1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ

20 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ
Tác giả Cao Quý Long
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 595,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thạc sĩ ngành: kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế

Trang 1

Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản

để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị

trường Mỹ trong bối cảnh mới

Cao Quý Long

Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế

Mã số: 60 31 07 Người hướng dẫn: TS Nguyễn Tiến Dũng

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Tìm hiểu hệ thống rào cản phi thu ế quan áp du ̣ng với hàng hó a xuất khẩu nói chung và các rào c ản kỹ thuâ ̣t thương m ại của M ỹ đối với mă ̣t hàng dê ̣t may nhập khẩu, đồng thời để giúp các doanh nghiệp nhận diện các TBT Đánh giá thị trường dệt may Mỹ và chính sách nhập khẩu hàng dệt may, qua đó đề tài khái quát thực trạng vượt rào của các doanh nghi ệp xuất khẩu dê ̣t may Vi ệt Nam vào th ị trường này Đề xuất một số giải pháp vượt rào đối với các doanh nghiệp Việt Nam

và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may

sang thị trường Mỹ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Keywords Thương mại quốc tế; Hàng dệt may; Xuất khẩu; Việt Nam; Mỹ

Content

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, ngành dệt may đang đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước; ngành đang sử dụng gần 5% lao động toàn quốc (hơn 20% lao động trong khu vực công nghiệp), đóng góp 16% giá trị xuất khẩu công nghiệp chế biến, kim ngạch xuất khẩu luôn đứng đầu cả nước, đồng thời lọt vào Top 10 thế giới về kim ngạch xuất khẩu và đóng

góp hơn 8% trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước

Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam là đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Thế giới nói chung và thị trường Mỹ nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai Mặt khác, mặt hàng dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực đem lại nguồn thu ngoại tệ to lớn cho nền kinh tế quốc dân và hội nhập kinh tế quốc tế, giúp cân bằng cán cân thanh toán thương mại, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, thúc đẩy các ngành sản xuất khác trong nước phát triển… góp phần quan trọng trong việc tạo sự phát triển và ổn định kinh tế - chính trị - xã hội

Trong những năm qua, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ đã có mức tăng trưởng đột biến, hiện nay Mỹ đã trở thành thị trường xuất khẩu

Trang 2

hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam Do đó, để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dê ̣t may sang thị trường Mỹ, đòi hỏi các doanh nghi ệp Việt Nam cần phải tìm hiểu , nghiên cứu về thị trường Mỹ trong đó đă ̣c biê ̣t cần chú ý đến các rào cản kỹ thuật mà M ỹ áp dụng với các mặt hàng dệt may khi muốn thâm nhập vào thị trường này

Các nước đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển, một mặt luôn đi đầu trong việc đòi hỏi phải mở cửa thị trường và thúc đẩy tự do hóa thương mại theo xu hướng quốc tế hóa – khu vực hóa, mặt khác họ lại luôn tìm kiếm các rào cản tinh vi và phức tạp hơn thông qua các tiêu chuẩn kỹ thuật và biện pháp hành chính nhằm bảo hộ sản xuất trong nước Những

rào cản phi thuế quan (NTB-Non-Tariff Barriers) nói chung và rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT-Technical Barriers to Trade) nói riêng đang gây trở ngại rất lớn đối với hoạt động

xuất khẩu của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Khó khăn lại càng bị nhân lên

do các tiêu chuẩn kỹ thuật và biện pháp này được mệnh danh nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng chứ không chỉ là các rào cản trong thương mại quốc tế

Do đó, muốn đẩy nhanh ho ạt động xuất khẩu của Vi ệt Nam ra thị trường thế giới nói chung và vào th ị trường Mỹ nói riêng thì đòi hỏi các doanh nghi ệp Việt Nam cần phải có sự nhìn nhận đúng đắn về các “ rào cản kỹ thuật” này

Xuất phát từ tính thiết thực của vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới” Đề tài nghiên

cứu, làm rõ được một số nội dung cơ bản, cụ thể là: Thế nào là rào cản kỹ thuật trong quan hệ thương mại quốc tế? Các rào cản kỹ thuật được áp dụng ở Mỹ đối với mặt hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam hiện nay như thế nào? Trong tình hình mới hiện nay, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải làm thế nào để vượt rào cản kỹ thuật thương mại, nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ?

