Trứng ấp để gây đàn vịt đẻ phải từ những đàn vịt mái đẻ tốt, tỷ lệ nuôi sống cao, không bệnh tật.. - Sửoi ấm quây úm từ 3-5h tr ớc khi vịt về trại bằng bóng điện hoặc chụm sửu -Cho nga
Trang 2Kỹ Thuật Chăn Nuôi
VỊT ĐẺ THƯƠNG
PHẨM
Trang 3C I M C A GI NG V T
Trang 4I CON GIỐNG
1. Trứng ấp để gây đàn vịt đẻ phải từ những đàn vịt mái đẻ tốt, tỷ lệ nuôi
sống cao, không bệnh tật.
2. Vịt con rốn khô, lông mướt, chân mỏ bóng mượt, nhanh nhẹn, không dị tật và thể trọng lớn hơn hoặc bằng 45 g/con
(Đối với vịt Tàu: lớn hơn hoặc bằng 38 g/con).
Trang 5CÁC GIỐNG VỊT ĐẺ
Trang 7CÁC GIỐNG VỊT ĐẺ
Trang 11CÁC GIỐNG VỊT ĐẺ
Trang 13II CHUOÀNG NUOÂI
1 -Chuồng nuôi: đửụùc xaõy dửùng ụỷ nụi khoõ raựo, thoaựng maựt Trửụực chuoàng neõn coự saõn chụi vaứ choó taộm,
taọp loọi nửụực vaứ rổa loõng (Lửu yự: nửụực khoõng ủửụùc nhieóm pheứn, maởn).
-Nền chuồng: nuôi vịt trên nền xi măng, gạch, sàn l ới Thông th ờng làm bằng gạch hoặch xi măng
2 Chaỏt ủoọn chuoàng neõn khửỷ truứng baống Formol 2%, TH4,Feacon safety, vaứ daứy khoaỷng 5cm.
-Làm ớt chất độn chuồng là đặc điểm riêng của vịt Vịt phân lỏng do uống nhiều n ớc, vịt thích sục n ớc, bơi
trong máng n ớc và té n ớc lên chất độn chuồng Nên dành một vùng =1/3 diện tích chuồng có sàn l ới để
đặt máng ăn và máng uống
3.Dụng cụ chăn nuôi
-Quây úm vịt ( cót, phên tre, bao tải) dài 8m, cao 0,45m-0,50m
-Máng ăn: dùng máng ăn nuôi gà công nghiệp hoặc nia tre đ ờng kính 0,8m cho 50 vịt con giai
đoạn 1-3 tuần; 35-40 con từ 4 tuần đến xuất bán
Máng uống: dùng máng uống tự động Galon 4-8 lít hoặc thau nhựa
+0,3m cho 50 vịt con từ 1-3 tuần
+0,5m cho 40 vịt từ 4 tuần đến xuất bán hoặch dùng máng dài 2m cho 240-280 con
4. AÅm ủoọ thớch hụùp tửứ 60 - 70%.
Trang 145 Mật độ chuồng nuôi:
* 1 đến 10 ngày: không sân chơi 32 con/m2
* 11 - 21 ngày: có sân chơi 18 con/m2
* 22 - 56 ngày: 6 con/m2
* Giai đoạn đẻ: 4 con /m2
Nếu nhốt vịt quá đông sẽ dẫn đến tỷ lệ đẻ giảm, trứng dập bể tăng và dễ sinh bệnh
II CHUỒNG NUÔI
Trang 15- Sửoi ấm quây úm từ 3-5h tr ớc khi vịt về trại ( bằng bóng
điện hoặc chụm sửu)
-Cho ngay vịt uống n ớc sôi để nguôi: Có thể pha thuốc
phòng bệnh E.coli cho vịt con bằng Baytrill10%, liều
1ml/2lit n ớc, cho vịt uống trong 3 ngày.
-Sau khi vịt uống n ớc 3-5h ta tiến hành cho vịt ăn: thức
ăn dùng cho vịt úm là C62 (C662) rải thức ăn cho vịt làm nhiều lần trong ngày; tuần thứ 1 từ 6-8lần/ ngày.
-Hàng ngày dọn vệ sinh máng ăn, máng uống cho vịt
-Luôn quan sát chặt chẽ nhiệt độ quây úm ( sự phân tán của đàn vịt trong quây để điều chỉnh nhiệt độ quây úm)
Tuần thứ 3 dùng ánh sáng tự nhiên.
