Xác định đối tượng sử dụng và nhu cầu gì của từng đối tượng người sử dụng.• Giai đoạn phân tích là nhằm đi sâu vào bản chất và chi tiết hệ thống, cho thấy là hệ thống quản lý bán hàng ph
Trang 1MỤC LỤC
Mục lục -1
Lời nói đầu -3
Phần I: KHẢO SÁT CÔNG VIỆC BÁN HÀNG -5
1 Giới thiệu -5
2 Hiện trạng bán hàng của công ty -5
3 Một số phòng ban trong công ty -5
4 Đánh giá hiện trạng -7
5 Xác định mục tiêu của hệ thống -8
6 Các chức năng chính của hệ thống -9
7 Tính khả thi của hệ thống -9
Phần II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG -10
I Cơ sở lý thuyết của việc phân tích và thiết kế hệ thống -10
1 Mục đích -10
2 Biểu đồ phân cấp chức năng -11
3 Biểu đồ luồng dữ liệu -13
II Biểu đồ phân cấp chức năng -20
1 Sơ đồ phân cấp chức năng -20
2 Giải thích biểu đồ phân cấp chức năng -21
3 Biểu đồ luồng dữ liệu -23
III Phân tích hệ thống về dữ liệu -29
1 Thành lập BCD theo mô hình thực thể liên kết E – R -29
2 Thành lập BCD theo mô hình quan hệ -34
Trang 2Phần III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG -41
I Thiết kế cơ sở dữ liệu -41
1 Lý thuyết -41
2 Thiết kế cơ sở dữ liệu -43
II Công cụ lập trình -50
1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access -50
2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic -51
III Thiết kế Form -53
KẾT LUẬN -64
TÀI LIỆU THAM KHẢO -65
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, lĩnh vực công nghệ thông tin đặc biệt là tin học phát triển vô cùng mạnh mẽ Những ứng dụng trong thực tế đã làm thay đổi toàn bộ đời sống xã hội Tin học cũng góp phần không nhỏ và là công cụ đắc lực trong quá trình quản lý : quản lý thư viện, quản lý vật tư, quản lý bán hàng, quản lý khách sạn…
Trong đó có quản lý bán hàng là một trong những ứng dụng mà các nhà quản
lý rất cần trong việc đưa ra quyết định của mình đó là các phần mềm quản lý bởi
vì do việc phát triển của nền kinh tế ở nước ta hiện nay là rất nhanh chóng và lớn mạnh dẫn đến nhu cầu mua sắm tăng cao do vậy công việc bán hàng theo kiểu nhỏ lẻ như chúng ta vẫn từng làm sẽ dẫn đến lợi nhuận thấp và gây khó khăn cho việc quản lý sản phẩm, công nợ, tồn kho và ngân quỹ của doanh nghiệp, của siêu thị hay của cửa hàng Chính vì vậy em đã quyết định làm chương trình quản lý bán hàng để hỗ trợ cho người quản lý trong việc đưa ra quyết định về kế hoạch thông qua các báo cáo thống kê mà chương trình làm được
Trong chương trình quản lý bán hàng, em đã sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên chương trình không khỏi có những thiếu sót, em rất mong nhận được những lời góp ý và chỉ bảo của thầy cô và các bạn để chương trình được hoàn thiện hơn
và qua đó em có thể củng cố lại kiến thức của mình
Để hoàn thành được đồ án này, ngoài sự cố gắng của bản thân em còn có một
phần không nhỏ là nhờ vào hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Cảnh Lương
và sự dạy bảo của các thầy cô trong suốt quá trình em học tập tại trường
Trang 4
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Cảnh Lương đã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành đồ án này Và em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty và bạn bè cùng lớp đã ủng hộ và giúp đỡ em hoàn thành chương trình quản lý bán hàng này