2 Tình hình nghiên cứu

Đề tài về các rào cản trong thương mại quốc tế và đề tài về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Mỹ đã được đề cập khá nhiều trong các bài viết, công trình nghiên cứu hay các luận văn, luận án như “Làm thế nào để xuất khẩu thành công hàng dệt may vào thị trường Mỹ, Hiệp Hội dệt may Việt Nam, Hà Nội” - Lê Quốc Ân (8/2005); “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ” – Nguyễn Hữu Khải (2006), Tạp chí Kinh tế đối ngoại, Hà Nội; “Nghiên cứu các rào cản trong Thương mại Quốc

tế và đề xuất các giải pháp đối với Việt Nam”- Đinh Văn Thành (2005), Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội; “Thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Mỹ và thế giới: viễn cảnh và thử thách” – Đỗ Tuyết Khanh (2008), số 2 tháng 7/2008 Tạp chí nghiên cứu và thảo luận – Thời đại mới v.v… Các đề tài chủ yếu chỉ nghiên cứu về hệ thống thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Mỹ hay chỉ nghiên cứu hệ thống các rào cản trong thương mại quốc tế và giải pháp cho Việt Nam

Chính vì vậy, trên cơ sở xem xét một cách khái quát tổng hợp hơn, đề tài “Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới” có ý nghĩa rất thiết thực cả về lý luận và thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu bức xúc hiện nay của ngành dệt may Việt Nam, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của toàn ngành dệt may trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn: trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may vào thị trường Mỹ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này

Để thực hiện được mục đích trên, luận văn tập trung vào các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Trang 3

- Tìm hiểu hệ thống rào cản phi thu ế quan áp du ̣ng với hàng hóa xu ất khẩu nói chung và các hàng rào kỹ thuâ ̣t thương m ại của M ỹ đối với mă ̣t hàng dê ̣t may nhập khẩu, đồng thời để giúp các doanh nghiệp nhận diện các TBT

- Đánh giá thị trường dệt may Mỹ và chính sách nhập khẩu hàng dệt may, qua đó đề tài khái quát thực trạng vươ ̣t rào của các doanh nghi ệp xuất khẩu dê ̣t may Vi ệt Nam vào thị trường này

- Đề xuất một số giải pháp vượt rào đối với các doanh nghiệp Việt Nam và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu hệ thống các rào cản kỹ thuâ ̣t TBT đ ối với mặt hàng dệt may và hệ thống rào cản kỹ thuật tại Mỹ

- Những giải pháp khắc phục rào cản kỹ thuật đối với hàng dệt may vào Mỹ

 Phạm vi nghiên cứu: Các qui định rào cản kỹ thuâ ̣t của Mỹ áp dụng với mặt hàng dệt may, liên hệ thực tiễn với mă ̣t hàng xuất khẩu dê ̣t may Việt Nam sang Mỹ trong bối cảnh mới hiện nay

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp: là phương pháp trọng tâm được tác giả sử dụng nhằm tổng

hợp các vấn đề về rào cản kỹ thuật trong thương mại của Mỹ để đưa ra được bức tranh khái quát và tổng quan về rào cản kỹ thuật trong thương mại của Mỹ

- Phương pháp phân tích, thống kê: tác giả sử dụng các số liệu thống kê thích hợp

để phục vụ cho quá trình phân tích thực tiễn áp dụng rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ để từ đó đưa ra những biện pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường này

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: tác giả sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu

để so sánh kinh nghiệm trong việc đưa ra các rào cản kỹ thuật trong thương mại của Mỹ; từ

đó rút ra một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật trong thương mại cho các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ

Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn các doanh nghiệp trong ngành dệt may Việt Nam nhằm thu thập các số liệu thống kê ngành và kết hợp các ý kiến của các chuyên gia để minh hoạ cho những nhận định của mình

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Luận văn hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản của việc tìm hiểu và đáp ứng quy định về rào cản kỹ thuật TBT đối với hàng dệt may trên thị trường Mỹ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp đáp ứng các rào cản thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu bền vững hàng dệt may trong thời gian tới

