Phản ứng sơ đẳng và phản ứng không sơ đẳngPhản ứng sơ đẳng Là phản ứng xảy ra theo thuyết va chạm và phương trình tốc độ được suy ra từ phương trình lượng hóa học C K... Cân bằng hóa học
Trang 1Phản ứng hỗn hợp A + B RR + B S
Trang 21.2 Phản ứng sơ đẳng và phản ứng không sơ đẳng
Phản ứng sơ
đẳng
Là phản ứng xảy ra theo thuyết
va chạm và phương trình tốc độ được suy ra từ phương trình lượng hóa học
C K
Trang 3Bậc của các chất (a, b, c, d, …) không nhất thiết là hệ số can bằng của phản ứng
Bậc của phản ứng không nhất thiết phài là số nguyên
1.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên hằng số cân bằng
Phương trình Arrhénius . .
E
R T o
Trang 42 Nhiệt động lực học là một lĩnh vực chuyên nghiên cứu về sự tác động của nhiệt đến phản ứng.
2.1 Nhiệt phản ứng: là nhiệt do phản ứng hấp thụ hay tỏa ra khi phản ứng xảy ra
Phương trình Van’t Hoff
H: nhiệt phản ứng ở điều kiện chuẩn, H là một hàm theo nhiệt độ
2.2 Cân bằng hóa học: Phản ứng xảy ra trong môi trường lý tưởng thì phương trình tốc độ được tính theo nồng độ hoặc áp suất Thực tế khi hệ phản ứng không xảy ra trong môi trường lý tưởng thì tốc độ phải được tính theo độ hoạt độ của các chất Hoạt độ là một đại lượng lý thuyết, rất khó xác định được giá trị của nó
Ví dụ: Một phản ứng xảy ra ở các nhiệt độ khác nhau với các hằng số cân bằng của
Trang 6So sánh gữa phương trình thực nghiệm với phương trình trên ta được
Lấy logarit Nepeir hai vế phương trình (5.2) ta có
và 1,9.10-3 và độ biến thiên enthalpy của phản ứng trong khoảng nhiệt độ 100oC đến
500oC được mô tả theo phương trình
Trang 7Lấy tích phân phương trình (5.3)
Trang 83 Vận tốc phản ứng
Có nhiều khái niệm về vận tốc phản ứng tùy thuộc vào đặc tính của phản ứng
o Tốc độ tính trên một thể tích hỗn hợp lưu chất
1 i i
dN r
V dt
o Tốc độ tính trên một đơn vị thể tích bình phản ứng Vb
1 i i
b
dN r
V dt
o Tốc độ tính trên một đơn vị bề mặt tiếp xúc pha
1 i i
dN r
S dt
o Tốc độ tính trên một đơn vị khối lượngchất rắn
1 i i
r
dN r
Trang 9Tốc độ phản ứng cho những phản ứng thường gặp
Trong thực tế, khi một phản ứng xảy ra thì thể tích của hỗn hợp có thể thay đổi Tuy nhiên, khi xét phản ứng xảy ra trong pha lỏng hay rắn – lỏng thì thể tích của hỗn hợp xem như không đổi Nếu phản ứng xảy ra trong pha khí thì có thể xem hỗn hợp khí là lý
tưởng
Khi thể tích hỗn hợp thay đổi, trong phương trình vận tốc có thêm hệ số biến đổi vận tốc Hệ số này được xác định bằng độ biến đổi thể tích khi phản ứng bắt đầu đến khi một cấu tử chất tham gia chuyển hóa hoàn toàn
Trong phần này chỉ giới thiệu các phản ứng xảy ra trong một thể tích không đổi
Nếu phản ứng xảy ra trong pha lỏng thì
1
i
dN dC r
V dt dt
Nếu phản ứng xảy ra trong pha khí thì
1 i i
dp r
Trang 11C
Trang 123 Phản ứng song song không thuận nghịch
Trang 135 Phản ứng thuận nghịch bậc 1
1 2
k k
X
k k t X
Hãy viết phương trình tốc độ theo axit axetic
Ví dụ: Trong một phản ứng lý tưởng pha lỏng giữa axit axetic với chì cacbonat theo
phản ứng CH3COOH + PbCO3 (CH3COO)2Pb + H2O + CO2 Xem như thể tích của hệ không đổi Kết quả phân tích nồng độ mol/lít của axit axetic như sau
Trang 16CH, COH, CE, CN: nồng độ mol/l của axit, rượu, ester và nước
Nhập liệu ban đầu gồm axit (90% khối lượng, khối lượng riêng 1,5g/ml) và rượu (95% khối lượng, khối lượng riêng 0,87 g/ml) với khối lượng bằng nhau
Viết phương trình thể hiện độ chuyển hóa axit thành ester theo thời gian và xác định
độ chuyển hóa cân bằng
1 2
k
Trang 17M D
Caxit = 0,01 mol/l ; Cetylic = 0,02 mol/l
Khối lượng hai dòng nhập liệu bằng nhau nên
Trang 19Biến đổi biểu thức, ta được
k COOH C H OH CH COOC H H O
Lấy tích phân và thế số vào ta có
Xét phản ứng với nồng độ mol tại các thời điểm như sau
Ban đầu CHo COHo 0 0
Phản ứng z z z z
Cân bằng CHo – z COHo – z z z
Trang 20Ta có
2 1
Thế số và giải được z = 2,976.10–3 mol/l
o
H H
Trang 21Phương trình thiết kế
1 Thiết bị khuấy trộn lý tưởng
Thiết bị khuấy trộn lý tưởng là thiết bị có thành phần đồng nhất tại mọi điểm trong thiết bị và trong sản phẩm
FAo: lượng nhập liệu của A
XAf: độ chuyển hoá của A sau khi ra khỏi thiết bị
(-rA): tốc độ phản ứng của A
Ví dụ: Xét phản ứng sơ đẳng trong pha lỏng với k1 = 7
lít/mol.ph và k2 = 3 lít/mol.ph xảy ra trong bình phản ứng khuấy trộn lý tưởng có thể tích 120 lít Dòng nhập liệu của A chứa 2,8 mol A/lít và B chứa 1,6 mol B/lít với cùng lưu lượng thể tích Biết độ chuyển hoá của tác chất là 75% Xác định lưu lượng mỗi dòng
1 2
k k
A B R S
Trang 23b Hoạt động gián đoạn
Sự phụ thuộc giữa thời gian và độ chuyển hoá được xác định bằng biểu thức
.
A
o o
X
A A
A X
NAo: mol ban đầu của A
Ví dụ: Xét phản ứng tạo thành butyl axetat từ butanol (B) và axit axrtic (A) trong bình
khuấy trộn gián đoạn Nhập liệu ban đầu chứa 4,97 mol butanol/ mol axit axetic
Phương trình tốc độ phản ứng tính theo nồng độ mol/l của axit là với k
= 17,4 ml/mol.ph Biết khối lượng riêng của axit axetic bằng 0,958g/ml; butanol bằng 0,742 g/ml Thể tích bình coi như không đổi
rA k C A2
a Tính thời gian cần thiết để đạt độ chuyển hoá giới hạn 50%
b Biết rằng lưu lượng butyl axetat bằng 100kg/h, giữa hai mẻ bị gián đoạn 30 phút Tính thể tích bình phản ứng và khối lượng hỗn hợp ban đầu
Trang 24a Nồng độ mol/l của A
3
1,79.10 /
o
o o
o
o
A
B A
n n
A
E A
m
M M
Kg/mẻ