Trang 5Phần I
KHẢO SÁT CÔNG VIỆC BÁN HÀNG
1 Giới thiệu
- Tên công ty: FITHOU COMPUTER Co., Ltd
- Địa chỉ: số 9 Đê La thành – ô chợ dừa - Đống đa – Hà nội
2 Hiện trạng bán hàng của công ty
Khi có khách hàng vào mua hàng, khách hàng sẽ được nhân viên của phòng kinh doanh hay tư vấn khách hàng ( tuỳ từng công ty ) sẽ hỏi rằng khách hàng cần mua những linh kiện có cấu hình ra sao và họ sẽ giới thiệu cho khách hàng biết những loại đó có xuất xứ, thời hạn bảo hành, hãng sản xuất… Nếu khách hàng không đưa ra cấu hình cụ thể thì nhân viên tư vấn sẽ đưa cho khách hàng một bảng báo giá các linh kiện máy tính của công ty, để qua đó khách hàng
có thể chọn được những linh kiện phù hợp với điều kiện mình
Sau khi chọn được cấu hình phù hợp thì khách hàng sang bàn thủ quỹ để thanh toán tiền hàng, ở đây khách hàng sẽ được viết hoá đơn thanh toán và nhận phiếu bảo hành
Những danh sách linh kiện được khách hàng chọn mua và đã thanh toán với thủ quỹ được đưa sang kho hàng để xuất hàng, từ đây linh kiện do khách hàng chọn sẽ được chuyển sang phòng kỹ thuật để khách hàng có thể kiểm tra ngay tại công ty Nếu không có gì thay đổi thì khách hàng có thể mang hàng về
3 Một số phòng ban trong công ty
3.1 Thủ quỹ
Là nơi nhận đơn hàng của khách hàng sau khi đã chọn được linh kiện phù hợp, tại đây khách hàng làm thủ tục trả tiền hàng và nhận phiếu bảo hành từ
Trang 6Sinh viên thực hiện: Trần Trung Hiếu
FITHOU COMPUTER Co.,Ltd
ShowRom: số 9 Đê la thành – ô chợ dừa - Đống đa – Hà Nội
Tel: ( 04 ) 8560481 / 5121083
Email: fithou.co@hn.vnn.vn website: maytinhusa.com maytinhusa.net
PHIẾU XUẤT KHO KIÊM BẢO HÀNH
Số phiếu: 24 Ngày 12 tháng 4 năm 2006
Tên khách hàng: Trần Trung Hiếu
Địa chỉ: Hà Nội Điện thoại: 5114508
STT Tên thiết bị SL Đơn giá(USD) Thành tiền Bảo hành
1 HDD IBM 30 GB 1 135 2160000 3 năm
Tỷ giá:….
Tổng tiền(USD):… Tổng tiền(VND): 2160000
6
Trang 7Trường ĐHBKHN Quản lý cửa hàng bán linh kiện máy tính
3.2 Bộ phận kho ( hay phòng giao hàng tuỳ từng công ty )
Là phòng cung cấp linh kiện từ đơn xuất hàng khi được nhận từ phòng thủ
quỹ, tất nhiên là phiếu xuất hàng đã được khách hàng thanh toán
Nhân viên phòng này cũng có thể giao hàng tận nơi cho khách hàng, trong bán kính 10 km ( miễn phí ) Khi giao hàng cho khách hàng thì khách hàng có thể yêu cầu thử ngay trên máy của họ ( nếu có nhu cầu )
o Tại nhà ( cơ quan ) : miễn phí ( nếu trong thời gian khuyến mại )
o Tại công ty: miễn phí
Nếu hết thời hạn bảo hành khách hàng có thể mang đến công ty để bảo hành nhưng phải mất phí bảo hành
Hình thức thanh toán: tiền mặt
Quy định bảo hành: Thiết bị được bảo hành tại trung tâm bảo hành của công ty
Thời hạn bảo hành được tuân thủ theo điều kiện bảo hành của các hãng
Điều kiện bảo hành: Thiết bị phải được dán tem, tem còn rõ ràng
Không bảo hành: Hàng rơi vỡ, chập cháy nguồn điện, nước, lỗi sử dụng phần
mềm Virus tin học và lỗi do bên thứ ba gây lên
KHÁCH HÀNG PHẢI KIỂM TRA KỸ HÀNG TRƯỚC KHI NHẬN
KINH DOANH THỦ KHO GIAO HÀNG KHÁCH HÀNG
(ký tên) ( ký tên) (ký tên) (ký tên)
Trang 8 Nhân lực bố trí tương đối hợp lý, không có tình trạng ùn tắc công việc
4.2 Nhược điểm
Vì đây là hệ thống xử lý thông tin thủ công nên:
Xảy ra tình trạng mất mát thông tin , do cập nhật không chính xác hoặc có thể do những nhầm lẫn của chủ cửa hàng hay nhân viên…
Chủ cửa hàng thì vất vả, mất công, mất thời gian mà công việc vẫn xảy ra những nhầm lẫn gây tổn thất cho cửa hàng
Việc cập nhật hay lưu trữ thông tin bị trùng lặp, cùng một thông tin nhưng được ghi ở nhiều nơi, nhiều lần, dẫn đến tốn thời gian, làm giảm hiệu suất làm việc của hệ thống
Tính đồng bộ và độ chính xác của thông tin bị hạn chế: do việc ghi chép, thống kê được tiến hành bằng thao tác thủ công nên khả năng sai sót là khó tránh khỏi, không đảm bảo tính nhất quán của thông tin
Hệ thống phải mang lại lợi ích nghiệp vụ, lợi ích kinh tế, tăng khả năng
xử lý, khắc phục một số khuyết điểm của hệ thống cũ
Để đạt được mục tiêu trên, cần xác định các mục tiêu cụ thể sau:
Trang 9• Cập nhật nhận hàng, bán hàng
• In ấn các báo cáo cho cửa hàng
6 Các chức năng chính của hệ thống
o Chức năng cập nhật dữ liệu
o Chức năng giao dịch – mua bán
o Chức năng tra cứu – tìm kiếm
o Chức năng tổng hợp – báo cáo
7 Tính khả thi của hệ thống
• Khả thi về nghiệp vụ: Hệ thống được xây dựng đáp
ứng nhu cầu công việc của chủ cửa hàng Các thông tin nghiệp vụ được xử lý đúng theo các quy tắc quản lý một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ theo các yêu cầu của cửa hàng
• Khả thi về kỹ thuật: Hệ thống được thiết kế để hoạt
động trên một máy tính có cấu hình trung bình Cấu hình máy tính đảm bảo cho hệ thống hoạt động tốt là cấu hình có CPU từ P II trở lên và dùng hệ điều hành Windown
• Khả thi về kinh tế: Hệ thống xây dựng có tính kinh tế
cao, vì chi phí thiết kế xây dựng hệ thống là không tốn kém, còn thiết bị để vận hành hệ thống thì chỉ cần 1 máy tính và 1 máy in là đủ
Trang 10Phần II
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
I Cơ sơ lý thuyết của việc phân tích và thiết kế hệ thống
Sự phân tích hệ thống về mặt xử lý nhằm mục đích lập một mô hình xử lý của
hệ thống, để trả lời câu hỏi “ Hệ thống làm gì ? “, tức là đi sâu vào bản chất, đi sâu vào chi tiết của hệ thống về mặt xử lý thông tin, và chỉ diễn tả ở mức logic, tức là trả lời câu hỏi “ Làm gì ? “, mà bỏ qua câu hỏi “ Làm như thế nào ? “, chỉ diễn tả mục đích, bản chất của quá trình xử lý mà bỏ qua các yếu tố về thực hiện, về cài đặt ( là các yếu tố vật lý )
Giai đoạn này gọi là giai đoạn thiết kế logic, phải được thực hiện một cách hoàn chỉnh để chuẩn bị cho giai đoạn thiết kế vật lý
Đường lối thực hiện: Trong đề tài này , em chọn hướng phân tích trên xuống ( Top – Down ), tức là phân tích từ đại thể đến chi tiết, thể hiện phân rã các chức năng ở biểu đồ phân cấp chức năng ( BPC ) và ở cách phân tích mức ở biểu đồ luồng dữ liệu ( BLD )
1 Mục đích của việc phân tích và thiết kế hệ thống
Hệ thống thông tin nào cũng có một đời sống và trải qua một số giai đoạn nhất định Các giai đoạn chính thường là : tìm hiểu nhu cầu, phân tích, thiết kế, cài đặt, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống quản lý bán hàng cũng nằm trong quy luật đó
Trang 11quỹ tiền và đưa ra các bản báo cáo thống kê cho người sử dụng Xác định đối tượng sử dụng và nhu cầu gì của từng đối tượng người sử dụng.