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cầu thành

3 chương, nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan v ề các rào cản thương mại quốc tế và các quy định rào cản kỹ thuật

của Mỹ

Chương 2: Thực tra ̣ng đáp ứng rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với mă ̣t hàng dê ̣t may xuất khẩu

của Việt Nam

Chương 3: Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật trong thương mại cho các doanh nghi ệp xuất

khẩu dệt may Việt Nam sang Mỹ

Trang 4

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÁC RÀO CẢN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CÁC QUY ĐỊNH RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA MỸ

1.1 Lý luận chung về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế

1.1.1 Rào cản trong thương mại quốc tế

Thuâ ̣t ngữ “rào cản” trong kinh tế được hiểu là những công cu ̣ , biê ̣n pháp, chính sách bảo hộ của một quốc gia nhằm hạn chế những tác động tiêu cực ảnh hưởng tới nền kinh tế của quốc gia đó Từ đó có thể suy rô ̣ng ra “rào cản trong thương m ại quốc tế ” là những công

cụ, biê ̣n pháp, chính sách bảo hộ của một quốc gia nhằm hạn chế những tác động tiêu cực ảnh hưởng tới hoa ̣t đô ̣ng thương m ại quốc tế của quố c gia đó nói riêng và tới nền kinh tế nói chung

Rào cản thương m ại quốc tế đươ ̣c phân chia làm hai loa ̣i : đó là hàng rào thuế quan

và phi thuế quan Rào cản kỹ thuật là một trong những công cụ trong hệ thống hàng rào phi thuế quan

1.1.2 Phân loại hàng rào thương mại quốc tế

1.1.2.1 Hàng rào thuế quan

Nội dung chính của hàng rào thuế quan đó là viê ̣c áp du ̣ng thuế là công cu ̣ chính gây rào cản để kìm hãm sự thâm nhập của hàng hóa nướ c ngoài vào th ị trường trong nước của

mô ̣t quốc gia

Trước kia, công cu ̣ thuế quan đư ợc sử du ̣ng phố biến trong chính sách bảo hô ̣ thương mại quốc tế củ a mô ̣t quốc gia , tuy nhiên cho đến nay thì công cu ̣ này đã không còn được áp dụng phổ biến nữa mà thay vào đó là hàng rào phi thuế quan ngày càng đa dạng và tinh vi

1.1.2.2 Hàng rào phi thuế quan

Rào cản phi thuế quan là những rào cản không dùng thuế quan mà thay vào đó là các biê ̣n pháp hành chí nh để phân biê ̣t đối xử chống la ̣i sự thâm nhâ ̣p của hàng hóa nước ngoài , bảo vệ hàng hóa trong nước

Rào cản phi thuế quan ngày càng phát triển đa dạng và phức tạp Theo tổ chức OECD, rào cản phi thuế quan bao gồm 14 loại Còn riêng đối với Vi ệt Nam, hàng rào phi thuế đư ợc phân chia thành 7 nhóm

Ta thấy rằng hàng rào phi thuế quan ngày càng đa da ̣ng và phức ta ̣p trong đó hàng rào

kỹ thuật chỉ là một trong những công cụ của hàng rào phi thuế quan Và các rào cản này ngày

càng được các quốc gia áp du ̣ng mô ̣t cách linh hoa ̣t, biến đổi

1.1.3 Rào cản kỹ thuật

1.1.3.1 Khái niệm về rào cản kỹ thuật

Rào cản kỹ thuật là một nhóm các biện pháp yêu cầu về mặt kỹ thuậ t áp du ̣ng đối với hàng xuất khẩu của nước ngoài , tránh việc thâm nhập của hàng hóa đó và bảo vệ hàng hóa trong nước

Hiê ̣n nay, trong xu hướng hội nhập toàn cầu các rào cản thuế quan được các nước cắt giảm sử dụng theo xu hướ ng tự do hóa thương ma ̣i , còn các rào cản phi thuế quan trong đó

hê ̣ thống rào cản kỹ thuâ ̣t ngày càng được áp du ̣ng tinh vi và r ộng rãi trong thương ma ̣i quốc tế

1.1.3.2 Phân loa ̣i rào cản kỹ thuật

a) Các tiêu chuẩn về chất lượng

Các quy định về tiêu chuẩn chất lượng bao gồm các nội dung:

 Các yêu cầu, quy đi ̣nh đối với sản phẩm

 Các thủ tục đánh giá, giám định về chất lượng sản phẩm

b) Tiêu chuẩn về an toàn cho người sử dụng

Đây là mô ̣t trong những tiêu chuẩn hết sức quan tro ̣ng, tiêu chuẩn này bao gồm những quy đi ̣nh, tiêu chuẩn về đô ̣ an toàn chung của s ản phẩm ví du ̣ như những quy đi ̣nh về nhãn mác, đóng gói hàng hóa, ký mã hiệu sản phẩm, bao gói

Trang 5

c) Tiêu chuẩn về lao động và trách nhiệm xã hội

Hiê ̣n nay, bô ̣ tiêu chuẩn về lao đô ̣ng và trách nhiê ̣m xã hô ̣i SA 8000 đang được các nước phát triển áp du ̣ng rô ̣ng rãi Tiêu chuẩn SA 8000 là công cụ quản lý giúp các Công ty và các bên hữu quan có thể cải thiện được điều kiện làm việc và là cơ sở để các tổ chức chứng nhận đánh giá chứng nhận

d) Quy đi ̣nh về bảo vê ̣ môi trường (Hê ̣ thống quản tri ̣ môi trường ISO 14001:2000)

Hê ̣ thống này xem xét khía ca ̣nh bảo vê ̣ môi trường của các tổ chức sản xuất và sản phẩm Hiê ̣n nay, trên thị trường thế giới rất chú tro ̣ng đến vấn đề môi trường , tổ chức môi trường thế giới đã khuyến cáo các doanh nghi ệp nên cung ứng những s ản phẩm

“xanh và sa ̣ch” Mức đô ̣ ảnh hưởng đến môi trường của mô ̣ t sản phẩm sẽ quyết đi ̣nh tới sức ca ̣nh tranh của sản phẩm đó trên thị trường thế giới

e) Hê ̣ thống thực hành sản xuất tốt GMP (Good Manufacturing Practiecs)

Các nước lớn như Mỹ, EU, Nhâ ̣t Bản, Australia…đều yêu cầu các s ản phẩm khi nhập khẩu vào th ị trường nước ho ̣ phải đươ ̣c công nhâ ̣n đã áp du ̣ng GMP Chứng nhận GMP là một tiêu chuẩn bắt buộc đối với đơn vị sản xuất, GMP kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành chất lượng

1.1.3.3 Quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về rào cản kỹ thuật

Hệ thống rào cản phi thuế quan nói chung và rào cản kỹ thuật cũng không phải là ngoại lệ, mà là một bộ phận có vị trí đặc biệt trong các quy định và hoạt động của WTO Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế được xây dựng trên cơ sở hiệp định đạt được tại vòng Tokyo

Hiệp định đề ra một loạt các tiêu chí cho việc chuẩn bị, phê chuẩn và áp dụng các tiêu chuẩn của các cơ quan tiêu chuẩn trung ương cũng như các điều khoản theo đó các cơ quan chính quyền cấp dưới và các tổ chức không thuộc chính phủ thiết lập và sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật

1.1.3.4 Xu hướng rào cản kỹ thuật (TBT) trong thương mại quốc tế

Hiện nay, các chuyên gia kinh tế cho rằng có 10 xu hướng rào cản kỹ thuật như sau [36]:

► Mở rộng từ lĩnh vực sản xuất và thương mại đến thương mại dịch vụ và đầu tư ► Xu hướng chuyển đổi từ các biện pháp tự nguyện sang nguyên tắc bắt buộc

► Mở rộng từ sản phẩm cụ thể đến toàn bộ quá trình sản xuất và hoạt động

► Tăng sức ảnh hưởng và hiệu ứng khuếch tán

► Phát triển cùng với tiến bộ khoa học – kỹ thuật và mức sống

► Kết hợp rào cản kỹ thuật và vấn đề bằng sáng chế

► Các nước đang phát triển đẩy mạnh thực hiện TBT

► Tăng cường chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế

► Rào cản kỹ thuật về an toàn tiêu dùng ngày càng khắt khe

► Phối hợp các TBT, chống bán phá giá, biện pháp tự vệ và thuế quan

1.1.4 Tác động của việc áp dụng hàng rào kỹ thuật

1.1.4.1 Đối với nước nhập khẩu

Rào cản kỹ thuâ ̣t có thể bị sử dụng biến tướng như một công cụ bảo hộ của chính phủ nước nhập khẩu dùng để ha ̣n chế sự thâm nhâ ̣p của hàng hóa nước ngoài khi thâm nhâ ̣p vào thị trường nước mình