Trang 16CHỤP SƯỞI
MÁNG UỐNG
MÁNG ĂN
QUÂY ÚM Ø
Trang 21- Đặc điểm vịt con thận kém phát triển (mầm phôi thận), khả năng điều tiết thân nhiệt kém (vịt hô hấp băng 2 lá phổi, 9 túi khí), nếu gặp lạnh dễ mắc bệnh hô hấp ở vịt con, do vậy phải úm cho vịt con.
Nhiệt độ chuồng (quây úm): 1-3 ngày đảm bảo 36oC-
- ẩm độ: 60-70% (chất độn chuồng), giữ vịt ấm chân và sạch lông.
-Những ngày đầu tiên (1-3) cho uống n ớc sôi để nguội với
thuốc phòng E, coli: 1 lít + 1gram Coliterravet, Baytrill 10% ,1ml/2lit n ớc, Trong 3 ngày này không cho vịt tiếp xúc với n ớc.
-Thức ăn dùng C62 (c663) cho vịt, cho ăn 6-8lần/ ngày ở
tuần đầu; 4-6 lần ở tuần 2; 2-4 lần ở tuần 3.
* L u ý: S ởi ấm vịt mùa hè 1- 2 tuần, mùa đông 3- 4 tuần
Trang 22III CHẾ ĐỘ CHIẾU SÁNG
•Chiếu sáng để kiểm sóat việc cho ăn.
•Chiếu sáng nhằm kiểm sóat sự họat động.
•Chiếu sáng để kiểm sóat sự phát dục & sản xuất trứng.
Aùnh sáng •Phóng thích FSH Tuyến yên
•Kích thích nang tuyến
Sinh trưởng của nang nõan Sản xuất
trứng
Trang 23IV CHẾ ĐỘ CHIẾU SÁNG
1 Chế độ chiếu sáng:
* Tuần thứ 1: chiếu sáng 24/24 giờ
* Sau đó 18/24 giờ
* Trước khi đẻ 5 tuần 10 giờ
* Trước khi đẻ 4 tuần 12 giờ
Sau đó tăng 1 giờ /tuần cho tới khi đạt 18 giờ /ngày.
2 Cường độ chiếu sáng:
* 1 đến 10 ngày: 2 Watt/m2
* Trên 10 ngày: 0,5 Watt/m2
* Trong giai đoạn đẻ: 4-5 Watt/m2
Trang 24Ví dụ: Trên vịt Khakicampell hay vịt Tàu Nhu cầu
nước uống theo từng giai đoạn như sau;
1 tuần tuổi 120 lít /1000 con
Trang 25VI CHƯƠNG TRÌNH THỨC ĂN
1 CÁC LOẠI THỨC ĂN CHO VỊT ĐẺ CỦA
Trang 26CÁC LỌAI THỨC ĂN DÙNG CHO VỊT CỦA PROCONCO:
Trang 27VI CHƯƠNG TRÌNH THỨC ĂN
2 CHƯƠNG TRÌNH THỨC ĂN
NGÀY TUỔI THỨC ĂN
(g/ngày) TUẦN TUỔI
Trang 28VI CHƯƠNG TRÌNH THỨC ĂN CÁCH PHA TRỘN THỨC ĂN ĐĐ C61
Trang 29Giai đoạn hậu bị từ 4 tuần-20 tuần là giai đoạn quyết định năng suất đẻ.
Phải đảm bảo độ đồng đều> 80%
Tác động đẻ vịt đẻ đúng thời gian quy định.
Theo dõi thể trọng: Dùng thức ăn C663 hoặcdùng thức ăn đậm đặc con co C65 trộn theo tỷ lệ 30%C65+ 70% thóc) cho vịt ăn theo
định l ợng kẩu phần trong bảng
Tránh không để vịt quá béo hay quá gầy
Luôn bám sát thể trọng chuẩn của giống vịt nuôi.
Cân vịt:-Cứ 2 tuần cân vịt một lần: số l ợng cân từ 5-10% để lấy trọng l ợng bình quân của đàn vịt nuôi.
