I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: BÀI TẬP 1 Đề bài: Phân tích giá trị của tình huống truyện trong tác phẩm Vợ Nhặt Kim Lân MB1: Nhà văn Kim Lân sinh năm 1920, tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở
Trang 1Xin chào các em!
Chúc tiết học
của chúng ta
thành công!
Trang 2LÀM VĂN
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI
VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 3Trong ba phần mở bài sau,
phần mở bài nào phù hợp hơn
và hay hơn ? Vì sao ?
I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: BÀI TẬP 1
Trao đổi với bạn ngồi gần(2 phút) và phát biểu:
Trang 4I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: BÀI TẬP 1
Đề bài: Phân tích giá trị của tình huống truyện trong tác phẩm
Vợ Nhặt (Kim Lân)
MB(1): Nhà văn Kim Lân sinh năm 1920, tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở làng Phù Lưu, xã Tân Hồng ,huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Kim Lân bắt đầu viết truyện ngắn từ năm 1941.Tác
phẩm của ông được đăng trên các báo Tiểu thuyết thứ Bảy và Trung Bắc chủ nhật Ông là tác giả của các tập truyện ngắn: Nên
vợ nên chồng(1955),Con chó xấu xí(1962) Truyện ngắn Vợ nhặt lúc đầu có tên gọi Xóm ngụ cư Tác phẩm được viết ngay sau khi cách mạng thángTám thành công Sau khi hòa bình lập lại, nhà văn dựa vào cốt truyện cũ và viết lại tác phẩm này Vợ nhặt được
in trong tập Con chó xấu xí Đây là tác phẩm có tình huống
truyện đặc sắc.
Trang 5I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: BÀI TẬP 1
Đề bài: Phân tích giá trị của tình huống truyện trong tác phẩm
Vợ Nhặt (Kim Lân)
MB(2): Truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân được viết ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công Cái tên mà tác giả
chọn đặt cho truyện ngắn này đã cho thấy một tình huống rất
“có vấn đề” của câu chuyện được kể Từ chuyện “nhặt được vợ” của Tràng – nhân vật chính trong tác phẩm – đúng vào những
ngày đói thê thảm của năm Ất Dậu (1945), nhà văn đã thâu tóm trong đó không chỉ cái bi kịch và khát vọng sống của một con
người mà còn phản ánh trọn vẹn tấn bi kịch lịch sử và khát vọng sống, xu thế tất yếu của dân tộc Tình huống “nhặt được vợ” (như nhan đề của truyện ngắn đã nêu rõ) có vai trò quyết
định đối với toàn bộ giá trị nghệ thuật và nội dung của tác
phẩm.
Trang 6MB(3): Đọc Vợ nhặt của Kim Lân, cái ấn tượng đậm nét nhất mà truyện ngắn để lại trong tâm trí người đọc là hình ảnh Tràng dắt
về “người vợ theo” trong cái cảnh “tối sầm lại vì đói khát”của năm
Ất Dậu Sự lựa chọn đầy táo bạo của con người trong tình huống trớ trêu ấy cũng là sự lựa chọn của cả một cộng đồng: phải sống
và làm người, phải vượt lên cái đói và cái chết Đó cũng là tình huống của lịch sử Có thể nói, thành công của Vợ nhặt trước hết
là thành công của tình huống truyện.
I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: BÀI TẬP 1
Đề bài: Phân tích giá trị của tình huống truyện trong tác phẩm
Vợ Nhặt (Kim Lân)
Trang 7Trong ba phần mở bài trên,
phần mở bài nào phù hợp hơn
và hay hơn ? Vì sao ?
I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: BÀI TẬP 1
Trao đổi với bạn ngồi gần(2 phút) và phát biểu:
Trang 8I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: BÀI TẬP 1
- Mở bài (3): Ngắn gọn, hướng chính xác vào vấn đề, dẫn dắt
tự nhiên, hấp dẫn, phù hợp với yêu cầu.
Mở bài (3) phù hợp hơn, hay hơn
Trang 9Đọc các MB sau và tham khảo ý kiến các bạn xung quanh về:
- Vấn đề được trình bày trong từng mở bài là gì? -Theo bạn, mỗi mở bài trên hay ở chỗ nào?