● Tác đô ̣ng tích cƣ̣c:

Thứ nhất , viê ̣c áp du ̣ng các rào cản kỹ thuâ ̣t đã làm nâng cao chất lượng của hàng

hóa nhập khẩu vào th ị trường này , qua đó quyền lợi người tiêu dùng được nâng cao

Thư ́ hai, viê ̣c áp du ̣ng các rào cản kỹ thuâ ̣t giúp bảo vệ môi trường

Thư ́ ba, bảo hộ nền sản xuất trong nước, hạn chế nhập khẩu hàng hóa nước ngoài

Trang 6

● Tác đô ̣ng tiêu cực:

Thứ nhất, không ta ̣o ra đô ̣ng lực phát triển nền sản xuất trong nước

Thứ hai, giảm lợi ích người tiêu dùng và nền s ản xuất của các ngành khác trong nền

kinh tế

1.1.4.2 Đối với nước xuất khẩu

● Tác đô ̣ng tích cực:

Thứ nhất, viê ̣c các nước tăng cường áp du ̣ng các biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t để ha ̣n chế nh ập

khẩu là đô ̣ng lực tạo cho các doanh nghi ệp xuất khẩu cần phải nâng cao năng lực s ản xuất, cạnh tranh, nâng cao chất lươ ̣ng cho sản phẩm của mình

Thứ hai, mô ̣t trong những tiêu chuẩn về kỹ thuâ ̣t đó là biê ̣n pháp bảo vê ̣ môi trường

● Tác đô ̣ng tiêu cực:

Thứ nhất, các doanh nghi ệp xuất khẩu sẽ phải tăng chi phí s ản xuất để thay đổi điều

kiê ̣n sản xuất sao cho đáp ứng đư ợc những yêu cầu của quy đi ̣nh về kỹ thuâ ̣t do đó lợi nhuâ ̣n của nhà sản xuất sẽ giảm sút

Thứ hai, gây ra thiê ̣t ha ̣i cho nhà sản xuất

Thứ ba , bên ca ̣nh viê ̣c gây thiê ̣t ha ̣i lớn cho các doanh nghi ệp, nhà xu ất khẩu thì cũng ảnh hưởng tới những người lao động s ản xuất trong các ngành s ản xuất xuất khẩu

1.2 Các quy định về hệ thống rào cản kỹ thuật thương mại của Mỹ áp dụng với hàng dệt may nhập khẩu

1.2.1 Yêu cầu có tính rào cản liên quan đến trách nhiệm đối với xã hội

1.2.1.1 Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội (Social Accountability 8000 – SA 8000)

Hê ̣ thống SA 8000 đề cập đến các vấn đề : Lao đô ̣ng trẻ em; Lao đô ̣ng cưỡng bức ; An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc ; Quyền tham gia các hiê ̣p hô ̣i của người lao đ ộng; Vấn đề phân biê ̣t đối xử giữa những người lao đ ộng; Kỷ luật lao đ ộng; Thời gian sử du ̣ng lao đ ộng; Lương và các phúc lợi xã hội cho người lao động; Quản lý doanh nghi ệp, quan hê ̣ cô ̣ng đồng bao gồm quan hê ̣ với cô ̣ng đồng khu vực, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác hoă ̣c dân

cư trong khu vực

Việc đưa vào áp dụng SA 8000 sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các tổ chức

mà cụ thể là: Lợi ích đứng trên quan điểm của khách hàng; Lợi ích đứng trên quan điểm của nhà cung cấp

1.2.1.2 Chương trình chứng nhận về trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc trên quy mô toàn cầu (Chương trình chứng nhận WRAP – Worldwide Responsible Apparel Production – Trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc trên quy mô toàn cầu)

Đây là chương trình chứng nhâ ̣n trách nhiê ̣m trong s ản xuất hàng may mă ̣c trên qui

mô toàn cầu (Worldwide Responsible Apparel Production)