-Cân vịt vào buổi sáng sớm, theo thòi gian nhất định, lúc vịt ch a ăn -Đối chiếu với trọng l ợng chuẩn
nuôi vịt hậu bị
Trang 301 tuần
THEO DÕI THỂ TRỌNG
Nuôi hậu bị tốt : 80% đàn vit có thể trọng đạt được nằm
Trang 31♦ Mật độ
♦ Số lượng hoặc chất lượng thức ăn
♦ Số lượng máng ăn, máng uống
♦ Bệnh tật hoặc ký sinh trùng
♦ Quá nóng hay quá lạnh
♦ Thông gió
Thiếu độ đồng đều thì cân lại 100% đàn càng sớm càng
tốt, sau đó chia ra thành 2 nhóm thể trọng Sau đó cho ăn theo khuyến cáo đối với vit nặng hoặc nhẹ cân.
Phải điều chỉnh sự kém đồng đều về thể trọng trong thời
kỳ nuôi vit HBø đến lúc không muộn hơn 16 tuần tuổi
Khi độ đồng đều kém, cần kiểm tra lại các yếu tố:
BIỆN PHÁP CẢI THIỆNĐỘ ĐỒNG ĐỀU
Trang 32đ ơng biể diễn năng suất đẻ
N-5 N N+5
Chuaồn Sớm Muộn
Naờng suaỏt %
Tuaàn tuoồi
Trang 33L u ý 2 vấn đề qua trọng:- chế độ chiếu sáng
-Chế độ dinh d ỡng cho vịt đẻ
* Chế độ chiếu sáng cho vịt đẻ:
-Rất cần thiết, so với không chiếu sáng, áp dụng chiếu sáng phù hợp năng
suất đe tăng 5-8% ánh sáng đ ợc phân bố đều trong chuồng vịt đẻ, ánh sáng có độ sáng là xem đ ợc báo khoảng 4-5watt/m2 chuồng nuôi ánh sáng phải liên tục không đ ợc ngắt quãng.
Thời gian chiếu sáng nh sau:-21 tuần: 6h sáng-10h đêm.từ 22tuần suốt quá
Trang 34VII THU LƯỢM TRỨNG
Tiến hành thu lượm trứng từ lúc 6 đến
Trang 35Tuổi đẻ trứng đầu tiên:
1/ Dùng Thức ăn Con Cò C 64, vịt đẻ quả
trứng đầu tiên lúc 141 - 142 ngày tuổi So
với các lọai khác biến động 148 - 155 ngày.
2/ Năng suất đẻ đạt 83% (290 quả/ con)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB
Tỷ lệ đẻ (%) 34.9 91.6 93.2 95 92.8 90.6 88.5 82.1 81.2 80.1 79.1 79 83
Trang 36một số l u ý trong chăn nuôi vịt đẻ
1.ở tuần thứ 4: kết hợp cân vịt với chọn vịt, những vịt nhỏ nên tách riêng
và cho ăn chế độ dinh d ỡng phù hợp để vịt phát triển nhanh.
2 tuần thứ 16 nên chọn lần 2 và loại bỏ những con không đạt yêu cầu nh quá gầy, khung x ơng chậu nhỏ hẹp có dị tật.
3 Khi cho ăn, thức ăn nên cho đồng loạt vào máng rồi mới đ a vào cùng một lúc để tránh dành ăn gây tai nạn cho vịt
4 Tránh xáo trộn đàn vịt đẻ bằng những tiếng động hoặc những nguyên nhân khác có thể làm vịt sợ hãi xô đè lên nhau.
5.Tránh xô đuổi đàn vịt đẻ làm vịt hoảng sợ chạy nhanh có thể làm vịt giập trứng hay què chân.
6 Giữ tối đa yên tĩnh vào ban đêm để vịt đẻ tốt
7 Không nên cho vịt ăn vào ban đêm, có thể xáo trộn đàn vịt, do những vịt đẻ kém hay không đẻ giành ăn
Trang 37VIII PHÒNG BỆNH
Sẽ không thực tế để có một chương trình vaccin thích hợp cho mọi lúc, mọi nơi Chính vì vậy, chúng tôi xin khuyến cáo nguoi chăn nuôi nên
tham khảo với cơ quan thú y địa
phương để có một chương trình thích hợp nhất
Trang 38SAU ĐÂY LÀ MỘT CHƯƠNG TRÌNH VACCIN CÓ TÍNH THAM KHẢO
Sau 4 tháng tiến hành tái chủng DT, THT.
Đối với Phó thương hàn dùng kháng sinh để phòng.