I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: BÀI TẬP 2
Trang 10I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: Bài tập 2: Vấn đề được nêu trong mở bài (1) là gì?Theo bạn, mở bài này hay ở chỗ nào?
MB(1): Hỡi đồng bào cả nước!
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền
được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
Lời bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mĩ Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm
1791 cũng nói:
“Ngưòi ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được
tự do và bình đẳng về quyền lợi”.
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
Vấn đề nêu ra: Khẳng định quyền Độc Lập Tự Do của dân tộc Việt
Nam.
Hay ở chỗ: Mở đầu bằng việc trích dẫn lời văn của 2 bản TNĐL
nước Pháp, Mĩ.
Trang 11I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: Bài tập 2: Vấn đề được nêu trong mở bài (2)
là gì?Theo bạn, mở bài này hay ở chỗ nào?
MB(2): Vị trí của Thâm Tâm đối với Thơ mới có cái gì na ná như Thôi Hiệu đối với thơ Đường Nếu chọn mười nhà thơ Đường lớn nhất, chưa chắc đã có Thôi Hiệu, nhưng nếu
chọn mười bài thơ Đường hay nhất không thể không có
Hoàng Hạc lâu Vâng, kể tên mười nhà thơ mới lớn nhất
không chắc có Thâm Tâm, nhưng chọn mười bài thơ mới hay nhất khó có thể bỏ qua Tống biệt hành Thi phẩm là sự thăng hoa đột xuất của ngòi bút Thâm Tâm.
Vấn đề nêu: Giới thiệu giá trị đặc sắc của bài thơ Tống Biệt Hành
Hay ở chỗ: So sánh vị trí của Thâm Tâm và bài thơ Tống Biệt Hành với vị trí của Thôi Hiệu và bài thơ Hoàng Hạc Lâu để nêu giá trị bài thơ Tống Biệt Hành.
Trang 12I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: Bài tập 2 :Vấn đề được nêu trong mở bài (3) là gì?Theo bạn, mở bài này hay ở chỗ nào?
MB(3): Năm thập kỉ trước đây, khi Nam Cao quyết định bắt tay vào viết Cái lò gạch cũ – tên đầu tiên của Chí Phèo – thì trong văn học hiện thực phê phán, đề tài nông thôn đã qua mùa nở rộ,
và những sáng tác thành công về nông dân của Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng,… đã tồn tại sừng sững
giữa văn đàn Tác phẩm của một cây bút hồi ấy còn chưa mấy
ai biết đến tên tuổi như Nam Cao cầm chắc sẽ bị che khuất, sẽ
bị rơi vào cõi lãng quên, nếu tác giả không tìm cho mình được một hướng khai thác riêng cho một đề tài đã thành quen thuộc Thử thách đó, Nam Cao đã lặng lẽ chấp nhận, và đã vượt qua, với một Chí Phèo thật sự sâu sắc và độc đáo.
Vấn đề nêu: Hướng khai thác riêng về đề tài người nông
dân của Nam Cao trong tp Chí Phèo.
Hay ở chỗ: Đặt CP trong các TP cùng đề tài nông dân rất thành
công của các TG nổi tiếng, để từ đó nêu ra vấn đề: hướng khai thác riêng, sâu sắc, độc đáo của NC ở đề tài này qua TP CP
Trang 13I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: Bài tập2
Tham khảo nhận xét sau và đối chiếu với ý kiến của mình và
bạn:
a.Vấn đề được nêu trong:
- MB(1): Khẳng định quyền Độc Lập Tự Do của
dân tộc Việt Nam.
- MB(2): Giới thiệu giá trị đặc sắc của bài thơ Tống
Biệt Hành –Thâm Tâm.
- MB(3): Thành công nổi bật của tác phẩm Chí
Phèo: hướng khai thác riêng về đề tài người nông dân.
Trang 14I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI: BÀI TẬP 2
Tham khảo nhận xét sau và đối chiếu với ý kiến của mình và bạn:
- MB(3): Mở đầu bằng nhận định: CP ra đời khi khi đề tài nông dân trong VHHTPP đã đi qua với nhiều TP, TG nổi tiếng, để từ đó khẳng định tác phẩm có giá trị độc đáo ở chỗ đã tìm cho mình một hướng khai thác riêng.
