1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Xây Dựng Gia Đình Luyện Tập TDTT Giải Pháp Chiến Lược Của TDTT Cho Mọi Người Ở Việt Nam

13 666 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng “Gia đình luyện tập TDTT” giải pháp chiến lược của TDTT cho mọi người ở Việt Nam
Tác giả Ts. Lê Anh Thơ
Trường học Tổng cục Thể dục thể thao
Chuyên ngành Thể dục thể thao
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 4,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây Dựng Gia Đình Luyện Tập TDTT Giải Pháp Chiến Lược Của TDTT Cho Mọi Người Ở Việt Nam

Trang 1

THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI

-

XÂY DỰNG “GIA ĐÌNH LUYỆN TẬP

TDTT” GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC CỦA

TDTT CHO MỌI NGƯỜI Ở VIỆT NAM

TS Lê Anh Th ơ

V ụ Trưởng Vụ TDTT Quần chúng

T ổng cục Thể dục thể thao

I Đặt vấn đề:

Chiến lược xây dựng Gia đình Việt Nam

giai đoạn 2005 – 2010 khẳng định rằng: “Gia

đình là tế bào của xã hội, là nơi duy trì nịi

giống, là mơi trường quan trọng hình thành,

nuơi dưỡng và giáo dục nhân cách con người,

bảo tồn và phát huy văn hố truyền thống tốt

đẹp, chống lại các tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhân

lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc… Gia đình là một trong những nhân tố

quan trọng quyết định sự phát triển bền vững

của xã hội, sự thành cơng của sự nghiệp cơng

nghiệp hố, hiện đại hố đất nước và xây dựng

Chủ nghĩa xã hội Xây dựng gia đình Việt Nam

ít con (mỗi cặp vợ chồng cĩ một hoặc hai con),

no ấm, tiến bộ, bình đẳng, hạnh phúc là động

lực của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

trong thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất

nước”

Luật Thể dục thể thao năm 2006 quy

định:(1) Thể dục thể thao cho mọi người là hoạt

động tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao của

tất cả mọi người trong cộng đồng, bao gồm:

Các đối tượng quần chúng nhân dân, học sinh,

sinh viên trong nhà trường và cán bộ chiến sỹ

lực lượng vũ trang trong quân đội nhân dân và

cơng an nhân dân Đây là các đối tượng hoạt

động nghiệp dư trong lĩnh vực thể dục thể thao

(Theo khái niệm của các nước đây chính là

Sport For All)

II Nội dung chủ yếu của “Xây dựng gia

đình luyện tập TDTT”:

Mục tiêu – Phương tiện và hình thức của

thể thao cho mọi người:

- Mục tiêu của thể thao cho mọi người là

hình thành thĩi quen rèn luyện thân thể suốt

đời, nhằm củng cố và nâng cao sức khoẻ, phát

triển thể chất, kéo dài tuổi thọ, nâng cao chất

lượng cuộc sống; đáp ứng nhu cầu vận động,

vui chơi, giải trí, giao lưu văn hố của các tổ

chức và cá nhân trong xã hội, gĩp phần đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp Cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước với phương châm

“Dân c ường thì quốc thịnh” và với khẩu hiệu

“Kho ẻ để xây dựng và bảo vệ tổ quốc”

− Phương tiện của thể thao cho mọi người

là các bài tập thể dục, trị chơi vận động, các mơn thể thao dân tộc, thể thao giải trí và thể thao Olympic, phương pháp của thể thao cho mọi người là rèn luyện thường xuyên, trong điều kiện lành mạnh của tự nhiên (nước, ánh sáng, khơng khí) Nội dung hoạt động của thể thao cho mọi người được xây dựng phù hợp với từng đối tượng, bao gồm: trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ, người lao động, người cao tuổi, người khuyết tật, người cĩ bệnh (thể dục chữa bệnh), trẻ em hồn cảnh đặc biệt (lang thang, cơ nhỡ, mồ cơi), các phạm nhân (trong nhà tù, trại giáo dưỡng…)

