1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 24. Tiếng Việt: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tt)

19 4,5K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án: Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào.. CÁCH CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG:• Ví dụ: a Người ta đã hạ cánh màn điều

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HiỆP ĐỨC

TRƯỜNG TH&THCS TRẦN HƯNG ĐẠO

MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CẤP THCS

Quế Bình, ngày 04/3/2010

Trang 2

Gv: Dương Đình Lâm Tổ: Khoa học Xã hội Trường TH&THCS Trần Hưng Đạo

Trang 3

(?) Thế nào là câu chủ động? Câu sau có

phải là câu chủ động không? Vì sao?

Người lái đò đẩy thuyền ra xa.

Đáp án: Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác.

Câu trên là câu chủ động Vì có chủ ngữ người

thực hiện hành động đẩy hướng vào đối tượng của hành động là thuyền.

KIỂM TRA BÀI CŨ:

CTHĐ HĐ ĐTHĐ

Trang 4

(?) Thế nào là câu bị động? Hai câu sau, câu nào là câu bị động?

- Em đặt cuốn sách trên bàn.

- Cuốn sách được em đặt trên bàn.

Đáp án: Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào.

Cuốn sách được em đặt trên bàn là câu bị

hành động đặt (trên bàn).

KIỂM TRA BÀI CŨ:

Trang 5

TIẾT 99

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG

THÀNH CÂU BỊ

ĐỘNG

(Tiếp theo)

Trang 6

I CÁCH CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG:

• Ví dụ:

a) Người ta đã hạ cánh màn điều treo ở bàn thờ ông vải

xuống từ hôm “hóa vàng”.

=> CÂU CHỦ ĐỘNG

b) Cánh màn điều treo ở bàn thờ ông vải đã được hạ xuống

từ hôm “hóa vàng”.

=> CÂU BỊ ĐỘNG

c) Cánh màn điều treo ở bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm

“hóa vàng”.

=> CÂU BỊ ĐỘNG ĐTHĐ

* So sánh vd (a) và (b): Câu a có từ được , câu b không có từ được.

Trang 7

BÀI TẬP NHANH

(?) Chuyển các câu chủ động sau thành câu bị động.

a Người lái đò đẩy thuyền ra xa.

b Hoài Thanh viết “Thi nhân Việt Nam” năm 1942.

Thuyền được đẩy ra xa.

“Thi nhân Việt Nam” được viết năm 1942.

=> Câu bị động

=> Câu bị động

Trang 8

(?) Những câu sau đây có phải là câu bị động không? Vì sao?

Ví dụ:

• Bạn em được giải nhất trong kì thi học sinh giỏi.

• Tay em bị đau.

Lưu ý:

Hai câu (a) và (b) tuy có dùng được / bị nhưng không phải là câu bị động, bởi lẽ chỉ có thể nói đến câu bị động trong đối lập với câu chủ động tương ứng Hai câu trên không có câu tương ứng.

Trang 9

* Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

- CÁCH 1: Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị / được

vào sau từ, cụm từ ấy.

- CÁCH 2: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến

từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.

GHI NHỚ

* Không phải câu nào có các từ bị, được cũng là câu

bị động.

Trang 10

II LUYỆN TẬP

BÀI TẬP 1 Chuyển câu chủ động dưới đây thành hai câu bị động theo hai kiểu khác nhau.

a Một nhà sư vô

danh đã xây dựng

ngôi chùa ấy từ thế

kỉ XIII.

Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây dựng

từ thế kỉ XIII.

Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII.

* Lưu ý: Dấu ngoặc đơn ( ) đánh dấu những từ ngữ không bắt buộc phải có mặt trong câu.

Trang 11

II LUYỆN TẬP

BÀI TẬP 1 Chuyển câu chủ động dưới đây thành hai câu bị động theo hai kiểu khác nhau.

b Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim.

Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim.

Tất cả cánh cửa chùa

được (người ta) làm

bằng gỗ lim.

* Lưu ý: Dấu ngoặc đơn ( ) đánh dấu những từ ngữ không bắt buộc phải có mặt trong câu.

Trang 12

II LUYỆN TẬP

BÀI TẬP 1 Chuyển câu chủ động dưới đây thành hai câu

bị động theo hai kiểu khác nhau.

c Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.

Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

Con ngựa bạch được

(chàng kỵ sĩ) buộc bên gốc

đào.

* Lưu ý: Dấu ngoặc đơn ( ) đánh dấu những từ ngữ không bắt buộc phải có mặt trong câu.

Trang 13

II LUYỆN TẬP

BÀI TẬP 1 Chuyển mỗi câu chủ động dưới đây thành hai câu bị động theo hai kiểu khác nhau.

d Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân.

Một lá cờ đại dựng ở giữa sân.

Một lá cờ đại được

(người ta) dựng ở

giữa sân.

* Lưu ý: Dấu ngoặc đơn ( ) đánh dấu những từ ngữ không bắt buộc phải có mặt trong câu.

Trang 14

II LUYỆN TẬP BÀI TẬP 2 Chuyển đổi mỗi câu chủ động sau thành hai câu bị động - một câu dùng từ được , một câu dùng từ bị Cho biết sắc thái nghĩa của câu dùng từ được

với câu dung từ bị có gì khác nhau.

Thầy giáo phê bình em.

Em bị thầy giáo phê bình.

Em được thầy giáo phê bình.

=> Sự đánh giá tích cực => Sự đánh giá tiêu cực

Ví dụ a:

Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi.

Ngôi nhà ấy được người ta phá đi.

=> Sự đánh giá tích cực => Sự đánh giá tiêu cực

Ví dụ b:

Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi.

Trang 15

LƯU Ý:

- Câu bị động có dùng từ được là câu được chuyển đổi theo hướng tích cực, có lợi cho đối tượng, có hàm ý đánh giá tích cực về sự việc được nói đến trong câu.

- Câu bị động có dùng từ bị là câu được chuyển đổi theo hướng tiêu cực, có hại cho đối tượng,

có hàm ý đánh giá tiêu cực về sự việc được nói đến trong câu.

Trang 16

Thể lệ:

Các em xem tranh và đặt câu chủ động hoặc

bị động theo nội dung bức tranh.

Trang 17

1 Ông lão thả cá vàng xuống biển.

2 Cá vàng được ông lão thả xuống biển.

3 Cá vàng được thả xuống biển.

Trang 18

DẶN DÒ HỌC TẬP Ở NHÀ

- Học bài, làm bài tập sách bài tập

- Tập chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động.

- Ôn luyện về cụm chủ - vị và soạn bài mới Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.

- Chọn một trong tám đề ở sgk và viết thành một đoạn văn chứng minh trong đó có sử dụng câu bị động để liên kết câu trong đoạn.

Ngày đăng: 14/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w