Trang 15I.VIẾT PHẦN MỞ BÀI:
Yêu cầu phần mở bài:
Từ 2 bài tập trên, ta thấy phần mở bài cần đáp ứng những yêu cầu gì trong quá trình tạo lập văn bản?
tự nhiên
Gợi sự hứng thú với vấn đề
được trình bày
Trang 16II.VIẾT PHẦN KẾT BÀI: BÀI TẬP 1
Tham khảo đề bài và 2 kết bài sau:
nhân vật ông lái đò trong tùy bút Người lái đò Sông Đà (Nguyễn
Tuân).
Trang 17II.VIẾT PHẦN KẾT BÀI: BÀI TẬP 1
KB(1): Thiên tuỳ bút Người lái đò Sông
Đà đã thể hiện rõ sự tài hoa và uyên
bác trong phong cách nghệ thuật
Nguyễn Tuân Đó chính là sự phong
phú, tinh tế trong cách biểu hiện thiên nhiên, con người để khắc hoạ rõ nét cái kì vĩ, phi thường của công cuộc
chinh phục thiên nhiên Tác phẩm
hấp dẫn ở nhịp văn giàu nhạc điệu,
đầy lôi cuốn; cách dùng từ ngữ
phong phú, sinh động và đầy bất ngờ Đặc biệt, hình tượng người lái đò
sông Đà đã để lại những ấn tượng
thật sâu sắc.
Trang 18II.VIẾT PHẦN KẾT BÀI: BÀI TẬP 1
KB(2): Hình tượng người lái đò sông
Đà, như đã đề cập tới, mang vẻ đẹp vừa mạnh mẽ, kì vĩ vừa bay bổng, phóng
túng Sự sáng tạo, dũng cảm và tài hoa
của người lái đò trong cuộc đối mặt với
thách thức trên sóng nước là biểu tượng cho những phẩm chất đáng trân trọng
nhất ở người lao động - đồng thời là
người nghệ sĩ – theo cảm quan đặc biệt của Nguyễn Tuân Từ tay lái “nở hoa”trên thác ghềnh, sóng nước, một lần nữa,
Nguyễn Tuân lại khẳng định rõ bản lĩnh
và quan niệm nghệ thuật của mình
Trang 19 THẢO LUẬN NHÓM 2 BÀN (3 PHÚT)
- Phần kết bài nào phù hợp hơn với vấn đề cần nghị
luận?
- Giải thích vắn tắt lí do chọn lựa?
II.VIẾT PHẦN KẾT BÀI: BÀI TẬP 1
Trang 20II.VIẾT PHẦN KẾT BÀI: BÀI TẬP 1
quát về hình tượng người lái đò,
gợi ra suy nghĩ, liên tưởng ở người đọc
Kết bài (2)phù hợp hơn với đề tài
NL
Trang 21II.VIẾT PHẦN KẾT BÀI: BÀI TẬP 2
Đọc 2 kết bài sau đây:
tự do độc lập ấy.
( Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
Trang 22II.VIẾT PHẦN KẾT BÀI: BÀI TẬP 2
KB(2): Hai đứa trẻ đã thực hiện được điều này Hơn nữa, dấu ấn của phố huyện ấy luôn khảm trong ta bằng
quyền năng kì lạ Bây giờ và mãi sau này, mỗi khi đứng trước một phố
huyện nào thì câu chuyện của Thạch Lam dễ sống dậy trong ta, bằng ánh sáng đẹp,diệu kì.
(Lê Huy Bắc, Ấn tượng phố huyện “Hai đứa trẻ” trong Truyện ngắn: lí luận, tác gia và tác phẩm, tập 1, NXB Giáo dục, 2004)
Trang 23 Trao đổi nhanh:
đã nêu được nội dung gì?
-Mỗi kết bài có khả năng tác động đến người đọc như thế nào?