− Hình thức hoạt động của thể thao cho mọi người bao gồm: phát động phong trào, tổ chức thi đấu (giải từng mơn và Hội thi, ngày hội với nhiều mơn thể thao), kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể (theo độ tuổi và giới tính), tơn vinh các danh hiệu (người tập luyện thường xuyên, gia đình văn hố, làng văn hố, tổ dân phố văn hố thể thao; cơ quan, đơn vị tiến tiến

về thể dục thể thao) và các hình thức khác (như ngày chạy Olympic, ngày hội văn hố thể thao, tháng thể thao cho mọi người, năm quốc tế về giáo dục thể chất và thể thao học đường; Mơ hình đặc trưng của thể thao cho mọi người là

câu lạc bộ (trong đĩ cĩ CLB thể thao gia đình)

Một trong những chỉ tiêu cơ bản của TDTT cho mọi người là tỷ lệ gia đình luyện tập TDTT trong tổng số hộ gia đình ở mỗi địa phương

Đặc điểm của gia đình luyện tập TDTT:

Tính chung trong cả nước năm 1995 cĩ 6.1% dân số là người tập luyện thường xuyên

và 2.2% số hộ gia đình là gia đình thể thao Hai chỉ tiêu này năm 2000 lần lượt là 12.46% và 5.5%; năm 2005 là 19.9% và 11.2%; năm 2008

là 22.4% và 15.6% Nhịp tăng trung bình hàng năm từ 1.3% đến 1.6% Điều này là phù hợp với nhịp tăng trưởng kinh tế và mức sống của từng hộ gia đình

Trang 2

THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI

-

Trong mỗi gia đình (một hoặc nhiều thế

hệ) thì từng thành viên đều là đối tượng của

TDTT cho mọi người (và cả thể thao thành tích

cao) Sở dĩ như vậy là vì:

+ Thành viên nhỏ nhất trong gia đình là

trẻ em thanh thiếu niên học sinh cũng đã được

chơi các trị chơi vận động, các hoạt động vui

chơi trong các trường mẫu giáo, nhà trẻ; Khi

vào tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ

thơng rồi đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy

nghề, ở đâu cũng cĩ hệ thống giáo dục thể chất

nội khố (2 tiết học thể dục/1tuần) và các hoạt

động thể thao ngoại khố (hội khoẻ phù đổng,

giải thể thao từng mơn, câu lạc bộ thể thao tự

chọn trong trường học…) Trẻ em, học sinh cĩ

năng khiếu thì được tuyển chọn vào các trường,

lớp phổ thơng năng khiếu thể thao (từ cấp

huyện trở lên) để đào tạo thành các vận động

viên thể thao

+ Thành viên trong gia đình là người lớn

sẽ được tham gia các hoạt động thể thao ở cơ

quan, đơn vị hoặc nơi sinh sống Hàng năm

ngành TDTT đều tổ chức các giải thể thao quần

chúng từ Trung ương đến địa phương như: Thể

thao nơng dân, Thể thao trong cơng nhân viên

chức; Thể thao trong doanh nghiệp, doanh

nhân, Thể thao các ngành dọc như Giáo dục

đào tạo, Quân đội, Cơng an… Đặc biệt là hệ

thống thi đấu thể thao của người cao tuổi, với

các giải truyền thống như: Thể dục Dưỡng sinh,

Thái cực quyền, Bĩng chuyền hơi, Bĩng cửa,

Cầu lơng, Bĩng bàn, Bơi lội, Cờ tướng…; Các

thành viên gia đình là người khuyết tật cĩ hệ

thống thi đấu riêng và trải rộng tới các giải thể

thao khuyết tật ở Đơng Nam Á, Châu Á và Thế

giới

+ Một trong những hoạt động thể thao tiêu

biểu nhất cho mỗi gia đình hiện nay là: Hội thi

thể thao gia đình tồn quốc được tổ chức 2

năm/1 lần bắt đầu từ năm 2006 (trước đĩ là giải

Cầu lơng gia đình được tổ chức hàng năm) Hội

thi này tổ chức với 3 phần thi: Chạy tiếp sức gia

đình, Cầu lơng gia đình, Thi kiến thức gia đình

(về TDTT, về nuơi dạy con cái…) Đây thực sự

là sân chơi hấp dẫn đối với các gia đình ở Việt

Nam Trong định hướng tới, từ năm 2010 sẽ đề

nghị Lãnh đạo Bộ cho phép mở rộng phạm vi

thành Ngày hội Văn hố, Thể thao và Du lịch

các gia đình nhân ngày gia đình Việt Nam (28/6); sẽ tăng thêm các nội dung thi về văn hố thể thao và sẽ thi từ cấp xã, huyện, tỉnh đến tồn quốc

