D u m c ngang ấ ự• Nhằm xác định một hình ảnh mực nước hơi nằm trong màng phổi hay trong nhu mô phổi: • Ta đo chiều ngang của mực nước hơi trên cả phim thẳng và phim nghiêng, nếu cả hai
Trang 1X QUANG PH I QUY Ổ ƯỚ C
Trang 2K THU T Ỹ Ậ
Trang 25• Figure 4 Osteophyte of the left first rib in a
60-year-old woman (a) PA chest radiograph shows a
poorly defined nodular area of increased opacity
overlying the anterior aspect of the left first rib
(arrow) (b) PA chest radiograph obtained 2 years
earlier shows that interval growth has occurred (cf
a) This interval growth raised suspicion for
malignancy (c) Contiguous chest CT scans (image
on right obtained at a lower level) reveal that the
area of increased opacity is a large osteophyte of
the first rib
Trang 27Hình nh bình th ng ả ườ
Hình nh bình th ng ả ườ
Trang 36D U C - NG C Ấ Ổ Ự
D U C - NG C Ấ Ổ Ự
• Một bóng mờ nằm
vùng đỉnh phổi, nếu bờ
ngoài của nó chỉ thấy
được ở dưới bờ trên
xương đòn thì bóng mờ
đó nằm ở phía trước,
còn nếu bờ ngoài của
nó vượt quá bờ trên
xương đòn thì bóng mờ
Trang 42ngoài của nó không thấy
được dưới cơ hoành thì
bóng mờ đó nằm ở bụng
Trang 47D U H I T , D U ÂM XUYÊN VÀ D U BAO PH Ấ Ộ Ụ Ấ Đ Ấ Ủ
D U H I T , D U ÂM XUYÊN VÀ D U BAO PH Ấ Ộ Ụ Ấ Đ Ấ Ủ
• Dấu đâm xuyên:nếu các
mạch máu phổi đâm
xuyên qua bờ bóng mờ,
đó là tổn thương u.
• Dấu bao phủ:trong cas
này, nếu bóng mờ xoá
mất bờ tim, thì bóng mờ
đó ở phía trước và nếu
không xoá bờ tim, thì nó
nằm ở phía sau.
Trang 56D u m c ngang ấ ự
• Nhằm xác định một hình
ảnh mực nước hơi nằm
trong màng phổi hay trong
nhu mô phổi:
• Ta đo chiều ngang của mực
nước hơi trên cả phim thẳng
và phim nghiêng, nếu cả hai
băng nhau thì tổn thương
nằm trong nhu mô phổi, còn
Trang 59D u sinh ôi ấ đ
D u sinh ôi ấ đ : g n vùng r n ph i, chúng ta có th g p các c p m t: m t m (d ch) là hình g n vùng r n ph i, chúng ta có th g p các c p m t: m t m (d ch) là hình ầ ầ ố ố ổ ổ ể ặ ể ặ ặ ặ ắ ắ ộ ộ ờ ị ờ ị
m t ti u M ph i và m t sáng (khí) là hình m t ti u ph qu n, trong tr ng h p bình ộ ể Đ ổ ộ ộ ể ế ả ườ ợ
m t ti u M ph i và m t sáng (khí) là hình m t ti u ph qu n, trong tr ng h p bình ộ ể Đ ổ ộ ộ ể ế ả ườ ợ
th ng chúng có kích th c b ng nhau, ườ ướ ằ
th ng chúng có kích th c b ng nhau, ườ ướ ằ n u vòng sáng l n h n t c giãn ph qu n (d u vòng n u vòng sáng l n h n t c giãn ph qu n (d u vòng ế ế ớ ớ ơ ứ ơ ứ ế ế ả ả ấ ấ
nh n c m), n u vòng m l n h n t c cao áp M ph i ẫ ườ ế ờ ớ ơ ứ Đ ổ
nh n c m), n u vòng m l n h n t c cao áp M ph i ẫ ườ ế ờ ớ ơ ứ Đ ổ
Trang 62AIR BRONCHOGRAM
Trang 63Dấu cơ hoành liên tục
• Bình thường, ở cơ hoành
trái, 1/3 trước trong, có
bóng tim tựa lên nên trên
phim X quang ta không
thấy được, trong trường
hợp ta thấy trọn vẹn cả cơ
hoành trái: dấu cơ hoành
liên tục, tức là giữa tim và
hoành trái đã có lớp khí
phân cách: tràn khí màng
tim, tràn khí trung thất
Trang 66phổi tăng sáng cùng bên), bất
sản ĐM phổi, thuyên tắc hoàn
toàn một nhánh ĐM phổi
Trang 73Sai l m do k thu t ầ ỹ ậ
Trang 78H i ch ng ông c ộ ứ đ đặ
• Hội chứng đông đặc được định nghĩa như là một tập hợp các hình ảnh X quang phản ánh tình trạng thay thế khí trong phế nang bằng: dịch xuất tiết (viêm phổi), dịch thấm (phù phổi)
hoặc các tế bào bệnh lý (alveolobronchiolar carcinoma).