TUỔI VACCIN VÀ THUỐC SỬ DỤNG
1 - 4 ngày Dùng Vitamin, phòng bệnh đường ruột và
đường hô hấpPhòng viêm gan truyền nhiễm
7 - 14 ngày Phòng Dịch tả vịt
21 ngày Phòng bệnh Tụ huyết trùng
56 ngày Phòng Dịch tả vịt lần 2
4 tháng Phòng Tụ huyết trùng lần 2
Cần tẩy giun sán
Trang 39Kỹ Thuật Chăn Nuôi
VỊT thÞt
Trang 40VÞt Anh
VÞt CV supermeat
M 1
VÞt CV supermeat
M 2
Trang 41Chọn vịt con
Loại 1: To khoẻ, nhanh nhẹn, mắt tinh nhanh, lông bông, đuôI xoè.
Màu lông sáng bóng đẹp có lông tơ (bỏ con lông bệt), chân mập bóng, đuôi thẳng.
Rốn kín lông dày
Chọn vịt đực cái
Con đực có gai giao cấu nằm ở hậu môn, vịt đực
có gai giống nh mầm thóc, con cái không có
chọn vịt con
Trang 42CÁC LỌAI THỨC ĂN DÙNG CHO VỊT, ngan thÞt CỦA PROCONCO:
Trang 43đặc điểm thức ăn con cò dùng cho vịt
• Thức ăn đ ợc sản xuất d ới dạng mảnh, viên phù hợp với tính
ăn hạt của vịt giúp cho vịt ăn dễ dàng và tránh rơi vãi.
• Chất l ợng đ ợc phối chế bằng nguồn nguyên liệu đã đ ợc xử lý tia hồng ngoại nên hạn chế đ ợc l ợng độc tố aflatoxin trong thức ăn.
• Th ành phần dinh d ỡng cân đối theo nhu cầu từng giai đoạn phát triển của vịt, tránh cho vịt xảy ra các bệnh về dinh d ỡng Bổ xung thành phần phụ gia làm cho vịt tăng khả năng miễn dịch và phòng đ ợc một số bệnh hay xảy ra ở vịt.
• Cách cho vịt ăn: Vịt nên cho ăn tự do trong ngày, ban đêm
không nên cho vịt ăn, vì thức ăn chỉ làm mồi cho chuột vì vịt cũng cần nghỉ ngơi Thời gian ch vịt ăn từ 5h sáng-8h tối,
nên chia làm 2 lần: sáng 3 phần; chiều 2 phần
Trang 44• Cách cho vịt ăn: Vịt nên ăn tự do trong ngày, ban đêm không cần cho
ăn vì thức ăn chỉ làm mồi cho chuột vì vịt cũng cần có ặ nghỉ nghơi.
• Só l ợng nên tính toán cho vịt ăn đủ trong thời gian từ 5h sáng đến 8h tối
là đủ nên cho cho ăn làm 2 bữa.
• Bữa sáng cho ăn nhiều 3/5 l ợng thức ăn trong ngày; chiều 2/5 l ợng thức
ăn trong ngày.
• Kết quả: Sau 10 tuần vịt có thể đạt trọng l ợng từ 3,6-3,8kg
• Thức ăn có IC=2,5-2,6kg ta/kg tăng trọng
Trang 45M¸i 150 340 600
Trèng 20 45 79
IC 0,78 1,17 1,42
M¸i 17 39 62
IC 0,77 1,15 1,38
C62 C662
900 1280 1690 2060
128 178 181 208
1,64 1,8 1,91 2,05
109 138 146 141
1,77 2,00 2,12 2,22
C63A C663
TuÇn 8
TuÇn 9
TuÇn 10
3360 3780 4000
2290 2460 2570
221 206 196
2,20 2,34 2,48
122 118 112
2,37 2,54 2,73
C63B C663
TuÇn 11
TuÇn 12
TuÇn 13
4120 4390 4720
191 176 159
2,63 2,78 2,93
C63B (C663)
Trang 46n ớc uống
• Th ờng xuyên cung cấp cho vịt nguồn n ớc sạch sẽ và thuận
tiện.
• 7 ngày đầu cho vịt uống bằng máng tự động.
• Từ 8-28 ngày: Sau khi bỏ quây máng uống chuyển sang
cạnh ô chuồng, d ới có rãnh thoát n ớc.
• Từ 28 ngày trở đi dùng máng dài (2m=240-280 vịt) hoặc
dùng thau nhựa đ ờng kính 0,5m =40 vịt.
• N ớc uống phải sạch và có suốt ngày và đêm.
Trang 47nhu cÇu n íc uèng cho vÞt
1,54 4,20 4,62 4,76 5,95 8,40 10,50
0,12 0,25 0,35 0,45-0,50 0,45-0,50 0,45-0,50 0,45-0,50
0,84 1,75 2,45 3,15-3,3 3,15-3,5 3,15-3,5 3,15-3,5
0,22 0,60 0,70 0,72 0,85 1,20 1,50
1,51 4,20 4,90 5,04 5,95 8,40 10,50
Trang 48mật độ chuồng nuôi
Giai đoạn tuổi Hình thức nuôi Mật độ con/ m2
Trang 49chế độ chiếu sáng
Tuần 1-2 chiếu sáng 24h/ 24h, sau đó là 18h/ 24h.
C ờng độ ánh sáng cho các giai đoạn.
L u ý ban ngày dùng ánh sáng tự nhiên.
Trang 50quy trình phòng bệnh
ngày tuổi thuốc-vác xin cách sử dụng mục đích
1 cho uống n ớc th ơng sau khi vịt nở 12h
2-3-4 Coli-tetravet 1g/lit Phòng đ ờng ruột Baytrill 10% 1ml/2 lit n ớc
Vitamino 1g/lit và tăng sức đề kháng
5-6-7 TrialplucinTiamulin 10% 1g/5lit n ớc2,5g/lit n ớc Phòng hô hấp
7 Vác xin DTV Tiêm d ới da cổ
14 Vac xin DTV Tiêm d ới da cổ Bệnh dịch tả vịt
Trang 64bÖnh ë vÞt
Trang 65bệnh ngộ độc do độc tố aflatoxin
flavus.
gan có nhiều khối u sần sùi bao tim tích n ớc, báng n ớc d ới da, s ng ống mật, thận s ng.
Trang 66ngộ độc do botuliamus
• Tuổi : mọi lứa tuổi.
vật thối rữa.
chảy nhớt, ỉa chảy, liệt mí mắt, liệt cánh chân,
cổ liệt không nhắc mỏ đ ợc, mê man, chết.
dạ dày tuyến và dạ dày cơ không có ranh giới
Trang 67bệnh ngộ độc đạm
• tuổi: 0-3 tuần.
tròn nh ng không co giật.
xuất huyết, thận s ng đỏ, niêm mạc dạ dày cơ dễ bóc.
mốc không nên cho ăn vào buổi chiều ruốc nhiều
Trang 68bệnh viêm thận cấp ( nephrite )
• Tuổi: 1-2 tuần
• Nguyên nhân: Nhiệt độ cao không đủ n ớc uống, thận kém hoạt
động
• Triệu chứng: Vịt yếu nằm bết một chỗ
• Bệnh tích : Thận viêm đôi khi bị phù nề nội tạng.
• Phòng bệnh : Tuân thủ các thông số kỹ thuật về mật độ nuôi, thức ăn.
• Trị bệnh : dùng Glucose 5-10g/ lít
Methionin 1-3g/ lít Lợi tiểu Diuretine
Trang 69thận, tuỵ tạng, gan bị hoại tử Viêm bao tim Viêm rìa gan,( rìa gan dày lên)
Thức ăn đủ chất không bị bẩn.
bội nhiễm
Trang 70bệnh dịch tả vịt
• Tuổi: Mọi lứa tuổi, nhiều nhất là trên 2 tuần.
• Nguyên nhân: Do vr chủng Herpesvirus gây nên.
• Triệu chứng: Vịt bỏ ăn, sốt cao 42-430+C, mắt đỏ, đầu s ng, chảy mũi thở khò khè ỉa chảy phân trắng, xanh hôi khắm, hậu môn đỏ, chân, cánh liệt
• Bệnh tích: -Tổ chức liên kết d ới da màu trắng-trắng nhạt.
-Cổ, bụng, đùi xuất huyết lấm tấm.
-Dạ dày tuyến có niêm mạc xuất huyết, dạ dày cơ bóc lớp sừng có những vệt màu đỏ.
-Ruột tụ huyết, ruột non có nốt viêm loét hình tròn.
-Mật s ng to, gan s ng nhẹ.
-Bao tim, xoang tim có tích n ớc vàng.
-Màng não xuất huyết.
Trang 72bÖnh viªm gan do siªu vi
1.Tuæi: 0-2 tuÇn
2 Nguyªn nh©n do Enterovirus
3.TriÖu chøng: Buån ngñ bá ¨n, c¸nh x·, Øa ch¶y, co giËt VÞt con chÕt n¨m nghiªng hay ngöa, ch©n th¼ng däc theo th©n, ®Çu nghÑo lªn l ng hoÆc sang hai bªn s ên.
4.BÖnh tÝch: Gan s ng nhòn dÔ n¸t, c¬ tim nh¹t, thËn s ng BÖnh n¨ng gan cã æ ho¹i tö.
5.Phßng bÖnh: V¸c xin viªm gan vÞt, vÖ sinh kü chuånh tr¹i 6.TrÞ bÖnh: Kh«ng thuèc trÞ
Trang 73vÞt viªm gan siªu vi
Trang 74bệnh trụi lông vịt(Apteriosis)
• Tuổi: 10-12 tuần
• Nguyên nhân:Thức ăn thiếu aa có chứa S (stein-methionin)
và các vtm A,B Chỗ nuôi vịt chật, dơ bẩn, lông bị bết lại.
• Triệu chứng: íT lông, lông phôi đã rụng, lông cứng không mọc hay chỉ phát triển mầm lông ống nhất là ở cánh và
đuôi.
• Bệnh tích: Tuyến phao câu không phát triển hay phát triển chậm
• Phòng bệnh : Cân bằng thức ăn đầy đủ chất Vệ sinh
chuồng trại cho vịt tăm lội, luôn giữ cho bộ lông sạch m ớt.
Trang 75viêm xoang vịt con truyền nhiễm
n ớc mũi Thở khó, há miệng co giật, nằm lăn trên đất cổ cứng lại.
huyết.Túi khí hình thành fibrin màu vàng Xoang bao tim chứa dịch, đôi khi màng tim dính vào tim.
Trang 76h« hÊp m·n tÝnh
• Tuæi nhiÔm: 0-3 tuÇn
• Nguyªn nh©n: Mycoplasma galisepticum
• TriÖu chøng:VÞt kªu khÑc khÑc hay l¾c ®Çu, mòi bÞ s
ng vµ ch¶y n íc BÖnh nÆng cã hai côc mñ tr¾ng n»m trong xoang mòi.
• BÖnh tÝch: Viªm niªm m¹c mòi xoang mòi, khÝ qu¶n,
phæi viªm nhÑ, khÝ qu¶n nhiÒu dÞch nhµy.
• Phßng bÖnh: Gi÷ cho vÞt s¹ch vµ Êm, trén ks nh :
Trang 77nhiễm khuẩn E.coli
• Tuổi: 3-15 ngày
• Nguyên nhân: Escherichia Coli
• Triệu chứng: Lông xù, rụt cổ mắt lim dim nh ngủ Ho viêm
mũi, què chân, ỉa phân trắng, co giật quay đầu nghẹo cổ
• Bệnh tích:Rìa gan, bao tim viêm, túi khí có nốt đỏ nh đầu tăm
màu vàng, ruột s ng đỏ có phân trắng.
• Phòng bệnh:Không cho vịt ăn nhiều chất đạm quá sớm, trộn
vào thức ăn Neotesol, tetracombine 100-150mg/ kgP,
tetra-cloram 50-60mg/kgP.
• Trị bệnh: Septotryl 1cc/3-5kgP,NP 8 1,5-3g/lit/ngày/3ngày;
ampicoli fort 20g/15lit/100-125kgP/3-5ngày; coli vinavet
10g/30-49kgP/ngày/3-5 ngày.bảytil 10%, oxomid 20, octacin 10%
Trang 78bệnh tụ huyết trùng
• Tuổi mắc bệnh: Vịt trên 15 ngày
• Nguyên nhân: Pasteurella multocida
• Triệu chứnh: Chết đột ngột về đêm, ủ rũ chảy n ớc mũi, sốt cao, ỉa phân có màu bàng đến xanh có máu, phù đầu, có khi cả mình.
• Bệnh tích: Da thú chết đột ngột, bao tim có n ớc, nội tạng thuỷ
thũng, gan thoái hoá màu vàng có những nốt hoại tử đinh ghim màu xám Phổi tụ huyết có màu tím đen, màng phổi dính vào lồng ngực, khớp x ơng s ng, mật s ng, ruột tụ máu.
• Phòng bệnh: Cấp đủ nhiệt cho vịt con
• Tiêm vác xin THT nhũ hoá cho vịt 8 tuần tiêm 1ml/ con
• Trị bệnh: Streptomycin 100-150mg/ kg P+ Penicillin 100.000 ui/ KgP
• Terramycin 1cc/ 2kg P
• Enrofloxaxin