Cập nhật môn học: Người dùng muốn cập nhật thông tin môn học.

b.3 Người dùng chọn môn học cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin môn học

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin môn học [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật môn học kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin môn học nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật môn học nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật môn học

Ngoại lệ g: Thông tin môn học không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin môn học cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một môn học trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa môn học: Người dùng muốn xóa môn học.

c.3 Người dùng chọn môn học cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Môn học được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa môn học kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá môn học

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa môn học, use case Xóa môn học kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một môn học bị xóa khỏi hệ thống

9 Đặc tả Use Case Quản lý giáo viên

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý giáo viên bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin giáo viên

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý giáo viên

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý giáo viên

a Thêm giáo viên: Người dùng muốn thêm giáo viên mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin giáo viên cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin giáo viên cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin giáo viên [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm giáo viên

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm giáo viên mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm giáo viên nữa, kết thúc use case thêm giáo viên

Trang 26

Ngoại lệ e: Thông tin giáo viên không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin giáo viên cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một giáo viên được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật giáo viên: Người dùng muốn cập nhật thông tin giáo viên.

b.3 Người dùng chọn giáo viên cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin giáo viên

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin giáo viên [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật giáo viên kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin giáo viên nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật giáo viên nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật giáo viên

Ngoại lệ g: Thông tin giáo viên không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin giáo viên cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một giáo viên trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa giáo viên: Người dùng muốn xóa giáo viên.

c.3 Người dùng chọn giáo viên cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Giáo viên được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa giáo viên kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá giáo viên

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa giáo viên, use case Xóa giáo viên kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Giáo viên học bị xóa khỏi hệ thống

10 Đặc tả Use Case Quản lý học sinh

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý học sinh bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin học sinh

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý học sinh

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý học sinh

a Thêm học sinh: Người dùng muốn thêm học sinh mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin học sinh cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin học sinh cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

Trang 27

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin học sinh [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm học sinh

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm học sinh mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm học sinh nữa, kết thúc use case thêm học sinh

Ngoại lệ e: Thông tin học sinh không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin học sinh cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một học sinh được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật học sinh: Người dùng muốn cập nhật thông tin học sinh.

b.3 Người dùng chọn học sinh cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin học sinh

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin học sinh [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật học sinh kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin học sinh nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật học sinh nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật học sinh

Ngoại lệ g: Thông tin học sinh không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin học sinh cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một học sinh trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa học sinh: Người dùng muốn xóa học sinh.

c.3 Người dùng chọn học sinh cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Học sinh được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa học sinh kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá học sinh

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa học sinh, use case Xóa học sinh kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Học sinh bị xóa khỏi hệ thống.

11 Đặc tả Use Case Quản lý học lực

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý học lực bao gồm thêm, cập nhật,

xóa thông tin học lực

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

Trang 28

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý học lực.

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý học lực

a Thêm học lực: Người dùng muốn thêm học lực mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin học lực cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin học lực cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin học lực [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm học lực

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm học lực mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm học lực nữa, kết thúc use case thêm học lực

Ngoại lệ e: Thông tin học lực không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin học lực cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một học lực được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật học lực: Người dùng muốn cập nhật thông tin học lực.

b.3 Người dùng chọn học lực cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin học lực

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin học lực [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật học lực kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin học lực nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật học lực nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật học lực

Ngoại lệ g: Thông tin học lực không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin học lực cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một học lực trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa học lực: Người dùng muốn xóa học lực.

c.3 Người dùng chọn học lực cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Học lực được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa học lực kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá học lực

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa học lực, use case Xóa học lực kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Học lực bị xóa khỏi hệ thống.

