1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn địa lý kinh tế chủ đề Canada

26 2,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo môn địa lý kinh tế chủ đề Canada 1.Vị trí địa lí: Canada là một quốc gia lớn thứ 2 trên thế giới sau Liên Bang Nga,nằm ở cực Bắc của Bắc Mĩ.Lãnh thổ Canada trãi dài từ Đại Tây Dương,phía Đông ở Thái Bình Dương giáp với Hoa Kì bằng một biên giới không bảo vệ dài nhất thế giới,phía Tây Bắc giáp tiểu bang Alaska cuả Hoa Kì.Đông Bắc của Canada có đảo Greenland(thuộc Đan Mạch).Biên giới chung của Canada với Hoa Kì về phía Nam và phía Tây Bắc là đường biên giới dài nhất thế giới. Phần lớn khu vực Bắc cực của Canada được bao phủ bởi băng và lớp băng vĩnh cửu.Canada có bờ biển dài nhất thế giới 202.080 km. Theo diện tích thì Canada đứng thứ 4 trên thế giới xấp xĩ 2triệu km vuông. Thủ đô :Ottawa.Các thành phố lớn : Toronoto, Montreal, Vancouver, Edmonton, Calgary,… Địa hình phần lớn là đồng bằng, núi ở phía Tây và đất thấp ở phía Đông Nam.

Trang 1

XIN CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN THÂN MẾN!

Trình bày: NGUYỄN NGỌC ĐỨC.MSSV 12124160 LỚPDH12QL.

Trang 2

1.Vị trí địa lí:

 Canada là một quốc gia lớn thứ 2 trên thế giới sau Liên Bang Nga,nằm ở cực Bắc của Bắc Mĩ.Lãnh thổ Canada trãi dài từ Đại Tây Dương,phía Đông ở Thái Bình Dương giáp với Hoa Kì bằng một biên giới không bảo vệ dài nhất thế giới,phía Tây Bắc giáp tiểu bang Alaska cuả Hoa Kì.Đông Bắc của Canada có đảo Greenland(thuộc Đan Mạch).Biên giới chung của Canada với Hoa Kì về phía Nam và phía Tây Bắc là đường biên giới dài nhất thế giới.

 Phần lớn khu vực Bắc cực của Canada được bao phủ bởi băng và lớp băng vĩnh cửu.Canada có bờ biển dài nhất thế giới 202.080 km.

 Theo diện tích thì Canada đứng thứ 4 trên thế giới xấp xĩ 2triệu km vuông.

 Thủ đô :Ottawa.Các thành phố lớn : Toronoto, Montreal, Vancouver,

Edmonton, Calgary,…

 Địa hình phần lớn là đồng bằng, núi ở phía Tây và đất thấp ở phía Đông Nam.

Trang 3

BẢN ĐỒ CANADA

Trang 4

2.Thời tiết và khí hậu :

Là quốc gia lớn thứ 2 trên thế giới, sự thay đổi khí hậu tại Canada khá đa

dạng Ở phần lớn khu vực có cư dân sinh sống, Canada có 4 mùa riêng biệt., nhiệt độ có thể lên tới 35 độ C hoặc cao hơn.

 Mùa hè: nhiệt độ có thể lên đến 35 độ C hoặc cao hơn.Thảo nguyên vào mùa hè thường khô nóng nhưng lại ấm hơn ở vùng trung nguyên Canada

và đặc biệt ôn hòa ở vùng duyên hải.

 Mùa đông: khắc nghiệt nhiệt độ trung bình là -15 độ C và có thể giảm dưới

- 40 độ C,thường lạnh và có tuyết rơi.Dù vậy vùng Nam Alberta thường có gió thổi từ núi Rocky ở Tây Nam nước Mỹ làm cho tuyết tan và thời tiết trở nên ấm.Các thành phố thuộc duyên hải phía Tây như Vancounver hay

Victoria thường ôn hòa và đôi khi có mưa.

