Triển vọng cho hệ thống đại học ở Việt Nam
Trang 1Khoa học, Công nghệ và Đôi mới:
Triên vọng cho hệ thông đại học
ở Việt Nam
Tiên sĩ Trân Ngọc Ca Hội đồng Chính sách Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Hội thảo về Giáo dục Việt Nam — Anh quốc
TP Hồ Chí Minh, ngày 17 - 10 - 2011
Trang 2Boi cảnh phát triển
Thời kỳ quá độ phức tạp: từ nên kinh tế kê
hoạch sang nên kinh tê thị trường; từ nên kinh
tê nông nghiệp sang công nghiệp
Các thách thức của toàn câu hóa
MDG (Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ)
Tăng trưởng thuận lợi: tăng trưởng GDP ôn dinh (7-8%/nam trong 10 năm), thị trường lớn
(69 triệu dân.)
Trang 3Câu trúc Khoa học, Công nghệ và
Đôi mới
Bộ Khoa học và Công nghệ: là cơ quan quản lý nhà nước
và là đầu mỗi
Các Trung tâm quốc gia vê Nghiên cứu và Phát triên:
Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học
xã hội Việt Nam, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam
Các Viện Nghiên cứu và Phát triển trực thuộc các Bộ
chuyên ngành: Công thương, Giao thông vận tải, Y tế,
Xây dựng, Nông nghiệp, Môi trường, vv
Các khoa của trường đại học: một sô làm công tác nghiên cứu, ngoài ra chủ yêu là giảng dạy
Đôi mới trong các doanh nghiệp: chủ yêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ SME (80%)
Trang 4KH, CN và Đồi mới: các khía cạnh
tích cực (1)
Cam kết của Lãnh đạo
Một hệ thông nhân sự và các tổ chức KH & CN dé
thực hiện các hoạt động Nghiên cứu và Phát triển
Thiết lập một hệ thông các tổ chức hỗ trợ cho đôi mới công nghệ bao gôm: tiêu chuẩn, chất lượng, quyên sở hữu trí tuệ, thông tin và thư viện, tư vân, vv
Một số đóng góp cho các hoạt động sản xuất, tuy
nhiên tác động vân còn phải bàn thêm
Trang 5KH, CN và Đồi mới: Các khía cạnh
tích cực (2)
Các lĩnh vực Công nghệ chuyên sâu: hàng không, dâu
khí, viên thông, vận tải, dệt may, ngân hàng, tài
chính, sản xuât
Các chương trình KH & CN và các chương trình kinh
tê kỹ thuật
Đâu tư cho Nghiên cứu & Phát triển và giáo dục đại
học
19 Phòng thí nghiệm quốc gia trọng điểm: Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Vật liệu, vv
03 Khu công nghệ cao: Hòa Lạc (miễn Bắc), Tp
HCM (miên Nam) và Đà Nẵng (miễn Trung)
Trang 6KH, CN và Đổi mới: những điểm
hạn chê (1)
Số lượng cán bộ KH & CN lớn: nhưng có vân đê về trình độ chuyên môn và tuôi tác
Cơ sở hạ tâng còn yếu, mặc dù đã được cải thiện
Mạng lưới các tỔ chức KH&CN: có su mat can bang
rõ rệt (về vi tri, cau trúc) và thiêu liên kết
Chất lượng nghiên cứu: theo đặt hàng phía cung là
chính, liên kêt với doanh nghiệp yêu
Hệ thông dich vu, giao duc va dao tao KH & CN
khong day du
Trang 7KH, CN và Đổi mới: những điểm
han che (2)
Hệ thong quản lý các hoạt động KH & CN cân
được cải thiện
Khả năng tự điều chỉnh và đáp ứng với thay
đổi
Việc thực hiện các chính sách: điêu phối còn
mang tính hình thức, phân tán
Thị trường cho công nghệ: không rõ ràng về quyền sở hữu và tải sản
Trang 8Khung thể chế
Chính sách KH & CN đến năm 2010 (2003)
Phát triển thị trường công nghệ (2005)
Hội nhập quôc tê trong KH & CN (2007)
Luật KH & CN (2001); Luật sở hữu trí tuệ (2005); Luật chuyên g1a0 cong nghé (2006)
Nghị định về cơ chế tự chủ: 115 (2007); Chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp: 119 (2003); Doanh nghiệp
KH & CN
Kinh phí cho KH & CN và Đối mới (2007)
Cơ quan Nhà nước về Đôi mới Công nghệ (2007)
Luật Công nghệ cao (2008)
Các luật và nghị định về 21a0 dục
Trang 9Cac van dé then chot
Chât lượng nghiên cứu: vân đê vê đánh giá
Thiếu quốc tê hóa
Tự chủ: tài chính, nguồn nhân lực, quản lý, tính linh
hoạt
Khoảng cách thê hệ: tuôi tác, mong muốn và khả
năng
Tinh thé nan giải trong 2140 duc: chat lượng (trường
đại học chuân quôc tê) so với sô lượng (sô trường đại
hoc cap tinh)
Hướng tới: nhận thức cộng đồng vê KH & CN
Trang 10Không chỉ Nghiên cứu & Phát triên mà
còn Đôi mới trong doanh nghiệp
Hau hết các đối mới công nghệ trong doanh nghiệp là các thay đối nhỏ hoặc tích lũy
Rất nhiều doanh nghiệp thực hiện đôi mới thông qua
các công nghệ ứng dụng
Công nghệ được chuyền øiao từ các công ty mẹ là
các tập đoàn đa quốc gia
Hợp tác với các tô chức Nghiên cứu & Phát triển