Trang 29

12 Đặc tả Use Case Quản lý loại điểm

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý loại điểm bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin loại điểm

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý loại điểm

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý loại điểm

a Thêm loại điểm: Người dùng muốn thêm loại điểm mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin loại điểm cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin loại điểm cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin loại điểm [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm loại điểm

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm loại điểm mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm học lực nữa, kết thúc use case thêm học lực

Ngoại lệ e: Thông tin học lực không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin loại điểm cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một loại điểm được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật loại điểm: Người dùng muốn cập nhật thông tin loại điểm.

b.3 Người dùng chọn loại điểm cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin loại điểm

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin loại điểm [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật loại điểm kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin loại điểm nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật loại điểm nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật loại điểm

Ngoại lệ g: Thông tin loại điểm không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin loại điểm cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một loại điểm trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa loại điểm: Người dùng muốn xóa loại điểm.

c.3 Người dùng chọn loại điểm cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Loại điểm được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa loại điểm kết thúc

Trang 30

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá loại điểm

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa loại điểm, use case Xóa loại điểm kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Loại điểm bị xóa khỏi hệ thống.

13 Đặc tả Use Case Quản lý tôn giáo

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý tôn giáo bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin tôn giáo

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý tôn giáo

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý tôn giáo

a Thêm tôn giáo: Người dùng muốn thêm tôn giáo mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin tôn giáo cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin tôn giáo cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin tôn giáo [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm tôn giáo

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm tôn giáo mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm tôn giáo nữa, kết thúc use case thêm tôn giáo

Ngoại lệ e: Thông tin tôn giáo không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin tôn giáo cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một tôn giáo được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật tôn giáo: Người dùng muốn cập nhật thông tin tôn giáo.

b.3 Người dùng chọn tôn giáo cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin tôn giáo

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin tôn giáo [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật tôn giáo kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin tôn giáo nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật tôn giáo nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật tôn giáo

Ngoại lệ g: Thông tin tôn giáo không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin tôn giáo cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một tôn giáo trong hệ thống được cập nhật.

Trang 31

c Xóa tôn giáo: Người dùng muốn xóa tôn giáo.

c.3 Người dùng chọn tôn giáo cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Tôn giáo được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa tôn giáo kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá tôn giáo

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa tôn giáo, use case Xóa tôn giáo kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Tôn giáo bị xóa khỏi hệ thống.

14 Đặc tả Use Case Quản lý dân tộc

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý dân tộc bao gồm thêm, cập nhật,

xóa thông tin dân tộc

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý dân tộc

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý dân tộc

a Thêm tôn giáo: Người dùng muốn thêm dân tộc mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin dân tộc cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin dân tộc cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin dân tộc [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm dân tộc

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm dân tộc mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm dân tộc nữa, kết thúc use case thêm dân tộc

Ngoại lệ e: Thông tin dân tộc không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin dân tộc cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một dân tộc được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật dân tộc: Người dùng muốn cập nhật thông tin dân tộc.

b.3 Người dùng chọn dân tộc cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin dân tộc

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin dân tộc [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật dân tộc kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin dân tộc nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật dân tộc nữa người dùng chọn nút bỏ qua

Trang 32

f.4 Kết thúc use case Cập nhật dân tộc.

Ngoại lệ g: Thông tin dân tộc không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin dân tộc cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhậplại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một dân tộc trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa dân tộc: Người dùng muốn xóa dân tộc.

c.3 Người dùng chọn dân tộc cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Dân tộc được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa dân tộc kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá dân tộc

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa dân tộc, use case Xóa dân tộc kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Dân tộc bị xóa khỏi hệ thống.

15 Đặc tả Use Case Quản lý nghề nghiệp

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý nghề nghiệp bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin nghề nghiệp

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý nghề nghiệp

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nghề nghiệp

a Thêm tôn giáo: Người dùng muốn thêm nghề nghiệp mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin nghề nghiệp cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin nghề nghiệp cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin nghề nghiệp [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm nghề nghiệp

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm nghề nghiệp mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm nghề nghiệp nữa, kết thúc use case thêm nghề nghiệp

Ngoại lệ e: Thông tin nghề nghiệp không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin nghề nghiệp cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một nghề nghiệp được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật nghề nghiệp: Người dùng muốn cập nhật thông tin nghề nghiệp.

b.3 Người dùng chọn nghề nghiệp cần cập nhật

Trang 33

b.4 Người dùng nhập lại thông tin nghề nghiệp.

