1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài giảng kinh tế vĩ mô - chương 8 thất nghiệp và lạm phát (2014)

52 1,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thất nghiệp và lạm phát
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Vĩ mô
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 372,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của chương• Định nghĩa lực lượng lao động, thất nghiệp • Phân loại thất nghiệp • Nguyên nhân của thất nghiệp tự nhiên • Chi phí và lợi ích của thất nghiệp • Định luật OKUN... Lự

Trang 1

Chương 8

THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

Trang 2

Mục tiêu của chương

• Định nghĩa lực lượng lao động, thất nghiệp

• Phân loại thất nghiệp

• Nguyên nhân của thất nghiệp tự nhiên

• Chi phí và lợi ích của thất nghiệp

• Định luật OKUN

Trang 3

Mục tiêu của chương

• Giải thích nguyên nhân gây ra lạm phát

• Trình bày các biện pháp ngăn chặn lạm phát

• Giới thiệu đường Phillips - đường phản ánh mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

Trang 4

THẤT NGHIỆP

Trang 5

Lực lượng lao động và thất nghiệp

• Dân số của một quốc gia chia thành hai nhóm:

• Những người trên 15 tuổi, đủ quyền công dân, sức khỏe bình thường, hiện không tham gia quân đội hoặc một số công việc đặc biệt khác

Trang 6

Lực lượng lao động và thất nghiệp

nhóm:

– Nhóm trong lực lượng lao động

• Những người có nhu cầu làm việc

– Nhóm ngoài lực lượng lao động

• Những người không có nhu cầu làm việc

– VD: sinh viên, người nội trợ,

Trang 7

Lực lượng lao động và thất nghiệp

• Nhóm trong lực lượng lao động được chia

thành 2 nhóm

Trang 8

Ngoài LLLĐ

Ngoài ĐTLĐ

Trang 9

Lực lượng lao động và thất nghiệp

• Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

– Số người trong lực lượng lao động chia cho số người trong độ tuổi lao động

Trang 10

Lực lượng lao động và thất nghiệp

• Một người sẽ trở thành thất nghiệp nếu

1 Mất việc và tìm kiếm công việc khác

2 Bỏ việc và tìm kiếm công việc khác

3 Tham gia mới hoặc tham gia lại lực lượng lao

động và tìm kiếm một công việc

Trang 11

Phân loại thất nghiệp

Trang 12

Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên

• Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên phân ra

thành ba nhóm

1 Thất nghiệp tạm thời

2 Thất nghiệp cơ cấu

3 Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển

Trang 13

Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên

1 Thất nghiệp tạm thời

• Thất nghiệp do quá trình luân chuyển lao

động và việc làm liên tục trên thị trường

Trang 14

Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên

1 Thất nghiệp tạm thời

– sinh viên tốt nghiệp tham gia thị trường lao động

– Người phụ nữ sau khi sinh tham gia lại thị trường lao

động– Một doanh nghiệp đóng cửa và sa thải lao động

– Một người lao động bỏ việc để tìm công việc khác

Trang 15

Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên

2 Thất nghiệp cơ cấu

• Sự thay đổi công nghệ và cạnh tranh quốc tế làm thay đổi

yêu cầu kỹ năng đối với người lao động hoặc thay đổi khu vực làm việc

• Thất nghiệp này kéo dài hơn thất nghiệp tạm thời do quá

trình di chuyển hoặc đào tạo lại

Trang 16

Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên

2 Thất nghiệp cơ cấu

– Nhu cầu thợ hàn, thợ đúc giảm trong khi nhu cầu thợ lắp

ráp và sửa chữa điện tử tăng → những người thợ hàn, cần học thêm nghề lắp ráp và sửa chữa điện tử

– Thành phố Nam Định, Việt Trì giảm nhu cầu việc làm; tỉnh

Vĩnh Phúc, Hải Dương tăng nhu cầu việc làm → luống lao động di cư

Trang 17

Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên

3 Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển

• Thị trường lao động

• Cho biết số giờ lao động mà người lao động sẵn sàng làm việc tại mỗi mức lương thực tế

Trang 18

Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên

• Người lao động ra quyết định làm việc dựa

trên nguyên tắc cực đại lợi ích giữa nghỉ ngơi

và lượng hàng hóa được tiêu dùng từ thu

nhập do làm việc

Trang 19

Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên

3 Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển

Trang 21

Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên

• Kết hợp cung cầu lao

động (giả định cung lao

Trang 22

Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên

 Nếu tiền lương cao hơn

mức cân bằng

– Lượng người muốn làm

việc tăng

– Lượng việc làm doanh

nghiệp thuê giảm

→ dư cung lao động → tạo áp Mức LD

LS

Dư cung

Trang 23

Nguyên nhân thất nghiệp tự nhiên

• Thất nghiệp theo lý thuyết cổ

điển là thất nghiệp phát sinh

do tiền lương bị mắc ở mức

cao hơn mức lương cân bằng

và gây ra thất nghiệp

– Muốn làm việc tại mức lương

hiện tại nhưng không có đủ Mức LD

LS

Thất nghiệp

Trang 24

Chi phí và lợi ích của thất nghiệp

– Hao phí nguồn lực xã hội: con người và máy móc

• Quy luật Okun áp dụng cho nền kinh tế Mỹ nói rằng 1% thất nghiệp chu kỳ làm sản lượng giảm 2.5% so với mức sản lượng tiềm năng