• Giai đoạn phân tích là nhằm đi sâu vào bản chất và chi tiết hệ thống, cho thấy là hệ thống quản lý bán hàng phải thực hiện được những việc gì và các dữ liệu mà nó đề cập là những dữ liệu gì, có cấu trúc ra sao Để xác định được yêu cầu của công việc thì ta phải phân tích sơ đồ luồng dữ liệu, nên ra một mô hình về hệ thống qua các quá trình và chức năng khác nhau Qua phân tích ở trên thì toàn bộ hoạt động của hệ thống có thể chia thành hai phần: Luồng thông tin vào và luồng thông tin ra
a) Luồng thông tin vào của hệ thống bao gồm
Nhập thông tin về khách hàng
Nhập thông tin về nhà cung cấp
Nhập thông tin về hàng hoá
Nhập thông tin về hoá đơn
b) Luồng thông tin ra của hệ thống
Là các dữ liệu được trả lại sau khi người sử dụng nhập các yêu cầu tìm kiếm cần thiết
Giai đoạn thiết kế là nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt hệ thống, để sao cho hệ thống thoả mãn được các yêu cầu mà giai đoạn phân tích đã đưa ra, đồng thời lại thích ứng với các điều kiện rằng buộc trong thực tế
Giai đoạn cài đặt bao gồm hai công việc chính là lập trình và kiểm định
Giai đoạn khai thác và bảo dưỡng là giai đoạn đưa hệ thống vào sử dụng đồng thời thực hiện các chỉnh sửa khi phát hiện thấy hệ thống còn có chỗ chưa thích hợp
Do đó để có một hệ thống có chất lượng cao, đáp ứng được mọi nhu cầu của
Trang 12Để xây dựng một hệ thống quản lý bán hàng thì ta phải phân tích kỹ hiện trạng quản lý của hệ thống
2 Biểu đồ phân cấp chức năng ( BPC )
Định nghĩa: BPC là một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng
từ đại thể đến chi tiết Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng, và quan hệ duy nhất giữa các chức năng, diễn tả bởi các cung nối liền các nút, là quan hệ bao hàm Như vậy, BPC tạo thành một cấu trúc cây
Trang 13Mức 1: nút gốc là chức năng tổng quát của hệ thống
Mức 2: phân rã ở chức năng thấp hơn là chức năng nhóm
Các mức tiếp theo được phân rã tiếp tục và mức cuối cùng là chức năng nhỏ nhất không phân chia được nữa
3 Biểu đồ luồng dữ liệu ( BLD )
Định nghĩa: BLD nhằm diễn tả (ở mức logic ) tập hợp các chức năng của hệ
thống trong các mối quan hệ trước sau trong tiến trình xử lý, trong việc bàn giao thông tin cho nhau
Trang 14 Giúp ta thấy được bản chất của hệ thống, làm rõ những chức năng nào cần cho quản lý, chức năng nào phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần cho mô tả.
Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua đó phần nào thấy được trình tự thực hiện của chúng
Các thành phần của BLD:
1 Chức năng
Định nghĩa: Một chức năng là một quá trình biến đổi dữ liệu ( thay đổi giá trị
cấu trúc, vị trí của một dữ liệu hoặc từ một số dữ liệu đã cho, tạo ra một dữ liệu mới )
Biểu diễn: Một chức năng được biểu diễn trong BLD bởi một hình tròn hay một
hinh ôvan ( thường được gọi là bong bóng ), bên trong có tên của chức năng đó
Tên chức năng: phải là một động từ có thêm bổ ngữ nếu cần, cho phép hiểu
một cách vắn tắt chức năng làm gì Ví dụ: Cập nhật, báo cáo…
2 Luồng dữ liệu
Định nghĩa: một luồng dữ liệu là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một
chức năng nào đó
Biểu diễn: Một luồng dữ liệu được vẽ trong BLD dưới dạng một mũi tên, trên
đó có viết tên của luồng dữ liệu
Tên
chức năng
Trang 15Tên luồng dữ liệu: Phải là một danh từ, kèm thêm tính từ nếu cần, cho phép viết
tắt nội dung của dữ liệu được chuyển giao Ví dụ: Hàng hoá…
3 Kho dữ liệu
Định nghĩa: Một kho dữ liệu là một dữ liệu (đơn hay có cấu trúc ) được lưu lại,
để có thể truy nhập nhiều lần về sau
Biểu diễn: Một kho dữ liệu được vẽ trong BLD dưới dạng hai đoạn thẳng nằm
ngang, kẹp giữa tên của kho dữ liệu
Tên kho dữ liệu: Phải là một danh từ, kèm theo tính từ nếu cần, cho phép hiểu
vắn tắt nội dung của dữ liệu cần được lưu dữ Ví dụ: Nhà cung cấp…
Một số quy tắc diễn tả việc sử dụng kho dữ liệu:
Truy nhập toàn bộ dữ liệu: luồng dữ liệu không cần mang tên
Tên luồng dữ liệu
Tên kho dữ liệu
Trang 16 Truy nhập một phần dữ liệu: luồng dữ liệu phải mang tên chỉ rõ thành phần
Thông tin được xử lý ngay khi không cần kho
Báo danh mục nhà cung cấp
HS Nhà cung cấp
Mặt hàng
Tra cứu mã mặt hàng
Mã mặt hàng
Cập nhật mặt hàng
Kiểm tra mã
mặt hàng
Thông tin mặt hàng
Trang 17 Thông tin được xử lý ở thời điểm khác với thời điểm được sinh ra thì phải
có kho
4 Tác nhân ngoài
Định nghĩa: tác nhân ngoài được gọi là đối tác hay điểm mút Là một thực thể
ngoài hệ thống, có trao đổi thông tin với hệ thống
Biểu diễn: tác nhân ngoài trong BLD được vẽ bằng một hình chữ nhật, bên
trong có tên của tác nhân ngoài
Tên tác nhân ngoài: Phải là một danh từ, cho phép biểu diễn vắn tắt đối tác là
ai, hoặc là gì Ví dụ: Khách hàng , nhà cung cấp…
5 Tác Nhân trong
Định nghĩa: Tác nhân trong là một chức năng hay một hệ con của hệ thống,
được mô tả ở trạng thái khác của mô hình, nhưng có trao đổi thông tin với các phần tử thuộc trang hiện tại của mô hình Như vậy, tác nhân trong BLD chỉ để làm nhiệm vụ tham chiếu
Biểu diễn: Tác nhân trong BLD được vẽ dưới dạng mô hình chữ nhật thiếu cạnh
trên, trong đó có viết tên tác nhân trong
Bán hàng
DS_ Bán hàng
Báo cáo doanh thu
Tên đối tác
Tên tác nhân trong
Trang 18Tên tác nhân trong: Phải là một động từ, kèm theo bổ ngữ khi cần Ví dụ: báo
cáo khách hàng, báo cáo nhà cung cấp……
Một số chú ý khi xây dựng BLD
• Trong BLD không có hai tác nhân ngoài trao đổi trực tiếp với nhau
• Không có trao đổi trực tiếp giữa hai kho dữ liệu mà không thông qua chức
Trang 19Kỹ thuật phân rã biểu đồ BLD: Dùng kỹ thuật phân mức, có 3 mức cơ bản:
