Đa dạng Sinh họcNhư vậy, khi chúng ta nói đến độ phong phú của hệ thực vật và hệ động vật tức là chúng ta đã đề Là sự biến đổi giữa các sinh vật ở tất cả mọi nguồn, bao gồm hệ sinh th
Trang 1§µo t¹o quèc gia
vÒ
®a d¹ng sinh häc
Trang 2ĐA DẠNG SINH HỌC
Chương 1
Trang 31.1 Định nghĩa
1.2 Các dạng Đa dạng Sinh học
1.3 Vai trò kinh tế, xã hội, khoa học của Đa
dạng Sinh học
1.4 Sử dụng Đa dạng Sinh học
Trang 4Đa dạng Sinh học
Như vậy, khi chúng ta nói đến độ phong phú của
hệ thực vật và hệ động vật tức là chúng ta đã đề
Là sự biến đổi giữa các sinh vật ở tất cả mọi
nguồn, bao gồm hệ sinh thái trên đất liền, trên biển
và các hệ sinh thái khác, sự đa dạng thể hiện trong
từng loài, giữa các loài và các hệ sinh thái
(Công ước về Đa dạng Sinh học)
Trang 5Các dạng của đa dạng Sinh học
• Đa dạng di truyền
• Đa dạng loài
• Đa dạng sinh thái
• Đa dạng văn hóa
Trang 6Dùng để chỉ sự đa dạng của gen bên trong một loài,
bao gồm cả những quần thể khác nhau trong cùng
một loài (ví dụ như hàng ngàn thứ lúa cổ truyền ở
Aán Độ), hay sự biến đổi di truyền bên trong một
quần thể (ví dụ như sự biến đổi rất lớn ở loài Tê
Giác Ên Độ nhưng lại rất thấp ở loài guepards)
Đa dạng di truyền
Trang 7Đa dạng di truyền
Đa dạng về gene trong cùng 1 loài
Những quần thể khác nhau
của cùng 1 loài Những biến đổi di truyền trong cùng 1 quần thể
Trang 8Đa dạng loài
Độ đa dạng về loài trong một vùng.
Độ đa dạng này có thể đo đạc bằng nhiều cách.
Số loài trong một vùng (độ phong phú về loài) là một tiêu chuẩn
thường được sử dụng Người ta càng ngày càng sử dụng một chỉ số chính xác hơn, chỉ số đa
dạng phân loại học, nó cũng chú trọng đến những mối quan hệ tương
hç giữa các loài.
Trang 9Đa dạng về loài
Đa dạng về loài trong 1 khu vực
Độ phong phú về loài
Số loài trong khu vực
Độ phong phú về phân
loại Số lượng loài và mối quan hệ tương hç giữa chúng trong
khu vực
Trang 10
Số loài trên Trái đất
Trang 11Tổng số ước tính = 100 triệu
Số loài trên Trái đất
Chưa được mô tả
Đã được mô tả
98,3 triệu
1,7 triệu
Trang 12Sự phân bổ các loài trong một số nhóm
Trang 13Người ta đã biết được khoảng 1,7 triệu loài nhưng việc phân tích chính xác những loài nàysẽ còn rất lâu mới có thể thực hiện được do những phương tiện chuyên môn để lưu trữ và mô tả về độ đa dạng của loài, cũng như số lượng của các chuyên gia về phân loại không đáp ứng được
Trang 14Để mô tả 8,3 triệu loài, cần
750 năm
Để mô tả 8,3 triệu loài, cần
750 năm
Các nhà phân loại học đã
mô tả được khoảng 11.000 loài mới mỗi năm
Để mô tả 28,3 triệu loài, cần
Để mô tả 28,3 triệu loài, cần
Trang 15Năm 1990, David Hawksworth ước tính có khoảng 1,5 triệu loài nấm, nhưng chØ có 5 % được
biết đến
Theo các hoạt động về phân loại như hiện nay, ngành khoa học này cÇn đến 850 năm để hoàn tất công việc kiểm kê
Trang 16Hiện trạng Bắc - Nam
Trang 17Những loài mới cho khoa học
• Người ta vẫn còn phát hiện nhiều loài mới, trong
đó có cả chim và các loài thĩ
• Trung bình mỗi năm có khoảng 3 loài chim mới
được tìm thấy
• Khoảng 40% loài cá nước ngọt ở Nam Mỹ chưa
được mô tả
Source, WRI//UICN/PNUE (1997)
Trang 18Năm 1991, nhóm nghiên cứu ở Perou và Hoa Kỳ
đã phát hiện loài cá voi mới Mesoplodon
peruvianus ở Nam Thái Bình Dương.