• Trên X quang đó là một đám mờ tương đối đồng nhất, phân bố
có hệ thống, bên trong có air bronchogram, khu trú hoặc lan tỏa, một hoặc hai bên.
• Nguyên nhân: viêm phổi cấp hoặc mạn, phù phổi, BOOP
,alveolobronchiolar carcinoma, lymphoma, nhồi máu phổi,
proteinose.
Trang 84Cas 1 Cas 2
Các tr ng h p viêm ph iườ ợ ổCác tr ng h p viêm ph iườ ợ ổ
Trang 85Lymphom phổi nguyên phát
Trang 86BOOP: bronchiolitis obliterant organising pneumonia
Trang 87BOOP: bronchiolitis obliterant organising pneumonia
Trang 89• Các dấu hiệu gián tiếp: xẹp phổi, sẽ nói ở phần sau
Trang 93XẸP PH I PH I Ổ Ổ
• Là tình trạng tắc nghẽn lòng phế quản do nguyên
nhân nội sinh hoặc ngoại sinh (dị vật, u nội PQ, viêm phù nề, hẹp do sẹo niêm mạc, hẹp do chèn ép từ
ngoài) Tình trạng này làm mất dần khí trong phế
nang do đó làm co giảm thể tích của phân thùy, thùy hoặc phần phổi bệnh
• Hình ảnh X quang giống như đông đặc nhưng đồng nhất hơn, có hình ảnh co kéo các cấu trúc lân cận,
không có air bronchogram
• Xẹp phổi còn có thể do nguyên nhân xơ xẹp của nhu
mô phổi (cas dãn PQ, xơ xẹp sau lao)
Trang 100HỘI CH NG HANG CH NG HANG Ứ Ứ
• Đó là các bóng khí sáng, vách có thể dày hay mỏng, bên trong có thể có chứa mực dịch – hơi
• Nguyên nhân: abces phổi, hang lao, aspergiloma nếu trong lòng hang có hình ảnh cái lục lạc, u phổi hoại tử trung tâm, kén khí bẩm sinh, bóng khí phế thủng
Trang 101Abces ph i trong thùy trên ph i, c n phân bi t v i laoổ ả ầ ệ ớAbces ph i trong thùy trên ph i, c n phân bi t v i laoổ ả ầ ệ ớ
Trang 103Hoại thư phổi: nhiễm trùng + thuyên tắc phổi: hang bên trong
có dạng bản đồ Cần phân biệt với lao
Trang 105Lao ph i BK (+)ổ
Lao ph i BK (+)ổ
Trang 106Lao ph i BK (+)ổ
Lao ph i BK (+)ổ
Trang 107Pneumatocele nhiễm trùng
Trang 108Các kén khí phế thủng
Trang 130Carina
Trang 131th t sauấ
th t sauấ
Trang 132B nh nguyên c a các u trung th t ệ ủ ấ
Bướu giáp Nang phế quản
Hạch trung thất Bướu giáp.
Bướu khí quản.
Bướu khí quản.
Túi thừa màng tim Bướu tim
Bướu quái, bướu mầm Bướu mỡ.
Bướu bạch mạch
Nang ruột Bướu thần kinh Bướu thực quản
Bướu thần kinh Meningocele Kyste neuromesenterique Hạch trung thất
Trang 135B u giápướ
B u giápướ
Trang 139T ng s n tuy n că ả ế ứ
T ng s n tuy n că ả ế ứ
Trang 140Teratoma
Trang 141Lymphoma
Trang 143Kyste bronchogenique
Trang 144Kyste
pleuropericardique
Trang 147Neurinome
Trang 151Lipome