Mức 1: BLD mức khung cảnh: đây là mô hình hệ thống ở mức tổng quát nhất, ta xem cả hệ thống như một chức năng Các tác nhân ngoài và các luồng dữ liệu vào/ra từ tác nhân ngoài đến hệ thống được xác định Tác nhân ngoài xuất hiện đầy đủ ở mức khung cảnh
Mức 2: BLD mức đỉnh: đây là mô hình phân rã từ BLD mức khung cảnh với các chức năng phân rã tương ứng mức 2 của biểu đồ phân cấp chức năng BPC Các nguyên tắc phân rã như sau:
• Các luồng dữ liệu được bảo toàn
• Các tác nhân ngoài được bảo toàn
• Có thể xuất hiện các kho dữ liệu
• Bổ xung thêm các luồng dữ liệu nội tại nếu cần thiết
Mức 3: BLD mức dưới đỉnh: đây là mô hình phân rã từ BLD mức đỉnh Các thành phần của biểu đồ được phát triển như sau:
Về chức năng: phân rã chức năng cấp trên thành chức năng dưới thấp hơn
Về luồng dữ liệu: Vào/ra ở mức trên thì lặp lại ( bảo toàn ) ở mức dưới, đồng thời bổ xung thêm các luồng dữ liệu nội bộ do phân rã các chức năng và thêm kho dữ liệu
Kho dữ liệu: dần dần xuất hiện theo nhu cầu nội bộ
Tác nhân ngoài: xuất hiện đầy đủ ở mức khung cảnh, ở mức dưới không thể thêm gì
Quá trình phân rã các chức năng ở BLD mức đưới đỉnh có thể tiếp tục cho đến khi đạt được mức sơ cấp không phân rã được nữa Số mức phân rã thông thường là 5_2 tuỳ mức độ phức tạp của hệ thống
Trang 206 Các tính chất của hệ thống
o Hệ thống đặt ra những đặc trưng chung để thể hiện một số nhiệm
vụ nhằm đạt được mục đích nào đó mà từng thành phần đơn lẻ của
Trang 21II Biểu đồ phân cấp chức năng
1 Sơ đồ phân cấp chức năng
Quản lý cửa hàng bán linh kiện máy tính
Cập nhật Tra cứu tìm kiếm
Cập nhật mặt hàng
Cập nhật khách hàng
Cập nhật nhà cung cấp
Tìm kiếm nhà cung cấp
Tìm kiếm khách hàng
Tìm kiếm mặt hàng
Báo cáo Quản lý nhân viên
Báo cáo bảng báo giá
Báo cáo hoá đơn thanh toán khách hàng
Báo cáo hoá đơn thanh toán nhà cung cấp
Báo cáo danh sách khách hàng
Báo cáo danh sách nhà cung cấp
Trang 222 Giải thích biểu đồ phân cấp chức năng
2.1 Chức năng: Quản lý nhân viên
Đây là chức năng do cửa hàng dùng để quản lý các thông tin về công ty và nhân viên bao gồm:
• Cập nhật thông tin về công ty: đây là phần giới thiệu về công
ty cũng như người quản lý ở đó
• Cập nhật hồ sơ nhân viên: Thêm mới hồ sơ nhân viên khi có một nhân viên mới, sửa thông tin hồ sơ nhân viên khi có sai xót, lưu thông tin nhân viên…
2.2 Chức năng : Cập nhật thông tin
Cập nhật thông tin về mặt hàng: Đây là phần mà người quản lý cửa hàng có thể thêm , sửa , xoá những mặt hàng mới có trong cửa hàng
Cập nhật thông tin về khách hàng: Thêm , sửa , xoá những khách hàng đã giao dịch với công ty
Cập nhật thông tin về nhà cung cấp: Thêm, sửa, xoá những nhà cung cấp đã có hợp đồng với công ty
2.3 Chức năng : Tìm kiếm tra cứu
Tra cứu nhà cung cấp: Tìm kiếm thông tin của các nhà cung cấp đã có giao dịch với công ty
Tra cứu khách hàng: Tìm kiếm các thông tin về khách hàng đã mua sản phẩm của công ty
Tra cứu mặt hàng: Tìm kiếm các thông tin có liên quan đến sản phẩm có trong cửa hàng
Trang 232.4 Chức năng : Báo cáo
• Báo cáo bảng báo giá: cho biết giá cả của từng mặt hàng có trong công ty
• Báo cáo hoá đơn thanh toán khách hàng: phần này giúp cho người quản lý biết có những mặt hàng nào đã được bán và chi tiết hoá đơn như: thông tin mặt hàng, số lượng bán, ngày thanh toán… Người quản
lý có thể thêm, sửa, xoá thông tin trong hoá đơn đó