Năm 1998, AAFA đã áp du ̣ng tiêu chuẩn này với các nô ̣i dung sau : Tuân thủ luâ ̣t và những nô ̣i quy lao đ ộng Cấm lao đ ộng cưỡng bức Cấm quấy nhiễu và la ̣m du ̣ng Cấm lao

đô ̣ng trẻ em Thu nhâ ̣p và phúc lợi Giờ làm viê ̣c Cấm phân biê ̣t đối xử An toàn sức khỏe Tự do hô ̣i đoàn Môi trường Tuân thủ Luâ ̣t Hải quan Ngăn ngừ a ma túy

1.2.2 Quy định có tính rào cản về môi trường

● Quy định về nhãn mác (Trademark)

● Quy định về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa

1.2.3 Tiêu chuẩn chống cháy của Ủy ban An toàn tiêu dùng (CPSC)

Luật này quy định về tính dễ bén lửa đối với hàng dệt may và yêu cầu tất cả sản phẩm may mặc hoặc các sản phẩm được làm bằng vải sẽ phải tuân thủ các tiêu chuẩn này

1.2.4 Quy định về nhãn mác theo luật về phân biệt các sản phẩm sợi dệt

a) Quy định về nhãn mác hàng hóa.

b) Quy định về nước xuất xứ

c) Khai báo mã số của nhà sản xuất

Trang 7

1.3 Kinh nghiệm vượt rào cản để xuất khẩu hàng dệt may của một số nước vào thị trường Mỹ

1.3.1 Trung Quốc

- Chính phủ Trung Quốc coi ngành dệt may là ngành công nghiệp trụ cột trong nền kinh tế Trung Quốc và có những chiến lược để đầu tư phát triển đúng hướng

- Trung Quốc theo đuổi chính sách đa dạng hóa sản phẩm (từ sản phẩm cấp thấp giá rẻ tới các sản phẩm cấp cao giá cao) và đa dạng hóa thị trường

- Ngoài sự hỗ trợ của các tham tán thương mại ở nước ngoài cũng như việc thiết lập các công ty xúc tiến thương mại

- Về lao động:có lợi thế về lực lượng lao động dồi dào và giá rẻ

- Ngành dệt may của Trung Quốc luôn có đầu mối thu thập, cập nhật và phổ biến thông tin về rào cản kỹ thuật toàn diện tại các thị trường xuất khẩu đích và các thị trường mà ngành hướng tới

- Ngành dệt may Trung Quốc cũng có chương trình trợ giúp thông tin cho doanh nghiệp về các hóa chất thân thiện với môi trường

1.3.2 Một số nước ASEAN

Trong khu vực Đông Nam Á có 3 nước xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ lớn, đó là Thái Lan, Indonexia và Việt Nam Trong đó hàng dệt may của Thái Lan và Indonexia chiếm một thị phần không nhỏ và ổn định ở thị trường Mỹ

Trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may, Thái Lan luôn tìm cách đáp ứng các yêu cầu và biện pháp kỹ thuật có tính rào cản của Mỹ để đẩy mạnh xuất khẩu Điểm mạnh của Thái Lan là sản phẩm dệt may chất lượng cao, năng suất rất cao, kỹ năng thiết kế mẫu mã tốt

1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Thứ nhất, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đặc biệt là chính sách

và các quy định của nước nhập khẩu để doanh nghiệp chủ động chuẩn bị các điều kiện nhằm vượt rào cản

Thứ hai, tổ chức tốt công tác thu thập và xử lý thông tin về thị trường và chính sách

thương mại của Mỹ đối với hàng dệt may

Thứ ba, nâng cao năng lực đàm phán và giải quyết các tranh chấp thương mại

Thứ tư, phát huy vai trò của hiệp hội dệt may Việt Nam

Thứ năm, doanh nghiệp cần chủ động và sẵn sàng đối phó với các rào cản của Mỹ

dưới sự giúp đỡ của các cơ quan Nhà nước và hiệp hội

Thứ sáu, cần phải tạo được nguồn nguyên liệu cho sản xuất trong nước, để giảm bớt

và dần loại bỏ việc nhập khẩu nguyên liệu nước ngoài

Thứ bảy, với thực tế các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đang thiếu nhân lực trong

cạnh tranh quốc tế nên Việt Nam cần sớm có chính sách hỗ trợ, khuyến khích, thu hút và đào tạo cán bộ quản lý, kinh doanh, thiết kế; công nhân kỹ thuật cho ngành

