Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại, phát triển của xã hội Theo quan điểm duy vật lịch sử, sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định sự si
Trang 1Bộ Công thương Trường ĐH Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh
Bài thuyết trình nhóm 2
Chương III CHỦ NGHĨA DUY VẬT
LỊCH SỬ
Trang 2NHĨM
Nhóm II
Ngô Quang TríTrần Thị HươngNguyễn Thị Việt Nữ
Võ Thị LờiVũ Hoài NamTrần Hoàng Nam
Hồ Hạnh UyênMã Đức BằngPhạm Thành Đồng
Nguyễn Văn Chung
Trang 33/105
Trang 4I VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ
QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA
LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
Trang 6sức lao động,
Quá trình sản xuất
đối tượng lao động
Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của
con người có khả năng được vận dụng, sử dụng trong các quá trình sản xuất vật chất
Đối tượng lao động chính là những tồn tại của
giới tự nhiên mà con người tác động vào trong quá trình lao động
Tư liệu lao động là những phương tiện vật chất
mà con người sử dụng trong quá trình lao động để tác động vào đối tượng lao động
Tư liệu lao động
Trang 7Lực lượng lao động Đối tượng sản xuất
Tư liệu sản xuất
Trang 8a Khái niệm phương thức sản xuất
PTSX là cách thức con người sử dụng
để sản xuất ra của của cải vật chất ở
những giai đoạn lịch sử nhất định của xã
hội loài người
Trang 10• Ph ng di n k thu t là ch quá trình s n xu t đ c ươ ệ ỹ ậ ỉ ả ấ ượ
ti n hành b ng cách th c k thu t, công ngh nào đ ế ằ ứ ỹ ậ ệ ểlàm bi n đ i các đ i t ng c a quá trình s n xu t ế ổ ố ượ ủ ả ấ
• Ph ng di n kinh t là ch quá trình s n xu t đ c ươ ệ ế ỉ ả ấ ượ
ti n hành v i nh ng cách th c t ch c kinh t nào ế ớ ữ ứ ổ ứ ế
Trang 11b Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại, phát triển của xã hội
Theo quan điểm duy vật lịch sử, sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định sự sinh tồn, phát triển của con người
và xã hội; là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội của con người; nó chính là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người.
Trang 122 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
a Khái niệm lực lượng sản xuất, quan hệ sản
xuất
- Lực lượng sản xuất chính là tồn bộ các
nhân tố vật chất, kỹ thuật của quá trình sản
xuất, chúng tồn tại trong mối quan hệ biện
chứng với nhau tạo ra sức sản xuất làm cải
biến các đối tượng trong quá trình sản xuất,
tức tạo ra năng lực thực tiễn làm biến đổi
các đối tượng vật chất của giới tự nhiên
theo nhu cầu nhất định của con người và
xã hội
Trang 13- Quan hệ sản xuất là mối quan hệ kinh tế
giữa người với người trong quá trình sản xuất
(sản xuất và tái sản xuất xã hội)
Trang 14
b Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Trang 15C.Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn.
Trang 16- Khi quan hệ sản xuất kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, thì theo quy luật chung, quan hệ sản xuất sẽ được thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Tuy nhiên, việc giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì không giản đơn Nó phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của
con người Trong xã hội có giai cấp phải thông
qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội.
Trang 17Ý nghĩa phương pháp luận :
- Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình
độ phát triển lực lượng sản xuất là quy luật phổ biến, tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại Sự thay thế, phát triển lịch sử nhân
loại từ chế độ nguyên thủy, chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, chế độ tư bản và chế độ cộng sản chủ nghĩa trong tương lai là
do sự tác động của một hệ thống các quy luật xã hội, trong đó quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật cơ bản nhất
Trang 18II BIỆN CHỨNG GIỮA
CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG
Trang 191 Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
a Khái niệm, kết cấu cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một chế độ xã hội nhất định.
Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể bao gồm:
- Quan hệ sản xuất thống trị,
- Quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ
- Quan hệ sản xuất mầm mống của xã hội tương lai
Trang 20b Khái niệm, kết cấu kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những
quan điểm chính trị, pháp quyền triết học,
đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, cùng với
những thiết chế tương ứng như nhà nước,
đảng phái … được hình thành trên cơ sở hạ
tầng nhất định.