Loài cá voi này chỉ có kích thước 3,7 m và rÊt khó
nghiên cứu vì chúng sống ở những nơi rộng, sâu và
Trang 19Nghiên cứu điển hình – Rừng Amazone
10 loài khỉ mới được phát hiện ở rừng Amazone,
Brazil trong 10 năm trở lại đây, trong đó 2 loài
KhØ Nam Mü đã được Tổ Chức Quốc Tế Về Bảo
Vệ Thiên Nhiên thông báo về việc phát hiện
chúng vào ngày 22/04/2001
Trang 20Callithrix manicorensis Callithrix acariensis
Với 25% tổng số loài được biết hiện nay, Brasil được xếp vào nước có độ đa dạng Sinh học cao nhất trên thế giới.
Việc khám phá 2 loài Khỉ Nam Mỹ đã nâng số loài
linh trưởng lên 79 loài.
Trang 21Nhiều loài động vật mới được phát hiện và tái phát hiện ở biên giới Việt Nam, Lào và Campuchia, ở phía Nam dãy
Trang 22Laos
Trang 23Mang Trường Sơn
(Pseudoryx nghetinhensis)
Mang lớn
Được phát hiện lần đầu tiên ởViệt Nam năm 1992 Sau đó người ta cũng phát hiện loài này ở Lào.
Được các nhà khoa học phát hiện vào tháng 4 năm 1997 trên dãy Trường Sơn
Được các nhà khoa học định danh lần đầu tiên vào năm 1997.
Những loài thĩ mới được phát hiện ở
Việt Nam:
Trang 24Được mô tả lần đầu tiên vào năm 1892 từ bộ xương được tìm thấy ở miền nam Việt Nam Vào tháng giêng năm 1995, một bộ xương không hoàn chỉnh nhưng
ở thời điểm hiện taiđược tìm thấy ở dãy Trường Sơn bên Lào, gần biên giới Việt Nam
Bò Bouprey
Thỏ sọc Cũng được tìm thấy trên dãy Trường Sơn, biên
Trang 25Làm thế nào để tìm thấy một loài mới?
Bằng cách tìm trực tiếp ngoài thực địa, phần lớn các loài mới đã được khám phá theo cách này
Bằng những nghiên cứu về phân loại học Ví dụ : việc xét duyệt lại những cây thuộc họ Palmae đã khám phá ra được 1 loài hiếm.
Bằng những nghiên cứu về ADN nhất là trên động vật Ví dụ: 1 loài cá vây tay mới được phát hiện ở Indonesianăm 1998 khác biệt với loài đã tìm thấy ở Comores
Trang 26Bằng cách tìm trong chợ: Mang lớn và Thỏ sọc được phát hiện trong chợ ở Việt Nam.
Bằng cách tìm trong những ngôi làng: 2 loài Khỉ Nam Mỹ đã được tìm thấy trong vài ngôi làng ở vùng Amazone.
Do ngẫu nhiên: 1 loài gậm nhấm mới được phát
Trang 27Thu mẫu các sinh vật
Rất khó để xác định chính xác thời gian con người bắt đầu công
việc sưu tập các vật liệu sinh học nhưng việc này được thực hiện
từ rất sớm.
• 1945 trước công nguyên, những người Ai Cập đã mang 31 cây
Boswellia từ Eùthopie, được ưa chuộng bởi loại nhựa thơm của
Trang 28• Théophraste (320-287 trước công nguyên), người được
mệnh danh là cha đẻ của ngành thực vật học, thành lập
vườn bách thảo đầu tiên có 450 loài
• Với sự bành trướng của Đế quốc La Mã, các loài thực vËt
và động vật « mới » ớ vùng Cận Đông và Bắc Phi đã du
nhập vào Châu Âu.
• Dần dần c¸c cuéc kh¶o cøu nhiỊu lªn , số lượng động thực vật thu thập mỗi nơi một ít trên khắp thế giới gia tăng và ta có
thể trông thấy sự sinh sản của chúng trong các vườn bách
thảo và vườn thú ở Châu Aâu.
Trang 29Các vật liệu được tích tụ
lại và những bộ sưu tập
thực sự về thực vật, côn
trùng, sß, ốc, … được hình
thành Những phong
cảnh trở nên bất tử dưới
dạng các tranh vẽ và sau
này là các ảnh chụp
Bộ sưu tập
Trang 30Những cuộc hành trình thám hiểm khoa học
• Cho đến cuối thế kỷ XVIII, những cuộc hành trình khoa học mới thực sự được biết đến.