Kinh nghiệm của các nước cho thấy, cần phải xác định rõ việc đối phó và tìm cách vượt rào cản của Mỹ đối với hàng dệt may là việc mà các doanh nghiệp cần chủ động Một mặt doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu, nghiên cứu các rào cản của Mỹ, mặt khác doanh nghiệp cũng cần đề nghị cơ quan Nhà nước giúp đỡ mình vượt qua các rào cản đó

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG ĐÁP ỨNG RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA MỸ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG DỆT MAY XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu dệt may của Việt Nam

2.1.1 Xuất khẩu dệt may Việt Nam ra thị trường thế giới

2.1.1.1 Tăng trưởng xuất khẩu dệt may của Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam có bề dày lịch sử phát triển, đóng góp quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 8

Dệt may là ngành hàng mũi nhọn của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Từ nhiều năm qua, sản phẩm dệt may Việt Nam không ngừng phát triển về số lượng, cơ cấu chủng loại và giá trị kim ngạch, trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực và chiếm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn năm 2006 – Tháng 5/2012

Nguồn: Tổng Cục Hải Quan

Nhìn vào biểu đồ 2.1, ta thấy rằng liên tục trong những năm gần đây, dù phải chịu nhiều ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng ngành dệt may Việt Nam vẫn đạt kim ngạch xuất khẩu rất ấn tượng

2.1.1.2 Cơ cấu xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào các thị trường chủ chốt

Trong năm 2011, Mỹ, EU và Nhật Bản tiếp tục là 3 thị trường lớn nhất tiêu thụ hàng dệt may

từ Việt Nam với kim ngạch và tốc độ tăng so với cùng kỳ năm 2010 lần lượt là 6,88 tỷ USD

và 12,5%; 2,57 tỷ USD và 33,6%; 1,69 tỷ USD và 46,4% Tổng kim ngạch hàng dệt may xuất sang 3 thị trường này đạt 11,15 tỷ USD, chiếm tới 79,4% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước trong năm 2011, còn lại là tại các thị trường khác khắp các châu lục [52]

Cụ thể về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang các thị trường chính giai đoạn 2006 - 2011 được thể hiện qua Biểu đồ 2.2

Trang 9

Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị trường Mỹ,

EU, Nhật Bản giai đoạn 2006 – tháng 5/2012

Nguồn: Tổng Cục Hải Quan

2.1.2 Xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ

2.1.2.1 Tổng quan về thị trường Mỹ

a) Đặc điểm dân số và thị hiếu tiêu dùng hàng dệt may

Theo số liệu của tổng điều tra dân số Mỹ 2010, Mỹ có dân số là 308 triệu người Đặc biệt, người dân Mỹ rất ưa chuộng mua sắm hàng dệt may, tính trung bình mỗi người tiêu thụ

54 bộ quần áo mỗi năm

Ở Mỹ, không có các ước lệ và tiêu chuẩn thẩm mỹ mạnh và bắt buộc như ở các nước khác Chất lượng, sự tiện lợi, nét độc đáo và giá cả là những yếu tố ưu tiên trong thứ tự cân nhắc quyết định mua sản phẩm dệt may của người dân tại Mỹ

b) Nhu cầu đối vơ ́ i mặt hàng dê ̣t may

Hàng năm thị trường Mỹ có nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may rất lớn, gần như là chiếm đa số lượng hàng tiêu thụ trên thị trường và có xu hướng ngày càng tăng

Theo tổng hợp số liệu từ Bộ Thương Mại Mỹ, từ năm 2008 đến đầu năm 2012 thì giá trị nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ liên tục tăng mạnh và lượng tiêu thụ hàng dệt may lớn nhất của thị trường Mỹ vẫn là từ Trung Quốc và Việt Nam, Ấn Độ Sản phẩm dệt may của những quốc gia này chủ yếu là những sản phẩm thông thường giá rẻ, hợp thời trang phục vụ cho đại