 Mùa xuân và mùa thu thì nhiệt độ ôn hòa hơn.Mùa thu ở Canada lá cây thường chuyển sang màu cam và đỏ rất nổi bật.

Những năm qua, người Canada thích nghi rất tốt trong những giai đoạn thời tiết lạnh hơn bởi hệ thống sưởi được lắp đặt trong nhà và trong xe

hơi Hệ thống giao thông công cộng cũng được sưởi ấm Trong một số

trường hợp, hệ thống sưởi xuất hiện ở cả đường dành cho người đi bộ và trong các lớp học.

Trang 5

Dòng sông băng ở vườn

Trang 6

Rừng Taiga vào mùa đông Mùa xuân ở Alberta

Trang 7

3.Văn hóa và xã hội :

 Dân số : 34,88 triệu (2012 www.nbexpress.net ),35 triệu người (2013 www.canbizgroup.com)

 Mật độ dân số khoảng 4người/km vuông

 Trước thế kỷ 19, toàn bộ dân Canada đều là người thổ dân, người Anh và người Pháp Mãi cho đến Đệ Nhị Thế Chiến, dân Scotland, Ireland và Đông Âu bắt đầu nhập cư vào Canada Từ năm 1945, diện mạo văn hoá sắc tộc của Canada phát triển phong phú hơn do số

lượng di dân từ Nam Âu, Nam Mỹ, quần đảo Caribbean, Trung Đông

và Châu Á-Thái Bình Dương càng ngày càng tăng Ngày nay dân

Canada hầu như đến từ khắp nơi trên thế giới

 Theo kết quả điều tra dân số gần đây nhất, hơn 50% dân số có nguồn gốc không phải là Anh hay Pháp Trong số đó, số người không phải là dân da trắng chiếm 13%; các thổ dân, chiếm 3%; gốc người Scotland chiếm 14%; gốc người Ireland chiếm 13%; gốc Đức chiếm 9,25% và gốc Ý 4,3% Con số này sẽ còn tăng thêm nữa theo quá trình “toàn cầu hóa” hiện nay.

Trang 8

Văn hóa :

Quá trình hình thành và sự nhập cư của các dân tộc trên khắp thế giới đã tạo nên một đất nước đa văn hoá và giàu truyền thống Bên cạnh đó, chính sách khuyến khích phát triển văn hoá, nghệ thuật đương đại của chính phủ ngày

càng làm cho đời sống tinh thần nơi đây sung túc hơn Tại Canada, những

người đang sinh sống và đến tham quan có thể chiêm ngưỡng hàng ngàn công trình kiến trúc, bảo tàng nghệ thuật trên khắp đất nước để cùng khám phá và tìm hiểu hàng triệu kiệt tác của các nghệ sĩ Canada và trên toàn thế giới Ngoài

ra, bạn còn có thể tham gia vào các lễ hội nghệ thuật và văn hoá diễn ra quanh năm nơi đây để cùng hoà mình vào cuộc sống sôi động và ấm áp của người dân Canada Lễ hội Hoa Tulip ở Ottawa, lễ hội di sản Heritage Festival, lễ hội hương

vị Edmondon, cuộc thi bắn pháo hoa Celebraton of Light … là những buổi tiệc văn hoá mà bất cứ ai đến Canada đều không thể bỏ qua

Trang 9

Lễ hội hoa tulip Ottawa Cuộc thi pháo hoa.