Trang 22
- Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai
mặt của đời sống xã hội, chúng thống nhất biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
- Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với
kiến trúc thượng tầng thể hiện ở chỗ: Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương ứng Tính chất của kiến trúc thượng tầng do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết định
Trang 23- Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống
trị về kinh tế thì cũng thống trị về chính trị và đời sống tinh thần của xã hội
- Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng với kiến
trúc thượng tầng còn thể hiện ở chỗ : cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn kiến trúc thượng tầng cũng biến đổi theo
Trang 24- Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng dẫn đến
thay đổi kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp
Trang 25- Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng dẫn đến
thay đổi kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp
Trang 26Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
- Tòan bộ kiến trúc thượng tầng cũng như các
yếu tố cấu thành nó đều có tính độc lập tương đối trong quá trình vận động, phát triển và tác động một cách mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng
Trang 27+ Trong xã hội có giai cấp, nhà nước là yếu tố tác
động mạnh mẽ nhất đối với cơ sở hạ tầng,
Trang 28+ Chức năng xã hội cơ bản của kiến trúc thượng tầng là xây dựng, bảo vệ và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó, chống lại mọi nguy cơ làm suy yếu hoặc phá hoại chế bộ kinh tế đó.
Trang 29Ý nghĩa phương pháp luận :
- Nghiên cứu sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng giúp ta nhận thức rõ hơn về vai trò tích cực và cả tiêu cực của hệ tư tưởng chính trị, chính quyền nhà nước và các hình thái ý thức xã hội khác đối với cơ sở hạ tầng.
- Phát huy vai trò chủ động của con người sử dụng kiến trúc thượng tầng như một công cụ hữu hiệu để thiết lập trật tự xã hội mới.
Trang 30III TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI
VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG
ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI
Trang 311 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
a Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội:
- Tồn tại xã hội là sinh hoạt vật chất và những điều
kiện sinh hoạt vật chất của xã hội Tồn tại xã hội bao gồm các yếu tố chính là phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số … Trong đó, phương thức sản xuất là yếu tố cơ bản nhất.
TỒN TẠI XÃ
HỘI
Trang 32- Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã
hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng, tâm lý … của cộng đồng xã hội Ý thức xã hội nảy sinh từ tồn tại xã hội, phản ánh tồn tại xã hội Ý thức xã hội bao gồm :
+ Ý thức thông thường và ý thức lý luận :
Ý thức thông thường là những tri thức, những quan niệm phản ánh trực tiếp nhiều mặt cuộc sống hàng ngày của con người và thường xuyên chi phối cuộc sống đó, nó trở thành tiền đề cho các lý thuyết xã hội
Trang 33
điểm được hệ thống hóa, khái quát hóa thành các học thuyết xã hội Ý thức lý luận phản ánh khái quát, vạch ra mối liên hệ bản chất của các sự vật, hiện tượng.
Trang 34+ Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng :
ước muốn, thói quen, tập quán phải ánh một cách trực tiếp có tính chất tự phát điều kiện sinh sống hàng ngày của con người Những quan niệm ở trình độ tâm lý xã hội còn mang tính chất kinh nghiệm, yếu tố trí tuệ đan xen vào yếu tố tình cảm.
Trang 35xã hội, là nhận thức lý luận về tồn tại xã hội, là hệ thống những quan điểm, tư tưởng (chính trị, triết học, tôn giáo, nghệ thuật …) Hệ tư tưởng – kết quả khái quát hóa những kinh nghiệm xã hội, được hình thành một cách tự giác, nghĩa là được tạo ra bởi các nhà tư tưởng của những giai cấp nhất định và được truyền bá trong xã hội.
Trang 36Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng là hai trình độ, hai phương thức phản ánh khác nhau của ý thức xã hội, nhưng có mối quan hệ tác động qua lại, chúng đều là sự phản ánh tồn tại xã hội Tâm lý xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên của giai cấp tiếp thu hệ tư tưởng của giai cấp.
Hệ tư tưởng gia tăng yếu tố trí tuệ cho tâm lý xã hội Hệ tư tưởng mặc dù không ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội nhưng có mối liên hệ hữu cơ và chịu sự tác động của tâm lý xã hội.
Trang 38+ Ý thức pháp quyền
Ý thức pháp quyền là toàn bộ các tư tưởng, quan điểm của một giai cấp về bản chất, vai trò của pháp luật, về quyền và nghĩa vụ của nhà nước, về các tổ chức xã hội và tính hợp pháp hay không hợp pháp của hành vi con người.
Trang 39+ Ý thức đạo đức
Ý thức đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng … và về các quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử của con người
Trong tiến trình phát triển của xã hội đã hình thành những chuẩn mực đạo đức mang tính nhân loại, tồn tại trong mọi xã hội
Tuy nhiên, trong xã hội có giai, cấp đạo đức cũng mang tính giai cấp Các phạm trù đạo đức phản ánh địa vị và lợi ích giai cấp
Trang 40+ Ý thức khoa học
Ý thức khoa học vừa là một hình thái ý thức xã hội vừa là một hiện tượng xã hội đặc biệt Ý thức khoa học là hệ thống tri thức phản ánh chân thực dưới dạng logich trừu tượng về thế giới đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn Ý thức khoa học khi thâm nhập vào các hình thái ý thức xã hội khác, hình thành các khoa học tương ứng với từng hình thái ý thức đó.