đa chúng người tiêu dùng bao gồm mọi chủng loại hàng dệt may phù hợp mọi lứa tuổi nên khá hấp dẫn và được tiêu thụ mạnh tại trường Mỹ

c) Như ̃ng vấn đề quan tâm của nhà nhập khẩu hàng dê ̣t may Mỹ

● Vị trí của quốc gia

● Khả năng cung cấp nguyên phụ liệu

● Sự sát nhập theo ngành dọc của doanh nghiệp tại nước xuất khẩu

2.1.2.2 Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường Mỹ

Những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường

Mỹ đạt mức tăng trưởng khá ấn tượng Những kết quả nổi bật này được biểu hiện rõ nét qua biểu đồ 2.5 với từng thời kỳ và mốc thời điểm quan trọng:

Triệu USD

Trang 10

Biểu đồ 2.5: Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Mỹ qua các năm

Nguồn: www.vietnamtextile.org.vn/vi/thong-ke-nganh/hoa-ky.aspx

2.2 Tác động của hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng dệt may Việt Nam

● Tác động tích cực: Trên thực tế, rào cản kỹ thuật là một trong những biện pháp hạn chế sự nhâ ̣p khẩu hàng hóa của nước ngoài vào thị trường trong nước , do đó nó kiềm chế hoạt động xuất khẩu của một quốc gia

Có thể nói , rào cản kỹ thuật đã tác động gián tiếp nâng cao được chất lượng sản xuất của ngành dệt may Việt Nam Ngoài ra, rào cản kỹ thuật còn có tác động làm nâng cao chất lươ ̣ng sống của người tiêu dùng Việt Nam, do phải đáp ứng được những yêu cầu khắt khe do nước nhập khẩu đề ra , sản xuất trong nước sẽ được chú tro ̣ng phát triển , sản xuất được sản phẩm có chất lượng cao , người tiêu dùng tr ong nước sẽ được tiêu thu ̣ những sản phẩm đảm bảo về chất lượng, đa da ̣ng hóa về chủng loa ̣i

● Tác động tiêu cực: Tác động lớn nhất trực tiếp của rào cản kỹ thuật ảnh hưởng tới

hàng dệt may xuất khẩu đó là làm tăng c hi phí sản xuất và qua đó làm giảm lượng hàng hóa xuất khẩu Trên thực tế , các rào cản kỹ thuật được xây dựng nhằm hạn chế lượng hàng hóa nhập khẩu vào mô ̣t quốc gia , do đó điều tất nhiên là nó sẽ làm ha ̣n chế lượng xuất khẩu mă ̣t hàng dệt may của Việt Nam

Bên cạnh việc phải đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Mỹ, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ tiếp tục vượt qua những rào cản mang tính kỹ thuật từ thị trường

Mỹ Đó là những yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng và tính năng sản phẩm Những yêu cầu này không chỉ xuất phát từ các quy định của các cơ quan chức năng mà còn do thái độ ngày càng khắt khe của người tiêu dùng đối với các sản phẩm may mặc

2.2.1 Hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật

● Về tiêu chuẩn chất lƣợng: chất lượng sản phẩm dệt may thể hiện qua hệ thống tiêu chuẩn mà doanh nghiệp đạt được chẳng hạn như chứng chỉ ISO-9000 Những chứng chỉ này

là điều kiện để xâm nhập và mở rộng thị trường Nó chứng tỏ doanh nghiệp có hệ thống quản

lý chất lượng đầy đủ theo tiêu chuẩn quốc tế Hơn nữa, đối với một số thị trường, chứng chỉ này là yêu cầu bắt buộc để được phép xuất khẩu

● Về tiêu chuẩn về chống cháy: các doanh nghiệp dệt may cũng đứng trước thách

thức phải đáp ứng các yêu cầu về vấn đề sức khỏe và an toàn cho người sử dụng như tiêu

chuẩn về chống cháy Vấn đề an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng luôn được Hiệp hội bảo

vệ người tiêu dùng và Chính phủ Mỹ quan tâm Họ đưa ra các tiêu chuẩn, quy định về nguyên phụ liệu cho hàng may mặc rất cao nhằm bảo vệ người tiêu dùng, buộc nhà sản xuất

Ngày đăng: 12/03/2013, 14:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w