II.VIẾT PHẦN KẾT BÀI: BÀI TẬP 2
Trang 24II.VIẾT PHẦN KẾT BÀI: BÀI TẬP 2
NHẬN XÉT:
-Kết bài(1): Khẳng định quyền ĐLTD
của nước Việt Nam về mặt pháp
lý, về mặt thực tế và sự quyết
tâm bảo vệ quyền ĐLTD đó.
-Kết bài(2): Gợi được ấn tượng đẹp về
hình ảnh của phố huyện trong
“Hai Đứa Trẻ”, gợi được những
liên tưởng sâu sắc đến người
đọc
Tác động đến nhận thức, tình cảm người đọc.
Trang 25II.VIẾT PHẦN KẾT BÀI:
A-Tóm tắt lại toàn bộ những nội dung đã trình bày và liên hệ thực tế.
B- Nêu đánh giá khái quát và bộc lộ cảm xúc của
người viết về khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề.
C- Thông báo việc trình bày đề tài đã hoàn thành, nêu đánh giá khái quát và gợi những liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn.
D-Tóm tắt lại toàn bộ nội dung đã trình bày và bộc lộ
cảm xúc của người viết
*Câu hỏi trắc nghiệm: Phần kết bài cần đáp ứng yêu cầu
gì trong quá trình tạo lập văn bản?
Trang 26Gợi liên tưởng rộng, sâu sắc
hơn
Qua tìm hiểu trên, ta thấy kết bài cần đạt
yêu cầu gì?
Trang 27III LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1: SGK trang 116
So sánh sự giống và khác nhau của hai phần mở bài (sgk) trong bài văn nghị luận
về tác phẩm Ông già và biển cả với đề tài:
“Cảm nhận của em về số phận con người qua hình tượng ông lão đánh cá Xan-ti-a-go trong tác phẩm ông già và biển cả của nhà văn Hê-minh-uê.
*Giống nhau: Thông báo chính xác, ngắn gọn vấn đề : Số phận con người qua hình tượng ông lão đánh cá Xan-ti-a- go.
*Khác nhau: Cách thức giới thiệu đề tài
-(1) Mở bài trực tiếp.
-(2) Mở bài gián tiếp.
Trang 28-Mở bài: Thông tin về tiểu sử tác giả, sự nghiệp
sáng tác nhiều, không làm nổi bật yêu cầu đề bài: Suy nghĩ về nhân vật Mị.
-Kết bài: Chưa có khả năng gợi mở, liên tưởng.
Trang 29III LUYỆN TẬP:
2 Bài tập 2: SGK trang 116, 117
Viết lại cách mở bài:
Vợ Chồng A Phủ là truyện ngắn thành công nhất trong tập Truyện Tây Bắc của Tô Hoài Tác phẩm viết về số phận của Mị - điển hình cho những người dân vùng cao
trên hành trình đến với cách mạng Mị là nhân vật thể hiện
rõ bi kịch của người phụ nữ miền núi: xinh đẹp, nết na,
sống trong cảnh giàu sang của nhà chồng mà cuộc đời
nhiều khổ đau, bất hạnh Mặc dù bị chà đạp, xúc phạm
nhân phẩm, bị tước đoạt quyền sống vô cùng nặng nề, tủi nhục nhưng ở Mị vẫn tiềm tàng một sức sống mãnh liệt.
Trang 30III LUYỆN TẬP:
2 Bài tập 2: SGK trang 116, 117
Viết lại cách kết bài:
Nhà văn Tô Hoài đã để lại trong lòng người đọc những ấn tượng sâu sắc, khó quên về cuộc đời của Mị Cô chính là hình tượng người phụ nữ vùng cao chịu một số phận đầy nghiệt ngã nhưng vẫn tiềm ẩn một vẻ đẹp tâm hồn đáng quý: khao khát sống, khao khát yêu
thương.Những phẩm chất tốt đẹp, những khát vọng chính đáng của nhân vật Mị đã đem đến cho tác phẩm một giá trị nhân đạo sâu sắc.
Trang 32-Tóm tắt những nét chính về Tác giả Sô -Lô -Khốp.
-Hoàn cảnh- tâm trạng nhân vật Xô -Cô -Lốp.
-Ý nghĩa tư tưởng tác phẩm.