Trang 41+ Ý thức thẩm mỹ
Ý thức thẩm mỹ là sự phản ánh hiện thực vào
ý thức con người trong quan hệ với nhu cầu thưởng thức và sáng tạo cái đẹp Trong hình thức hoạt động th ng ưở thức và sáng tạo cái đẹp thì nghệ thuật là hình thức biểu hiện cao nhất của ý thức thẩm mỹ Đặc trưng cơ bản của nghệ thuật là sự phản ánh hiện thực thông qua hình tượng nghệ thuật Hình tượng nghệ thuật cũng phản ánh cái bản chất của đời sống hiện thực nhưng thông qua cái cụ thể, cá biệt, cụ thể cảm tính, sinh động
Trang 42+ Ý thức tôn giáo
Tôn giáo chỉ là sự phản ánh hư ảo vào trong đầu óc con người những lực lượng
ở bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ; chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thế đã mang hình thức của lực lượng siêu trần thế Tôn giáo có nguồn gốc từ nhận thức và xã hội.
Trang 43… sớm muộn cũng sẽ biến đổi theo.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng không phải trực tiếp mà thường thông qua những khâu trung gian
Trang 442 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
a Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
Lịch sử cho thấy, nhiều khi xã hội cũ đã mất đi, nhưng ý thức do nó sinh ra vẫn tồn tại trong một thời gian dài Tính độc lập tương đối này biểu hiện đặc biệt rõ trong tâm lý xã hội
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội do những nguyên nhân : thường được giữ lại và truyền bá nhằm chống lại các lực lượng tiến bộ xã hội
Trang 46c Ý thức xã hội có tính kế thừa
Tất cả các hình thái ý thức xã hội đều có tính kế thừa những yếu tố tích cực trong sự phát triển, vì thế chúng ta không chỉ dựa trên tồn tại xã hội để giải thích ý thức xã hội mà phải dựa trên cả quan hệ kế thừa của ý thức xã hội từ các xã hội trước đó như thế nào.
Trang 47d Sự tác động qua lại giữa các hình thái
ý thức xã hội
Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội khiến cho mỗi hình thái có những mặt, những tính chất không thể giải thích được một cách trực tiếp bằng tồn tại xã hội hay các điều kiện vật chất.
Trang 49IV HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI
SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH
TẾ – XÃ HỘI LÀ MỘT QUÁ TRÌNH
LỊCH SỬ TỰ NHIÊN
Trang 51Hình thái kinh tế – xã hội là một hệ thống hoàn chỉnh, có cấu trúc phức tạp gồm có các mặt cơ bản là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng
Mỗi mặt có vị trí riêng và tác động qua lại thống nhất với nhau Trong đó, lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế – xã hội Sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế – xã hội
Trang 52Quan hệ sản xuất là quan hệ cơ bản, ban đầu và quyết định các quan hệ khác Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tác động tích cực trở lại lực lượng sản xuất
Mỗi hình thái kinh tế – xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng Quan hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội Các quan hệ sản xuất tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội.
Trang 53Kiến trúc thượng tầng chính trị, đạo đức và các thiết chế nhà nước, đảng phái được hình thành, phát triển trên cơ sở hạ tầng xã hội Kiến trúc thượng tầng được hình thành phù hợp với cơ sở hạ tầng, nó là công cụ bảo vệ, duy trì, phát triển cơ sở hạ tầng
Ngoài các mặt cơ bản trên đây, các hình thái kinh tế – xã hội còn có các quan hệ gia đình, dân tộc và các quan hệ xã hội khác Các quan hệ đó gắn bó chặt chẽ với quan hệ sản xuất, biến đổi cùng với sự biến đổi của quan hệ sản xuất
Trang 542 Quá trình lịch sư-ûtự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội
Thể hiện ở các nội dung sau:
- Một là, sự vận động và phát triển của xã hội không tuân theo ý chí chủ quan của con người mà tuân theo các quy luật khách quan, đó là các quy luật của chính bản thân cấu trúc hình thái kinh tế xã hội, là hệ thống các quy luật xã hội thuộc các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học… mà trước tiên và cơ bản nhất là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng
Trang 55- Hai là, nguồn gốc sâu xa của sự phát triển xã hội là ở sự phát triển của lực lượng sản xuất Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất đã quyết định, làm thay đổi quan hệ sản xuất Đến lượt mình, quan hệ sản xuất thay đổi sẽ làm kiến trúc thượng tầng thay đổi theo và do đó, hình thái kinh tế – xã hội phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao – đó là con đường phát triển chung của nhân loại Song, con đường phát triển của mỗi dân tộc không những bị chi phối bởi quy luật chung, mà còn bị tác động bởi các điều kiện tự nhiên, về chính trị, truyền thống văn hóa, điều kiện quốc tế