– Tâm lý xấu đối với người lao động và gia đình

• Công nhân tuyệt vọng khi không thể có việc làm sau một thời gian

Trang 25

Chi phí và lợi ích của thất nghiệp

– Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe

– Thất nghiệp tạo sự cạnh tranh và tăng hiệu quả

– Thất nghiệp mang lại thời gian cho học hành và trau dồi thêm kỹ năng

– Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm công việc

Trang 26

Định luật OKUN

Trang 27

LẠM PHÁT

Trang 29

Đo lường lạm phát

1 Chọn giỏ hàng

 Giỏ hàng này gồm các hàng hóa tiêu dùng mà

một người bình thường mua

 Giỏ hàng này có thể bao gồm hàng tiêu dùng

trong nước hoặc hàng tiêu dùng nhập khẩu

Trang 30

Đo lường lạm phát

2 Tính chi phí giỏ hàng

 Sử dụng giá cả để tính ra chi phí giỏ hàng tại một

số thời điểm

• Thời điểm của một năm được chọn làm năm cơ sở 0

• Thời điểm của năm nghiên cứu t

Trang 31

Đo lường lạm phát

3 Tính Chỉ số giá tiêu dùng CPI

 CPI tại thời điểm t bằng chi phí giỏ hàng tính

theo giá thời điểm t chia chi phí giỏ hàng tính theo giá năm cơ sở.

0

100

t

P Q CPI    

Trang 32

Đo lường lạm phát

4 Tính tỷ lệ lạm phát t

của CPI năm t so với CPI năm t-1.

1 1

Trang 33

Sử dụng tỷ lệ lạm phát

• Điều chỉnh các yếu tố danh nghĩa khác như

tiền lương, tiền lãi, hợp đồng kinh tế khác để đảm bảo giá trị thực tế (sức mua) không bị suy giảm

Trang 34

Sử dụng tỷ lệ lạm phát

• Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực tế + Tỷ lệ lạm phát i = r + 

về sau một năm khi cho vay 1 đồng.

Trang 35

Nguyên nhân của lạm phát

Trang 36

Nguyên nhân của lạm phát

1 Lạm phát do cầu kéo

 AD tăng có thể do

• Tiêu dùng tăng cao

• Đầu tư tăng cao

• Chi tiêu chính phủ tăng cao

• Xuất khẩu tăng cao

Trang 37

Nguyên nhân của lạm phát

2 Lạm phát do chi phí đẩy

 AS ngắn hạn giảm có thể do:

• Giá dầu mỏ tăng và quốc gia này phải nhập khẩu dầu

• Giá các yếu tố đầu vào khác như thép, phân bón tăng

• Thời tiết bất lợi làm giảm sản lượng nông nghiệp

Trang 38

Nguyên nhân của lạm phát

3 Lạm phát do thay đổi tỷ giá

 Trong chế độ tỷ giá cố định, chính sách phá giá

đồng nội tệ sẽ làm giá hàng xuất khẩu tính theo ngoại tệ rẻ đi và giá hàng nhập khẩu tính theo nội tệ tăng lên

Trang 39

Nguyên nhân của lạm phát

3 Lạm phát do thay đổi tỷ giá

 Xuất khẩu tăng và AD tăng

 Giá nguyên liệu nhập khẩu tính theo nội tệ tăng (cầu ít co

giãn), chi phí sản xuất tăng và AS ngắn hạn giảm

→ lạm phát xảy ra do cả hai nguyên nhân lạm phát do

cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy.

Trang 40

Nguyên nhân của lạm phát

Trang 41

Nguyên nhân của lạm phát

4 Lạm phát ỳ

 Lạm phát hiện tại chịu ảnh hưởng của lạm phát

trong quá khứ

 Lạm phát năm 2010 cao khiến mọi người kỳ vọng

lạm phát năm 2011 tiếp tục cao

Trang 42

Nguyên nhân của lạm phát

4 Lạm phát ỳ

cung ứng tăng cao

 Đặc biệt là giá các đầu vào cung ứng

Trang 43

Nguyên nhân của lạm phát

5 Lạm phát do tăng trưởng tiền tệ

nhất gây ra tình trạng lạm phát kéo dài

kích thích tiêu dùng và đầu tư, qua đó làm tăng

Trang 46

Biện pháp ngăn chặn lạm phát

• Chính sách tiền tệ thắt chặt

– Tăng lãi suất → êu dùng và

đầu tư giảm → AD giảm →

Trang 47

Biện pháp ngăn chặn lạm phát

• Chi phí để cắt giảm lạm phát không nhỏ

• Lợi ích của việc cắt giảm lạm phát (bằng chi phí của lạm phát):

– Nhỏ nếu lạm phát ở mức vừa phải

– Lớn nếu lạm phát cao và rất cao

→ Không cần thiết đưa lạm phát về bằng 0; Có thể chấp nhận một mức lạm phát vừa phải; nên giảm lạm phát khi nó ở

Trang 48

Đường Phillips - đường

phản ánh mối quan hệ giữa

lạm phát và thất nghiệp

Trang 49

Đường Phillips

đã phát hiện ra mối quan hệ nghịch chiều giữa tốc độ tăng tiền lương và tỷ lệ thất nghiệp

– Tiền lương tăng cao thì thất nghiệp giảm

– Tiền lương tăng chậm thì thất nghiệp tăng

Trang 50

A 6%

7%

B

3%

Trang 51

Đường Phillips

quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỷ lệ thất nghiệp

– Tồn tại mối quan hệ đánh đổi giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ

thất nghiệp trong ngắn hạn

– KHÔNG tồn tại mối quan hệ đánh đổi giữa tỷ lệ lạm phát

và tỷ lệ thất nghiệp trong dài hạn

Trang 52

A B

Đường Phillips dài hạn

5%

thất nghiệp

Ngày đăng: 15/07/2014, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm