Vậy cường độ dòng điện cho biết gì và để đo cường độ dòng điện người ta sử dụng dụng cụ nào?. Nhận biết dụng cụ đo cĩ tên gọi là ampe kế và so sánh số chỉ của ampe kế khi đèn sáng mạnh v
Trang 1HỌC SINH LỚP 7A1
MÔN: VẬT LÝ
GIÁO VIÊN: PHẠM VĂN TUẤN
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Dòng điện có thể gây ra các tác dụng khác nhau Mỗi tác dụng này có thể mạnh, yếu khác nhau tùy thuộc vào cường độ dòng điện Vậy cường độ dòng điện cho biết gì và để đo cường độ dòng điện người ta sử dụng dụng cụ nào?
Nhận biết dụng cụ
đo cĩ tên gọi là
ampe kế và so sánh
số chỉ của ampe kế
khi đèn sáng mạnh
và sáng yếu
I Cường độ dịng điện:
1 Quan sát thí nghiệm của giáo viên ( hình 24.1)
Trang 4TIẾT 28 : Cường độ dòng điện
I Cường độ dòng điện:
1 Quan sát thí nghiệm của giáo viên ( hình 24.1)
2 Cường độ dòng điện:
a) Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng
điện và là giá trị của cường độ dòng điện
b) Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, ký hiệu là A
Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, người ta dùng đơn vị
miliampe, kí hiệu mA
1A = 1000mA
1mA = 0,001A
Nhận xét: với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng
……… thì số chỉ của ampe kế càng …………
Cường độ dòng điện được ký hiệu bằng chữ I
Trang 5TIẾT 28 : Cường độ dòng điện
II Ampe kế:
Tìm hiểu ampe kế
C1: a) Trên mặt ampe
kế có ghi chữ A (số đo
tính theo đơn vị ampe)
hoặc mA (số đo tính
theo đơn vị miliampe)
Hãy ghi giới hạn đo
(GHĐ) và độ chia nhỏ
nhất (ĐCNN) của
ampe kế ở hình 24.2a
và 24.2b vào bảng 1
I Cường độ dòng điện:
Ampe kế là dụng
cụ dùng để đo cường
độ dòng điện.
Trang 6TIẾT 28 : Cường độ dòng điện
II Ampe kế:
Tìm hiểu ampe kế
Ampe kế GHĐ ĐCNN
Hình 24.2a ……mA …….mA
Hình 24.2b ….….A ………A
I Cường độ dòng điện:
1 Quan sát và thí nghiệm của giáo viên ( hình 24.1)
2 Cường độ dòng điện:
Trên mặt của ampe kế ghi chữ A
hoặc mA
Trang 7TIẾT 28 : Cường độ dòng điện
II Ampe kế:
Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
Tìm hiểu ampe kế
C1: b) hãy cho biết ampe kế nào trong hình 24.2 dùng kim chỉ thị
và ampe kế nào hiển thị số
I Cường độ dòng điện:
Ampe kế dùng kim chỉ thị: hình a và b
Ampe kế hiển thị số: hình c
c) Ở các chốt nối dây dẫn của ampe kế có ghi dấu gì ? (xem hình 24.3)
Ở các chốt nối của ampe kế có ghi dấu cộng (+) chốt dương và
dấu trừ (-) chốt âm.
d) Nhận biết chốt điều chỉnh kim của ampe kế được trang bị cho nhóm em
1 Quan sát và thí nghiệm của giáo viên ( hình 24.1)
2 Cường độ dòng điện:
Trang 8TIẾT 28 : Cường độ dòng điện
II Ampe kế:
I Cường độ dòng điện:
III Đo cường độ dòng điện:
1) Hãy vẽ sơ đồ mạch
điện hình 24.3, trong đó
ampe kế được ký hiệu là:
A
1 Quan sát và thí nghiệm của giáo viên ( hình 24.1)
2 Cường độ dòng điện:
X
_
A
+
K
+ _
Trang 9TIẾT 28 : Cường độ dòng điện
II Ampe kế:
Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
I Cường độ dòng điện:
III Đo cường độ dòng điện:
Số thứ tự Dụng cụ dùng điện Cường độ dòng điện
1 Bóng đèn bút thử điện 0,001mA – 3mA
2 Đèn điốt phát quang 1mA – 30mA
3 Bóng đèn dây tóc 0,1A – 1A
4 Quạt điện 0,5A – 1A
5 Bàn là, bếp điện 3A – 5A
2) Dựa vào bảng 2, hãy cho biết ampe kế của nhóm em có thể
đo cường độ dòng điện qua dụng cụ nào?
Trang 10TIẾT 28 : Cường độ dòng điện
II Ampe kế:
Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
I Cường độ dòng điện:
III Đo cường độ dòng điện:
3) Hãy mắc mạch điện như hình 24.3, trong đó cần phải mắc chốt (+) của ampe với cực dương của nguồn điện (Lưu ý: không được mắc hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện)
X
_
A
+
K
4) Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim ampe kế
chỉ đúng vạch số 0
5) Đóng công tắc, đợi cho kim của ampe kế đứng
yên Đặt mắt để kim che khuất ảnh của nó trong
gương, đọc và ghi giá trị của cường độ dòng điện: I1
= ……….A Quan sát độ sáng của đèn
6) Sau đó dùng nguồn điện gồm 2 pin mắc liên tiếp và tiến hành
tương tự Đọc và ghi giá trị của cường độ dòng điện: I = ……….A
+ _
Trang 11TIẾT 28 : Cường độ dòng điện
II Ampe kế:
Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
I Cường độ dòng điện:
III Đo cường độ dòng điện:
C2: Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ sáng của đèn và
cường độ dòng điện qua đèn:
Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng ………thì đèn càng ………
lớn (nhỏ).
sáng (tối)
Trang 12TIẾT 28 : Cường độ dòng điện
IV Vận dụng:
C3: Đổi các đơn vị sau đây:
C4: Có bốn ampe kế có giới hạn đo như sau:
1) 2mA 2) 20mA 3) 250mA 4) 2A
a) 15mA b) 0,15A c) 1,2A
Hãy cho biết ampe kế nào đã cho là phù hợp nhất để đo cường
dộ dòng điện sau đây?
C5: Ampe kế trong sơ đồ nào ở hình 24.4 được mắc đúng, vì sao?
X _ A +
K
X
A _ +
K
X
A
K
175 380
1,250 0,280
+
Trang 13
CỦNG CỐ
Trang 14Hãy tìm điều bí ẩn sau bông hoa bằng cách trả
lời đúng các câu hỏi trên mỗi cánh hoa
4
1
1 Để đo cường độ dòng
điện ta dùng dụng cụ gì ? 2.Vật bị nhiễm điện có khả năng gì? 3.Kí hiệu của cường độ dòng điện?
4 Đơn vị của cường độ dòng điện?
5 Cần chú ý điều gì khi chọn ampe kế
để đo cường độ dòng điện ?
Ampe kế
Hút các vật nhẹ khác
Kí hiệu là I
A , mA
Chọn ampe kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp với vật cần đo Ampe
Trang 15TIẾT 28 : Cường độ dòng điện
II Ampe kế:
Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
I Cường độ dòng điện:
III Đo cường độ dòng điện:
IV Vận dụng:
Dặn dò:
-Học bài +đọc có thể em chưa biết
-Về nhà làm bài tập 24.1 đến24.4
-Xem trước bài hiệu điện thế
a) Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng
điện Cường độ dòng điện được ký hiệu bằng chử I
b) Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, ký hiệu là A
Trang 16XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC THẦY CÔ GIÁO ĐÃ THAM DỰ TIẾT DẠY HÔM
NAY
THẦY cảm ơn các em học sinh lớp 7A1 đã cùng thầy hoàn thành tốt tiết dạy này,chúc các em
học tập tốt.