Trang 10

 Ngôn ngữ :

 Hai ngôn ngữ chính thức của Liên bang Canada là tiếng Anh và

tiếng Pháp Gần 60% dân Canada có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh, 22%

là tiếng Pháp Đại đa số người nói tiếng Pháp sống tại tỉnh bang

Québec, sau đó là các tỉnh bang Ontario, New Brunswick và

Manitoba Một số ngôn ngữ của các thổ dân cũng được xem là ngôn ngữ chính thức tại các lãnh thổ tự trị, đặc biệt là tiếng Inuktitut

 Rất nhiều thứ tiếng của các thổ dân đã bị mai một Những tiếng

khác được nhiều người nói là: tiếng Ý, tiếng Đức, tiếng Quan Thoại, tiếng Quảng Đông, tiếng Tây Ban Nha

 Québec là tỉnh bang độc nhất ban hành một đạo luật bảo vệ tiếng

Pháp, mục đích để bảo vệ sắc thái văn hóa đặc biệt nhất Bắc Mỹ

của họ Tuy nhiên quyền lợi về ngôn ngữ và giáo dục của các cộng đồng nói tiếng Anh và các tiếng thổ dân cũng được bảo vệ Ngoài

ra, dân chúng có quyền dùng hoặc tiếng Anh hoặc tiếng Pháp trong khi giao tiếp với chính phủ

Trang 11

3.Điều kiện phát triển kinh tế:

 Canada có một tiềm năng kinh tế to lớn nhờ nguồn tài nguyên thiên

nhiên và năng lượng dồi dào, đất đai màu mỡ.

 Nguồn tài nguyên khoáng sản và năng lượng dồi dào ở Canada là nhân

tố chính cho sự phát triển kinh tế đất nước, gồm các mỏ đồng kẽm,

vàng, niken, quặng sắt, bạc, platin, lưu huỳnh, than, kali Việc khai thác khí đốt và dầu mỏ tập trung ở tỉnh Alberta Năng lượng thủy điện được xuất khẩu sang Hoa Kì Sự phát triển kinh tế các vùng ngoại vi phần lớn nhờ vào khai thác gỗ và chế biến bột giấy Công nghiệp đa dạng tập

trung chủ yếu ở phía Nam vùng Hồ Lớn, vùng lưu vực sông Lawrence và các thành phố chính ở phía Tây.

 Hệ thống giao thông vận tải phát triển,ngoài hệ thống đường bộ, mạng lưới đường sắt hoạt động rất có hiệu quả trong việc chuyên chở hàng hóa.Đường hàng không do 7 công ti chính kiểm soát trong đó có công ti Air Canada Canada thu hút nhiều khách du lịch nhờ đất nước rộng lớn với các thành phố và đặc biệt là các công viên nổi tiếng.

 Canada là một quốc gia phát triển (G8) và có nguồn năng lượng tự cung

tự cấp.

Trang 12

a) Nông nghiệp:

 Mặc dù có đất đai rộng lớn nhưng đất canh tác nông nghiệp của

Canada chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ và có điều kiện thời tiết luôn thất

thường Tuy nhiên, nông nghiệp Canada đạt được nhiều thành tựu lớn Canada là một trong những nhà cung cấp lớn nhất thế giới về các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là lúa mì và các hạt ngũ cốc Canada là nhà xuất khẩu lớn các sản phẩm nông nghiệp đến Hoa

Kỳ và còn cho cả châu Âu và Đông Nam Á

 Giống như các quốc gia phát triển khác, sản xuất nông nghiệp của Canada nhận được nhiều trợ cấp và hỗ trợ của chính phủ Các nông trại chăn nuôi ở miền Tây Canada rất rộng lớn Ontario là tỉnh có

nguồn thu nhập nông nghiệp đứng đầu Canada Nhờ phần lớn lãnh thổ tiếp giáp biển và số lượng sông hồ đáng kể mà Canada trở

thành nước xuất khẩu cá và tôm cua

 Sản phẩm nông nghiệp: Lúa mì, lúa mạch, hạt có dầu, thuốc lá, rau

và hoa quả, sản phẩm từ sữa, lâm sản, cá

Trang 13

 Những hạn chế và khó khăn trong nông nghiệp :

 Do điều kiện thời tiết luôn thất thường, băng tan, lốc xoáy…

 Nhiều thị xã ở miền Bắc gặp khó khăn trong sản xuất do sự

tồn tại 1mỏ gần đó hoặc nguồn khai thác gỗ.