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin nghề nghiệp [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật nghề nghiệp kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin nghề nghiệp nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật nghề nghiệp nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật nghề nghiệp

Ngoại lệ g: Thông tin nghề nghiệp không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin nghề nghiệp cần thêm không hợp lệ, yêu cầunhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một nghề nghiệp trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa tôn giáo: Người dùng muốn xóa nghề nghiệp.

c.3 Người dùng chọn nghề nghiệp cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Nghề nghiệp được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa nghề nghiệpkết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá nghề nghiệp

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa nghề nghiệp, use case Xóa nghề nghiệp kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Nghề nghiệp bị xóa khỏi hệ thống.

16 Đặc tả Use Case Quản lý lớp môn học

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý lớp môn học bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin lớp môn học

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý lớp môn học

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý lớp môn học

a Thêm lớp môn học: Người dùng muốn thêm lớp môn học mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin lớp môn học cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin lớp môn học cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin lớp môn học [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm lớp môn học

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm lớp môn học mới.

Trang 34

e.7 Hệ thống thông báo thông tin lớp môn học cần thêm không hợp lệ, yêu cầungười dùng nhập lại.

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một lớp môn học được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật lớp môn học: Người dùng muốn cập nhật thông tin lớp môn học.

b.3 Người dùng chọn lớp môn học cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin lớp môn học

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin lớp môn học [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật lớp môn học kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin lớp môn học nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật lớp môn học nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật lớp môn học

Ngoại lệ g: Thông tin lớp môn học không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin lớp môn học cần thêm không hợp lệ, yêu cầunhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một lớp môn học trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa lớp môn học: Người dùng muốn xóa lớp môn học.

c.3 Người dùng chọn lớp môn học cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Lớp môn học được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa lớp môn học kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá lớp môn học

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa lớp môn học, use case Xóa lớp môn học kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một lớp môn học bị xóa khỏi hệ thống.

17 Đặc tả Use Case nhập điểm

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý nhập điểm bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin nhập điểm

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý điểm

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý điểm

a Thêm điểm: Người dùng muốn thêm điểm mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin điểm cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin điểm cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin điểm [Ngoại lệ e]

Trang 35

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm điểm.

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm điểm mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm điểm nữa, kết thúc use case thêm điểm

Ngoại lệ e: Thông tin điểm không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin điểm cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một cột điểm được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật điểm: Người dùng muốn cập nhật thông tin điểm.

b.3 Người dùng chọn điểm cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin điểm

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin điểm [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật điểm kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin điểm nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật điểm nữa người dùng chọn nút bỏ qua

f.4 Kết thúc use case Cập nhật điểm

Ngoại lệ g: Thông tin điểm không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo điểm cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một điểm trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa điểm: Người dùng muốn xóa điểm.

c.3 Người dùng chọn điểm cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Điểm được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa điểm kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá điểm

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa nhập điểm, use case Xóa điểm kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một cột điểm bị xóa khỏi hệ thống.

18 Đặc tả Use Case phân công

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý phân công bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin phân công

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý phân công

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý phân công

a Thêm phân công: Người dùng muốn thêm phân công mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

Trang 36

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin phân công cần thêm.

a.5 Người dùng nhập thông tin phân công cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin phân công [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm phân công

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm phân công mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm phân công nữa, kết thúc use case thêm phân công

Ngoại lệ e: Thông tin phân công không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin phân công cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một phân công được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật phân công: Người dùng muốn cập nhật thông tin phân công.

b.3 Người dùng chọn phân công cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin phân công

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin phân công [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật phân công kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin phân công nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật phân công nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật phân công

Ngoại lệ g: Thông tin phân công không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin phân công cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin phân công trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa phân công: Người dùng muốn xóa phân công.

c.3 Người dùng chọn phân công cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Phân công được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa phân công kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá phân công

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa phân công, use case Xóa phân công kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một phân công bị xóa khỏi hệ thống.