• Tất cả những con tàu thám hiểm, có ít nhất 1 nhà
thực vật học và 1 họa công, đem về nhiều mẫu thực vật tươi hoặc khô và nhiều bản vẽ các loài thực vật.
Trang 31Ví dụ về các hành
trình thám hiểm
khoa học Vài hành trình của
Christophe Colomb
Trang 32Những cuộc hành trình này không bao giờ
chấm dứt thật sự và ngày nay, người ta
vẫn còn theo dõi những khám phá khoa
học, hầu hết ở những vùng đất phong phú
ở phía nam
Trang 33Những kỹ thuật được sử dụng để nghiên cứu tầng tán rừng có
thể rất tinh vi, ví dụ như kỹ thuật của các nhà khoa học Pháp,
họ đặt 1 mành khí rất lớn trên các ngọn cây giúp họ di chuyển.
Trang 34NhiƯm vơ 1999 cđa mµnh trªn ngän c©y
Điểm nghiên cứu là Makande, trong Rừng Abeilles, trung
tâm Gabon (0 0 40 S, 11 0 54 E).
Rừng Abeilles là rừng hầu như nguyên sinh ở Okournes
Caesalpinaceae, Meliaceae, etc…
Nhiệm vụ được thực hiện vào ngày 15/01 và kết thúc vào
15/03
Trang 35Makande (Sở hữu của Leroy
Gabon Foresteries) là một phòng thí
nghiệm cũ của CNRS, nơi có thể
thực hiện nhiều nghiên cứu về động
vật học, những loài lớn và phong
phú như Gorilla, Tinh tinh và Voi.
Có hơn 60 nhà nghiên cứu ở 14 quốc
gia nối tiếp nhau ở trạm Makande.
Có một vài nhà khoa học Gabon tham gia vào dự án
này
Trang 36ẹa daùng sinh thaựi khoự ủo ủaùc hụn vỡ ô ranh giụựi ằ giửừa caực
quaàn xaừ vaứ caực heọ sinh thaựi khoõng ủửụùc roừ raứng
ẹa daùng sinh thaựi
Duứ sao ngửụứi ta cuừng ửụực lửụùng ủửụùc ủoọ ủa daùng naứy, ít nhất ở địa
ph ơng , neỏu toồng theồ nhửừng tieõu chớ ủửụùc sửỷ duùng ủeồ ủũnh nghúa
quaàn xaừ vaứ heọ sinh thaựi coự lieõn heọ chaởc cheừ vụựi nhau.
Trang 37Hệ sinh thái
Là một đơn vị chức năng với động thái phức tạp của các quần xã thực vật, động vật và vi sinh vật và phản ứng của chúng với môi trường vô sinh
( Công ước)
Trang 38Đa dạng về văn hóa được thể hiện bằng sự đa dạng
ngôn ngữ, sự tín ngưỡng tôn giáo, những kinh nghiệm
về việc quản lý đất đai, nghệ thuật, âm nhạc, cấu trúc
xã hội, sự lựa chọn những cây trồng, chế độ ăn uống, và
một số thuộc tính khác của xã hội loài người
Đa dạng văn hóa
Đôi khi, những thuộc tính nào đó của văn hóa nhân loại lại
vạch ra những « giải pháp » cho những vấn đề sống còn
V¨n ho¸ lµ s¶n phÈm vËt chÊt vµ tinh thÇn cđa loµi ng êi
Trang 39Một trong những
khía cạnh rất quan
trọng của đa dạng
văn hóa chính là văn
hóa của các dân tộc
bản địa
Văn hóa bản địa
Trang 40Đa dạng văn hóa gắn liền với các dân tộc bản
địa bị đe dọa bởi nền kinh tế và xã hội « văn
minh ».
Cần phải bảo vệ sự đa dạng về văn hóa này vì
thông thường nó lµm nền tảng cho sự phát triển
Khoảng 200 triệu dân tộc thiểu số (4% dân số
thế giới) sống rải rác khắp nơi trên thế giới.