trong nước và doanh nghiệp còn hạn chế
Tác dụng lan tỏa về mặt công nghệ từ các doanh
nghiệp đâu tư nước ngoài (FDI) không rõ ràng
Trang 11Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): các
loại hoạt động đôi mới công nghệ
Theo phạm vỉ nhân lực | Tổng
(2) cộng
Loại hoạt động Rất | Nhỏ | Vừa | (
Các hoạt động đổi mới quy trình quan trọng | 46.2) 483| 467| 46.6
Giới thiệu ra thị trường các sản phẩm mới 53.8 41.4 53.3 48.3
Mua lại công nghệ ngoài nước với các dịch vụ 23.1 24.1 66.7 34.5
ngoài nước
Mua lại công nghệ ngoài nước với các dịch vụ 30.8 41.4 33.3 36.2
trong nuoc
Các hoạt động đổi mới khác 7.7 20.7 20.0 17.2
Trang 12Các trở ngại đối với đổi mới công
nghệ
Thông tin vê công nghệ
Mua lại công nghệ: VIỆC lựa chọn và đàm phán
các thỏa thuận chuyên giao công nghệ
Khả năng tiêp cận nguôn kinh phí dành cho
đôi mới công nghệ
Các van đê về quyên sở hữu trí tuệ
Sự nghèo nàn vê nguôn sáng tạo: vai trò của
2101 hoc gia, cac trường đại học
Trang 13Xuất phát điểm của đổi mới (Viện Chiến
lược và Chính sách KH&CN, 2009)
hoạt động (%%)
Bắt nguồn từ các quy trình sản xuất 89.7 Làm theo các doanh nghiệp khac (trong/ngoai nước) 36.2 Theo dé nghị/yêu cầu của khách hàng 48.3 Theo đề nghị của các nhà cung cấp/nhà thầu 10.3
Qua điều tra hoặc khảo sát ở nước ngoài 34.5 Các đơn vị tư vẫn trong nước cung cấp 13.8 Các đơn vị tư vẫn nước ngoài cung cấp 3.4 Tham gia hội chợ/triển lãm 39.7
Trang 14
Bồi cảnh mới, yêu câu mới
Các mục tiểu dài hạn về hiện đại hóa so VỚI các
yêu câu trước mắt vê xóa đói giảm nghèo
Công nghiệp hóa so với phát triển nông thôn
dựa trên nông nghiệp
Hội nhập quôc tê (WTO) so với các doanh
nghiệp sản xuât trong nước
Các năng lực và kỹ năng mới cân thiết cho thay đôi
Các nhu câu đang xuất hiện về học tập và đôi
mới dành cho mọi người
Trang 15Hệ thông trường đại học: một số
vân đề hiện nay
Cáo dục cho mỌI người so với các trường đại học
nghiên cứu
Các trường đại học tự chủ
Van đê về học tập và đôi mới toàn diện
Ba nhiệm vụ của các trường đại học: (1) đào tạo, (2) nghiên cứu và (3) tiêp cận cộng đông/thương mại hóa Trường đại học-ngành nghé-chinh phu: chuoi gan ket
chat ché
Ngành nghé - cau; Truong dai hoc - cung (mot phan
của hé thong dao tao); Chinh phu - diéu tiét va tạo
diéu kién
Trang 16Triên vọng cho hệ thông đại học
Nguôn tài trợ: Quỹ phát triển KH & CN quốc gia
(NAFOSTED)
Các chương trinh nghien cuu (KC & KX): Cong nghé thong tin, Công nghệ sinh học, Kinh tê, vv
Các chương trình: công nghệ và đối mới; phát triển công nghệ cao; IP cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): chat lượng sản phẩm; KH & CN cho khu vực nông thôn và miễn núi, các sản pham trọng điểm quốc gia, vv
Các quỹ mới thành lập: Quỹ đối mới công nghệ (1.000 tỷ
đông); Quỹ Đầu tư mạo hiêm công nghệ cao
Tài trợ cho nghiên cứu của các trường đại học: Bộ GHD & ĐT
va BO KH & CN
Các vẫn đề của các trường đại học theo chuẩn quốc tế (đại học
nghiên cứu)
Trang 17Các gợi ý cho liên kết các tổ chức giáo
dục đại học Việt Nam — Anh quốc(1)
Khó khăn trong tiếp cận nguôn tài trợ
Mức độ sẵn sàng của hệ thông đại học trong việc đáp ứng các nhu câu
Từ các liên kết song phương đến các quan hệ bôn bên:
Các trường đại học Việt Nam
Các trường đại học Anh quốc
Ngành công nghiệp Việt Nam
Ngành công nghiệp Anh quốc
Phương thức hợp tác: tài trợ chung cho các dự an KH & CN
(Hội đông nghiên cứu tại Anh quôc, các Quỹ tại Việt Nam; đông tài trợ của ngành), các chương trình đào tao: đào tạo đội ngũ cán bộ cho các doanh nghiệp, sự kiện, xuât bản, hội họp, V.V
Trang 18Các gợi ý cho liên kết các tô chức giáo
dục đại học Việt Nam — Anh quốc (2)
Các lĩnh vực tiêm năng cho hợp tác giữa hai bên: công nghệ
cao (công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, vật liệu), sản
xuât tiên tiên, năng lượng, dâu khí, nông nghiệp
Ví dụ về liên kết hợp tác:
Công nghệ sinh học cho sản xuất lúa gao: Dai hoc
Nottingham + Vién Di truyén Nong nghiép + Vién nghién cứu lúa Đông băng sông Cửu Long + một công ty Thực phâm
Công nghệ thông tin: Đại học Bách khoa Hà Nội + Vinasa + Đại học Anh quốc
Dâu khí: Viện Dâu khí + Đại học Aberdeen + Tập đoàn Dâu khí Việt Nam
Trang 19Xin cảm ơn