• Báo cáo hoá đơn thanh toán nhà cung cấp: Cho người quản lý biết cửa hàng đã thanh toán với nhà cung cấp những mặt hàng gì, và ngày thanh toán…
• Báo cáo danh sách khách hàng: cho người quản lý biết thông tin về khách hàng đã mua sản phẩm của công ty
• Báo cáo danh sách nhà cung cấp: thông tin về những nhà cung cấp đã giao dịch với công ty
Trang 243 Biểu đồ luồng dữ liệu
3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh ( mức 0 )
HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
KHÁCH HÀNG
Trang 253.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ( mức 1 )
Quản lý
nhân
viên
Cập nhật
Tra cứu tìm kiếm
Báo cáo
Cửa hàng
Cập nhật hàng hoá Thông tin về nhân viên
Thông tin về công ty
HS_nhân viên
HS_Công ty
Thông tin hàng
DS_hàng hoá DS_khách hàng
Trang 263.3 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý nhân viên
Cập nhật thông tin về
công ty
Cập nhật hồ sơ nhân viên
Trang 273.4 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng cập nhật thông tin
Cập nhật
mặt hàng
Cập nhật khách hàng
Cập nhật nhà cung cấp Cửa hàng
Danh sách mặt hàng
Danh sách nhà cung cấp
Danh sách khách hàng Thông tin về MH
Trang 283.5 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng tra cứu tìm kiếm
Tìm kiếm nhà cung cấp
Tìm kiếm khách hàng
Tìm kiếm mặt hàng Cửa hàng
Trang 293.6 Biểu đồ chức năng báo cáo
BC báo giá
BC hoá đơn thanh toán KH
BC hoá đơn thanh toán NCC Cửa hàng
Bảng báo giá
Thanh toán KH
Báo giá
Thanh toán NCC Hoá đơn thanh toán NCC
Trang 30III Phân tích hệ thống về dữ liệu
Phân tích hệ thống bao gồm việc phân tích về chức năng xử lý và phân tích
về dữ liệu Dữ liệu là đối tượng xử lý Mục đích của giai đoạn phân tích hệ thống về dữ liệu là lập lược đồ dữ liệu hay còn gọi là biểu đồ cấu trúc dữ liệu ( BCD ) gồm có:
• Thông tin gì ? Bao gồm dữ liệu gì?
• Mối liên quan xác định giữa các dữ liệu
Việc phân tích hệ thống về dữ liệu thường được thực hiện theo hai giai đoạn:
• Đầu tiên là biểu đồ cấu trúc dữ liệu theo mô hình thực thể liên kết bằng phương pháp ( Top – Down ) đi từ trên xuống, nhằm phát huy thế mạnh của tính trực quan và dễ vận dụng Cách thức cụ thể: mối liên kết giữa chúng, rồi đến các thuộc tính
• Tiếp đó là hoàn thiện biểu đồ trên theo mô hình quan hệ ( Top – Dơn ) đi
từ dưới lên, nhằm lợi dụng cơ sở lý luận chặt chẽ của mô hình này trong việc chuẩn hoá biểu đồ Cách thức cụ thể: xuất phát từ danh sách các thuộc tính rồi đến các lược đồ quan hệ, kết quả là vừa đủ cho những kết xuất xử lý
1 Thành lập BCD theo mô hình thực thể liên kết E - R
1.1 Lý thuyết
Mô hình Thực thể/Liên kết ( Entity/Asociation Model ) là mô hình dữ liệu
do P.P Chen đưa ra năm 1976 và sau đó được sử dụng khá phổ biến trên thế giới Nó có ưu điểm là khá đơn giản và gần với tư duy trực quan Khi xem xét các thông tin, người ta thường gom cụm chúng xung quanh các vật thể Chẳng hạn như các thông tin về tên, tuổi, địa chỉ, chiều cao, cân nặng… được gom cụm với nhau xung quanh một người, trong khi các thông tin về số đăng ký,
Trang 31Định nghĩa: Mô hình thực thể liên kết là công cụ thành lập biểu đồ cấu trúc dữ
liệu ( BCD ) , nhằm xác định khung khái niệm về các thực thể, thuộc tính và mối quan hệ rằng buộc giữa chúng Mục đích của mô hình xác định các yếu tố:
o Dữ liệu nào cần xử lý
o Mối liên quan nội tại ( cấu trúc ) giữa các dữ liệu
Thành lập BCD theo mô hình thực thể liên kết: Để xây dựng biểu đồ BCD
trước tiên ta phải thu nhập thông tin theo 3 yếu tố:
a) Kiểu thực thể ( Entities Type )
Thực thể: Một thực thể là một hình ảnh cụ thể của một đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng trong mô hình thế giới thực Một nhà cung cấp, một khách hàng đều có thể thực hiện bằng một thực thể - đó là các đối tượng cụ thể Ngoài ra còn có thể xây dựng thực thể từ các đối tượng trừu tượng Ví dụ: một chứng từ xuất/nhập kho
Kiểu thực thể: là tập hợp các thực thể có cùng tính chất cùng đặc trưng Ví dụ “ mặt hàng “ là kiểu thực thể vì nó mô tả từng thực thể mặt hàng Kiểu thực thể được biểu diễn bằng hình hộp chữ nhật trong đó ghi nhãn là tên kiểu thực thể Sau này trong các ứng dụng,
để tránh sử dụng nhiều khái niệm ta đồng nhất thực thể và kiểu thực thể Trong biểu đồ mô hình thực thể liên kết, kiểu thực thể có dạng hình chữ nhật tương đương với một bảng ( table ) , trong đó mỗi thực thể là một dòng thông tin trong bảng ( record )
b) Kiểu liên kết ( Entities Relationship Type )
Liên kết: là sự kết nối có ý nghĩa giữa hai hay nhiều thực thể phản ánh một sự rằng buột về quản lý Ví dụ: nhà cung cấp Nguyễn Như Quỳnh cung cấp mặt hàng thuộc nhóm hàng CPU
Trang 32 Kiểu liên kết: là tập các liên kết cùng bản chất Giữa các kiểu thực thể có thể tồn tại nhiều mối liên kết, mỗi mối liên kết xác định một tên duy nhất.
Các dạng liên kết: Kiểu liên kết là sự xác định có bao nhiêu thể hiện của thực thể này có thể kết hợp với bao nhiêu thể hiện của kiểu thực thể kia
Liên kết môt - một ( 1 – 1 ): Giữa hai kiểu thực thể A,B là ứng với một thực thể trong A có một thực thể trong B và ngược lại Liên kết này thuộc loại tầm thường và ít xảy ra trong thực tế
Liên kết một - nhiều ( 1 – n ): giữa hai kiểu thực thể A,B là ứng với một kiểu thực thể trong A và có nhiều kiểu thực thể trong B và ngược lại Liên kết 1 – n rất quan trọng, trong đó thuộc tính khoá của bên 1 sẽ là thuộc tính kết nối của bên nhiều
Liên kết nhiều - nhiều ( n – n ): giữa hai kiểu thực thể A,B là ứng với nhiều kiểu thực thể trong A có nhiều kiểu thực thể trong B và ngược lại
Ký hiệu:
Ký hiệu:
Ký hiệu:
Trang 33c) Các thuộc tính (Attributes): Là giá trị thể hiện một đặc điểm nào đó của
một thực thể hay một liên kết Nói cách khác mỗi thực thể bao gồm nhiều thông tin, mỗi thông tin đó là thuộc tính của thực thể, chúng thường được gọi là những Field thể hiện trên từng cột của bảng Có 3 loại thuộc tính:
Thuộc tính khoá: Gồm một hay nhiều thuộc tính trong kiểu thực thể
được dùng để gắn cho một thực thể một cách tham khảo duy nhất Thuộc tính khoá có giá trị ở chỗ cho phép ta phân biệt các thực thể với nhau
Thuộc tính mô tả: đó là các thông tin gắn liền với thực thể dùng mô
tả các tính chất của thực thể, và là thuộc tính không khoá thường các thuộc tính trong kiểu thực thể ( ngoài thuộc tính khoá ) đều là
mô tả, tập hợp chúng lại sẽ tạo nên một mô tả đầy đủ về một đối tượng là một thực thể
Thuộc tính kết nối: là thuộc tính dùng để kết nối giữa các thực thể
có liên kết, đối với kiểu thực thể này nó là thuộc tính mô tả nhưng đối với kiểu thực thể kia nó là thuộc tính khoá