Trang 14

b)Công nghiệp

 Canada là quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú trải dài trên khắp lãnh thổ của đất nước Ở British Columbia, ngành công nghiệp về lâm nghiệp chiếm một vị trí quan trọng, trong khi ngành công nghiệp dầu mỏ có vai trò quan trọng ở Alberta , Newfoundland và Labrador Miền bắc Ontario là nơi có các

mỏ dầu, trong khi các ngành công nghiệp thủy sản lâu nay đã được chính phủ chú ý đến như là tỉnh Atlantic, mặc dù trong thời gian gần đây đã có những bước từ chối Canada có nguồn tài nguyên khoáng sản như là than,đồng,quặng sắt,và vàng.

 Biển Đại Tây Dương của Canada có trữ lượng khí tự nhiên lớn, khu vực Alberta có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt dồi dào Những bãi cát dầu

Athabasca có dự trự dầu mỏ lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Ả Rập Xê Út.

• Canada có một ngành công nghệ cao quan trọng, và cũng có cả một ngành

công nghiệp giải trí phục vụ không chỉ cho trong nước và mà còn cả cho quốc tế Ngành du lịch ở Canada có tầm quan trọng ngày càng tăng, với phần lớn các du khách quốc tế đến từ Hoa Kỳ., các nước như Trung Quốc vẫn tăng số lượng khác du lịch đến Canada

Trang 15

 Miền Trung Canada là nơi đặt chi nhánh của các hãng chế tạo ô tô Hoa Kỳ và Nhật Bản, và cũng có rất nhiều nhà máy sản xuất linh kiện thuộc sở hữu của các công ty Canada như Magna International và Linamar Corporation Miền TrungCanada hiện nay hàng năm sản

xuất nhiều xe ô tô hơn cả tiểu bang lân cận của Hoa Kỳ là Michigan, trung tâm của ngành công nghiệp chế tạo ô tô Hoa Kỳ Các nhà sản xuất đã bị thu hút vào Canada do ở đây có trình độ dân trí rất cao và chi phí lao động thấp hơn so với Hoa Kỳ Chi tiêu công cộng của

Canada cho hệ thống chăm sóc sức khỏe cũng là một yếu tố hấp dẫn đầu tư nước ngoài, vì nó giúp cho các công ty đỡ phải chi tiêu nhiều cho bảo hiểm y tế giống như tại Hoa Kỳ

British Columbia và tài nguyên dầu mỏ phong phú đã thúc đẩy kinh tế của Alberta và Saskatchewan phát triển

Trang 16

Khai thác kim cương ở

Nunavut.

Dầu mỏ ở Alberta.

Trang 17

 Thành tựu :

 Canada xếp thứ hạng cao trong danh sách các quốc gia có nền kinh

tế tự do trên thế giới Ngày nay, kinh tế Canada liên kết chặt chẽ với kinh tế Hoa Kỳ cả về thể chế kinh tế theo định hướng thị trường lẫn

mô hình sản xuất

 Tại thời điểm tháng 10 năm 2007 , Canada có tỉ lệ thất nghiệp là

5,9%, thấp nhất trong 33 năm gần đây Tỷ lệ thất nghiệp ở các tỉnh

là khác nhau từ thấp nhất là 3,6% ở Alberta cho đến cao nhất là

14,6% ở Newfoundland và Labrador

 Trong danh sách 2.000 công ty lớn nhất thể giới năm 2008 của báo

Forbes Global, Canada có 69 công ty, xếp hạng 5 ngang với Pháp

 Vào năm 2008, tổng gánh nặng nợ chính phủ của Canada là thấp

nhất trong các thành viên của G8

 Năm 2005, thu nhập bình quân đầu người là 34.000 USD

 Dự trữ ngoại tệ và vàng năm 2005 là 33,03 tỷ USD

 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Canada lớn thứ 8 trong tất cả