Trang 41HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN
HỆ SINH THÁI « NHÂN TẠO »
Tài nguyên rừng và đồng cỏ Tài nguyên Động vật Tài nguyên đất ngập nước Tài nguyên biẻn và ven bờ
Đất và vi sinh vật
Đa dạng văn hóa
Các loài động thực vật nuôi trổng
Nông nghiệp
§¸nh b¾t vµ nu«i trång Ngư nghiệp
Xã hội đô thị và nông thôn
§Þnh c
Đa dạng hệ sinh thái
Các loài được chọn
lọc
Đa dạng loài
Đa dạng gen
Trang 42HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN
Tài nguyên rừng và đồng cỏ Tài nguyên
Động vật đất ngập nước Tài nguyên biẻn và ven bờ Tài nguyên Đất và vi sinh vật
Trang 43HỆ SINH THÁI « NHÂN TẠO »
Nông nghiệp Ngư nghiệp Các loài động thực vật nuôi trổng Đánh bắt – nuôi trồng Xã hội đô thị và nông thôn
Định cư
Trang 44Đa dạng Hệ sinh thái
Đa dạng loài
Đa dạng di truyền
Trang 45Các trung tâm đa dạng Sinh học ở Việt Nam, Lào và Campuchia
Trang 46Sự phân bố Đa dạng Sinh học
Ta có thể tìm thấy sự sống khắp nơi trên thế giới ngay cả trong nơi có những điều kiện rất khắc nghiệt như ở
vùng cực hay ở những vùng khô hạn Tuy nhiên ở
những vùng nhiệt đới là nơi có độ đa dạng Sinh học cao
nhất.
Nếu trên 1m 2 đất rừng ôn đới có thể trú ngụ 200 000 ve
bÐt (acariens), thì trên cùng diện tích bề mặt ở vùng đất nhiệt đới có thể trú ngụ 32 triệu tuyến trùng và 1g đất có thể chứa đến 90 triệu vi khuẩn và các vi sinh vật khác.
Trang 47Người ta luôn nghĩ rằng có thể tìm thấy độ đa
dạng Sinh học lớn nhất ở các khu rừng nhiệt
đới Chúng chỉ chiếm 6% của hành tinh nhưng chứa
hơn 50% số loài thực vật trên địa cầu
Ở miền Nam chứa gần 2/3 số loài thực vật trên địa cầu
Trang 48Đất: môi trường vô cùng phong phú?
Việc nghiên cứu và khám phá thành phần loài trong đất, trầm tích biển và nước ngọt chỉ mới
bắt đầu.
Những điều mới được khám phá đã vô cùng bất ngờ như trong bài báo cáo trong tạp chí
BioScience tháng 2/1999
Trang 49Độ phong phú của các loài sống dưới lớp đất bề mặt
sẽ lớn hơn lớp trên.
Độ phong phú to lớn này được ước tính vào khoảng 98% các loài, phần lớn là vi sinh vật, ch a
được biết đến.
Chưa đến 20% bề mặt của trầm tích nước ngọt và chỉ có 5% ở biển đã được thăm dò và những điều được biết
hiện nay chưa đủ mạnh để thuyết phục giả thuyết.
Trang 50Các nhà nghiên cứu Hoa Kỳ, trong chương trình
thu mẫu tăng cường ở vùng biển Atlantique, đã
ước tính số loài sống trong lớp trầm tích sâu của
đại dương có thể lên đến hơn 10 triệu, có thể so
sánh với những gì chúng ta tìm được trong các
khu rừng nhiệt đới.
Trang 51Ước lượng số loài thực vật ở 25 nước có độ đa
dạng Sinh học cao
Colombia, Trung Quốc
Mexico, Nga, Indonesia, Việt Nam
Australia, Venezuela, USA, Inde, Bolivia Perou, Mã Lai, Thái Lan , RDCongo
New Ghiner, Tanzanie, Argentina, Madagascar, Panama, Turquie,
Camarun, Guatemala, Philippines,
Paraguay, Birmanie
Trang 52Phân bố rừng
Trang 53Phân bố rừng ở Việt Nam và Đông Dương
Trang 54Sự phân bố của rừng sát và r¹n san hô trên thế giới
Trang 55Rừng Sát R¹n San hô
Sự phân bố của rừng sát và r¹n san hô ở Đông Nam Á
Trang 56Rừng Sát ở Nam và Đông Nam Á
Forêts de mangrove de l’Asie du sud et du sud-ouest
Trang 574 Sử dụng
đa dạng Sinh học
Trang 5880% dân số thế giới lệ thuộc trực tiếp vào môi trường tự nhiên về
thực phẩm và thuốc men
Trang 59Những cây lương thực chính quan trọng
Trang 60Tổng sản lượng của các cây lương thực
Gạo 19%
Bắp 17%
Đậu nành
4%
Lúa mì 18%
Khác 28%
Lúa mạch
5%
Gạo Lúa mì Bắp Khoai tây Lúa mạch Đậu nành Khác
Trang 61Lượng protein động vật (g) tiêu thụ hàng ngày cho mçi
người ở các nước Châu Á, nơi hơn ½ nhu cầu được thay thế
bằng các động vật hoang dã.
Lượng protein động vật (g) tiêu thụ hàng ngày cho mçi
người ở các nước Châu Á, nơi hơn ½ nhu cầu được thay thế
bằng các động vật hoang dã.
Trang 62• Ước tính có ít nhất 35 000 loài thực vật có giá trị về mặt
dược phẩm nhưng chỉ có 5 000 loài được nghiên cứu.
Tài nguyên dược liệu
• Chỉ riêng Trung Quốc đã sản xuất hơn 40000 loại thuốc cổ
truyền khác nhau từ thực vật
• Tổ chức sức khỏe thế giới ước tính có khoảng 80% dân số
các nước đang phát triển sử dụng các dược phẩm cổ truyền
Trang 63• Ở vùng Đông Bắc Amazon, những người dân
bản xứ sử dụng ít nhất 1300 loài thực vật trong
các dược phẩm cổ truyền của họ
• Ở Đông Nam Á, các thầy lang sử dụng khoảng
6500 loài thực vật khác nhau để điều trị các bệnh
sốt rét, loét dạ dày, giang mai và nhiều bệnh
khác.
• 20 loại thuốc với những hợp chất cã nguån gèc từ
thực vật, vi sinh vật và động vật rất được ưa chuộng
ở Hoa Kỳ.
Trang 64• Hơn 3000 kháng sinh có nguồn gốc từ các vi sinh
vật, có thể kể:
• Cyclosporine thu được từ một loại nấm trong đất đã gia tăng sự thành công trong việc ghép tim và thận
bằng cách loại bỏ phản ứng miễn dịch.
– Penicilline (Penicillium notatum, P Chrysogenum)
(1929)
– Streptomycine (Streptomyces griseus) (1944)
– Chlortetracycline (Streptomyces aureofaciens) (1948)
Trang 65• Năm 1997, các nhà nghiên cứu ở Trường Đại
học Lund Thụy Điển đã khám phá ra một loại
đường ở cây bu l« (bouleau) kết hợp với nhân
thơm naphtalin đã kìm hãm sự phát triển của tế
bào ung thư.
• Mặt khác, các nhà khoa học Hoa Kỳ (1997) đã
phân lập được những phân tử của hoa lĩa m¹ch
(houblon) có khả năng kìm hãm một loại enzyme
phụ trách việc phát triển của quá trình ung thư.
Trang 66Năm 1986, nhà sinh hóa Hoa Kỳ, Michael
Zasloff, đã tìm thấy da của loài ếch Châu Phi
(
(Xenopus laevis) có thể tiết ra 1 chất kháng
sinh, được gọi là magainin, vẫn còn chưa
được biết cho đến thời điểm hiện tại.
Kháng sinh này đã được xác nhận có tính
kháng lại tất cả các loại vi khuẩn được
biết hiện nay.
Trang 67Sự đóng góp của đa dạng Sinh học vào y học
Khoảng 25% các hướng dẫn điều trị bao gồm các dược
phẩm mà thành phần là các hợp chất trích ly hay dẫn
xuất từ thực vật, dưới đây là vài ví dụ:
Khoảng 25% các hướng dẫn điều trị bao gồm các dược
phẩm mà thành phần là các hợp chất trích ly hay dẫn
xuất từ thực vật, dưới đây là vài ví dụ:
Dược phẩm Nguồn Bệnh
Quinine Cinchona ledgeriana Sốt rét
Aspirine Salix alba Sốt và đau nhức
Reserpine Rauwolfia serpentina Huyết áp
Artemisinine Artemisia annua Sốt rét
Castanospermine Castanospermum australe Sida
Trang 69Cây dừa cạn Madagascar
(Catharanthus roseus)
Được các nhà khoa học Canada khám phá năm 1960
Vinblastine : sử dụng để diều trị bệnh Hodgkins
Vincristine : sử dụng để diều trị bệnh bạch cầu ở trẻ em
Trang 70Thông đỏ Pacifique
Taxol
(khám phá năm 1980) Được sử dụng trong điều trị ung thư vú và buồng
trứng
Digitalis purpurea và Digitalis lanata
Digitaline và digoxine Sử dụng trong các dược phẩm điều trị rối loạn nhịp tim
Trang 71C©y Coca
(Erythroxylon coca)
Cocạne Gây tê cục bộ cực mạnh
Cây thuốc phiện
(Papaver somniferim)
Morphine, codeine Tính giảm đau cực mạnh Trị ho
Trang 72Tài nguyên công nghiệp
Sự đăng quang của công nghệ sinh học và
khả năng đồng nhất và đưa các vật liệu di
truyền ngoại lai vào những sản phẩm thương
mại đã đưa ngành công nghiệp này ngày
càng chú trọng hơn vào đa dạng sinh học và
các vật liệu sinh học mới.