Trang 37

19 Đặc tả Use Case phân lớp

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý phân lớp bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin phân lớp

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý phân lớp

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý phân lớp

a Thêm phân lớp: Người dùng muốn thêm phân lớp mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin phân lớp cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin phân lớp cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin phân lớp [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm phân lớp

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm phân lớp mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm phân lớp nữa, kết thúc use case thêm phân lớp

Ngoại lệ e: Thông tin phân lớp không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin phân lớp cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một phân lớp được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật phân công: Người dùng muốn cập nhật thông tin phân lớp.

b.3 Người dùng chọn phân lớp cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin phân lớp

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin phân lớp [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật phân lớp kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin phân lớp nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật phân lớp nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật phân lớp

Ngoại lệ g: Thông tin phân lớp không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin phân lớp cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin phân lớp trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa phân công: Người dùng muốn xóa phân lớp.

c.3 Người dùng chọn phân lớp cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Phân lớp được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa phân lớp kết thúc

Trang 38

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá phân lớp

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa phân lớp, use case Xóa phân lớp kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một phân lớp bị xóa khỏi hệ thống.

20 Đặc tả Use Case thống kê

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý thống kê kết quả học sinh.

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là quản lý Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn Thống Kê

2 Hệ thống hiển thị giao diện Thống Kê

3 Người dùng chọn thông tin cần thống kê

4 Người dùng chọn nút xem [Ngoại lệ a]

5 Kết thúc usce case Thống Kê

Ngoại lệ a: Người dùng không muốn thống kê.

a.4 Người dùng không muốn thống kê

a.5 Kết thúc use case Thống Kê

Kết quả: Hiển thị danh sách thống kê.

21 Đặc tả Use Case tìm kiếm

Mô tả: Chức năng này cho phép người dùng tìm kiếm thông tin học sinh hoặc giáo

viên

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống.

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn Tìm Kiếm

2 Hệ thống hiển thị giao diện Tìm Kiếm

3 Người dùng nhập thông tin tìm kiếm và chọn nút Đồng ý.[Ngoại lệ a]

4 Hệ thống trả về kết quả tìm kiếm

Ngoại lệ a: Người dùng không muốn tìm kiếm

a.3 Người dùng không muốn tiếp tục tiếp kiếm.

a.4 Kết thúc use case Tìm kiếm.

Kết quả: Kết quả tìm kiếm

Trang 39

III Sơ đồ tuần tự

1 Sơ đồ tuần tự cho Use Case đăng nhập

Hinh 6: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đăng nhập

2 Sơ đồ tuần tự cho Use Case quản lý người dùng

2.1 Thêm người dùng

Hình 7: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm người dùng

Trang 40

2.2 Xoá người dùng

Hình 8: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá người dùng

2.3 Sửa người dùng

Ngày đăng: 15/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Kiến trúc hệ thống - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
Hình 1 Kiến trúc hệ thống (Trang 26)
5. Sơ đồ lớp 5.1 Khái niệm - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
5. Sơ đồ lớp 5.1 Khái niệm (Trang 28)
6. Sơ đồ tuần tự - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
6. Sơ đồ tuần tự (Trang 29)
Hình 2 : Kiến trúc .NET Framework - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
Hình 2 Kiến trúc .NET Framework (Trang 30)
1. Sơ đồ Use Case tổng quát cho tất cả các Actor - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
1. Sơ đồ Use Case tổng quát cho tất cả các Actor (Trang 32)
Hình 4: Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
Hình 4 Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý (Trang 34)
Hình 5: Sơ đồ Use Case cho Actor người dùng - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
Hình 5 Sơ đồ Use Case cho Actor người dùng (Trang 34)
2. Sơ đồ tuần tự cho Use Case quản lý người dùng 2.1 Thêm người dùng - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
2. Sơ đồ tuần tự cho Use Case quản lý người dùng 2.1 Thêm người dùng (Trang 56)
Hinh 6: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đăng nhập - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
inh 6: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đăng nhập (Trang 56)
Hình 8: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá người dùng - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
Hình 8 Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá người dùng (Trang 57)
Hình 10: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
Hình 10 Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu (Trang 59)
3. Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
3. Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu (Trang 59)
5. Sơ đồ tuần tự cho Use Case quản lý học sinh 5.1 Thêm học sinh - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
5. Sơ đồ tuần tự cho Use Case quản lý học sinh 5.1 Thêm học sinh (Trang 61)
Hình 14: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm học sinh - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
Hình 14 Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm học sinh (Trang 61)
Hình 16: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa học sinh - báo cáo luận văn quản lí điểm trường THPT tân phú
Hình 16 Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa học sinh (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w