các quốc gia trên thế giới trong năm 2006

Trang 18

c) Dịch vụ

• Khu vực dịch vụ ở Canada lớn và nhiều phân ngành, sử dụng ba phần tư lao động của Canada và đóng góp tới hơn hai phần ba GDP.Thu hút nhiều lao động nhất là ngành bán lẻ, sử dụng gần 12% dân Canada Ngành bán lẻ chủ yếu tập trung ở một số ít chuỗi cửa hàng liên kết trong các khu mua sắm Trong những năm gần đây, nhiều cửa hàng lớn, như là Wal-Mart (của Hoa Kỳ) và Future Shop (một chi nhánh có nhiều khách nhất của Hoa Kỳ).

• Phân ngành lớn thứ hai trong khu vực dịch vụ là dịch vụ kinh doanh.Phân ngành này bao gồm dịch vụ tài chính, bất động sản, và các ngành công nghiệp truyền thông Những ngành này đã phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây Chúng tập trung ở các trung tâm đô thị lớn, đặc biệt là Toronto và Calgary.

• Lĩnh vực giáo dục và y tế là hai lĩnh vực lớn nhất của Canada, nhưng cả phần lớn thuộc quyền hạn của Chính phủ Ngành chăm sóc y tế phát triển nhanh

chóng, và là ngành dịch vụ lớn thứ ba ở Canada Tốc độ tăng trưởng cao của nó

đã gây khó khăn cho chính phủ trong việc huy động tài chính cho ngành này.

• Canada có một ngành công nghệ cao quan trọng, và cũng có cả một ngành công nghiệp giải trí phục vụ không chỉ cho trong nước và mà còn cả cho quốc tế

Ngành du lịch ở Canada có tầm quan trọng ngày càng tăng, với phần lớn các du khách quốc tế đến từ Hoa Kỳ Mặc dù gần đây Đô la Canada lên giá ảnh hưởng tiêu cực đến ngành này, song các nước như Trung Quốc vẫn tăng số lượng khác

du lịch đến Canada.

Trang 19

d) Giáo dục :

Theo hiến pháp Canada, giáo dục thuộc trách nhiệm của chính quyền các tỉnh (bang) Do đó, không có một hệ thống đồng nhất các quy định về giáo dục Tuy nhiên nhìn chung cũng không có sự khác biệt lớn về cách tổ chức trường lớp hay thời gian học các cấp.

Hệ thống giáo dục Canada bao gồm các trường công lập và tư thục từ mẫu giáo đến cao đẳng Ở cấp đại học, hầu hết các trường đều là công lập Vì thế chất lượng giáo dục trên khắp đất nước đều ngang bằng nhau.

Nhìn chung, năm học bắt đầu từ tháng 9 tới tháng 6 Học sinh vào lớp 1 lúc 6 tuổi Các trường tiểu học dạy từ lớp 1 đến lớp 6 Các trường trung học bao gồm

từ lớp 7 đến lớp 11, 12, hoặc 13 tùy theo tỉnh Từ đây học sinh có thể theo học cao đẳng(Cao đẳng phổ thông chuyên nghiệp) hay đại học Cao đẳng dạy hai năm phổ thông hoặc đào tạo nghề trong 3 năm giữa bậc trung học và đại học Chỉ riêng tỉnh Quebec có hệ thống Cé gep này Tại các tỉnh nói tiếng Anh của Canada, các trường cao đẳng được biết đến dưới nhiều thứ tên gọi khác nhau: cao đẳng cộng đồng (community college), học viện kỷ thuật (technical institutes), cao đẳng đại học (University College),.vv

Trang 20

Thêm vào đó Giáo dục ở Canada được chính phủ tài trợ nên chi phí học tập tương đối rẻ so với các nước khác như Anh, Mỹ và Úc Canada

có hai ngôn ngữ chính thức đó là tiếng Anh và tiếng Pháp, là môi

trường học tập tốt cho học sinh, sinh viên quốc tế Mỗi năm có khoảng 185.000 du học sinh quốc tế đến học tập tại Canada, trong đó có

khoảng 800 du học sinh Việt Nam

Giáo dục ở Canada được chính phủ tài trợ nên chi phí học tập tương đối rẻ so với các nước khác như Anh, Mỹ và Úc Canada

có hai ngôn ngữ chính thức đó là tiếng Anh và tiếng Pháp, là môi trường học tập tốt cho học sinh, sinh viên quốc tế Mỗi năm có khoảng 185.000 du học sinh quốc tế đến học tập tại Canada,

trong đó có khoảng 800 du học sinh Việt Nam

Trang 21

e) Y tế :

Hệ thống y tế của Canada là hệ thống y tế công cộng, toàn dân nghĩa là toàn bộ dân chúng được bảo hiểm y tế, không tùy thuộc vào việc làm hay lợi tức Trên nguyên tắc, người dân phải đóng tiền bảo hiểm y tế hàng tháng Nhưng nếu lợi tức ròng (net income) của gia đình dưới 28,000$/năm thì được giảm và dưới 20,000$/năm thì được miễn đóng Còn lương trên

28,000$ thì mỗi tháng cũng chỉ đóng 54$ cho cá nhân hay 96$ (vợ chồng) hay 108$ cho gia đình (3 người trở lên) Đây là giá của tỉnh bang BC, những tỉnh bang khác không xê xích bao nhiêu, thậm chí còn có thể miễn phí (free) hoàn toàn như Ontario Những người đi làm việc thì tùy theo cơ quan hay công ty, có thể được chủ nhân trả cho phân nửa hoặc bao luôn tiền này Như vậy, vì số tiền đóng bảo hiễm y tế hàng tháng quá thấp, có tính chất tượng trưng, nên nói y tế Canada miễn phí thì cũng không sai, và toàn bộ dân chúng Canada đều có bảo hiểm y tế: đi khám bệnh miễn phí, xét nghiệm soi chụp miễn phí, sinh đẻ miễn phí, chữa trị bệnh viện miễn phí Còn tiền thuốc mua uống về nhà do bác sĩ cho toa, nếu là diện lợi tức thấp thì hoặc là không phải trả hay trả ít Ngay cả người vô gia cư có thể nằm cùng bệnh viện với Thủ Tướng Canada, nhưng người này

không có lính gác, không có phòng riêng (Canada không có bệnh viện tư và không có bệnh viện riêng dành cho quan chức)

Một khi đã vào bệnh viện, không người dân nào trả một đồng xu Đây là điểm tự hào của dân Canada về mặt bình đẳng xã hội

trên phương diện y tế.

Trang 22

Khó khăn trong y tế:

 tình trạng chờ đợi nội soi (CT scan, MRI scan) và mổ xẻ Điều này có thể hiểu được vì y tế chiếm một khoảng khổng lồ trong ngân sách chính phủ, trong khi

số người già mỗi ngày một đông, gánh nặng y tế càng ngày càng nặng

Vì chính quyền độc quyền trong lãnh vực y tế, không cho tư nhân kinh doanh

y tế , cho nên chính quyền cũng không chịu mua sắm những máy móc tân tiến nhất, đắt tiền nhất trong mọi lãnh vực bệnh lý.Mặc dù hệ thống y tế Canada không toàn hảo, nhưng dù có khuyết điểm, đối với đại đa số dân chúng, nền y

tế công cộng của Canada vẫn bảo đảm một đời sống khoẻ mạnh, không ai phải

lo lắng không có tiền chữa bệnh hay phá sản vì bệnh hoạn

Ngày đăng: 14/07/2014, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w