Vấn đề tơn vinh và các danh hiệu:

Tháng 3/2000 Ban bí thư TƯ Đảng và thường trực Chính phủ đã phê chuẩn đề nghị của Ban cán sự Đảng Uỷ ban TDTT (nay là Bộ Văn hố, Thể thao và Du lịch) cho phép phát động trong cả nước cuộc vận động “Tồn dân

rèn luy ện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”

Mục tiêu của cuộc vận động là làm cho mỗi người dân (khơng phân biệt lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ, chức vụ, thành thị hoặc nơng thơn, đồng bằng hay miền núi…) đều cĩ thĩi quen tập thể dục hàng ngày Khuyến khích mọi người tự chọn cho mình một mơn thể thao hoặc một hình thức rèn luyện thân thể nâng cao sức khỏe, thể lực phục vụ sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ tổ quốc

Ngày 26/3/2006, Bộ trưởng Bộ Văn hĩa Thơng tin (Nay là Bộ Văn hĩa, Thể thao và Du lịch) đã ký quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT

ban hành Quy chế cơng nhận “Gia đình văn hố”, “Làng v ăn hố”, “Tổ dân phố văn hố”

nhằm tơn vinh các đơn vị hành chính cấp cơ sở

ở mỗi địa phương đạt các chuẩn mực quy định

cụ thể là:

+ Làng văn hĩa, tổ dân phố văn hố là

một danh hiệu do Chủ tịch UBND cấp huyện cơng nhận cho địa phương nào khi đạt được 05 nhĩm tiêu chuẩn, Trong đĩ cĩ nhĩm tiêu chuẩn xây dựng đời sống văn hĩa tinh thần lành mạnh, phong phú với 06 nội dung, cụ thể là : Cĩ các thiết chế văn hĩa, thơng tin, thể thao, giáo dục,

y tế phù hợp và hoạt động thường xuyên; Cĩ nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và

lễ hội; Khơng cĩ người mắc tệ nạn xã hội; Cĩ

75% số hộ trở lên đạt danh hiệu “Gia đình văn hĩa”; Cĩ 100% trẻ trong độ tuổi đi học được đến trường và khơng để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm đong người

+ Gia đình văn hĩa là một danh hiệu do

Chủ tịch UBND cấp xã cơng nhận cho gia đình nào đạt được 03 nhĩm tiêu chuẩn Trong đĩ nhĩm tiêu chuẩn thứ 2 quy định: Gia đình sống hồ thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thường xuyên tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng

Trang 3

THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI

-

Trong nhĩm này ghi rõ một nội dung là : Các

thành viên trong gia đình thường xuyên tập

luy ện Thể dục thể thao

Ngày 17/3/2009 Bộ trưởng Bộ Văn hố,

Thể thao và Du lịch ban hành thơng tư số

02/2009/TT-BVHTTDL hướng dẫn việc tổ

chức và đánh giá phong trào TDTT quần chúng

tại địa phương Tại mục 3 phần I thơng tư này

quy định các biện pháp tổ chức hoạt động

TDTT quần chúng tại địa phương bao

gồm: Tuyên truyền phổ biến lợi ích, tác dụng

của TDTT; Vận động tồn dân rèn luyện thân

thể nâng cao sức khoẻ; Xây dựng gia đình văn

hố, làng v ăn hố, tổ dân phố văn hố; Hướng

dẫn người tập tại các cơ sở TDTT cơng lập và

ngồi cơng lập; Thành lập các câu lạc bộ thể

thao cơ sở, hội thể thao quần chúng tại các làng,

bản, khu dân cư, cơ quan, đơn vị, trường học;

Khuyến khích các hoạt động phối hợp, liên kết

giữa văn hố, thể thao và du lịch và gia đình

theo chủ trương xã hội hố

Tại mục 1 và 3 phần II thơng tư này quy

định: Phong trào TDTT quần chúng tại địa

phương được đánh giá bằng 2 tiêu chí cơ bản

(t ỷ lệ người luyện tập TDTT thường xuyên trên

t ổng dân số và tỷ lệ gia đình luyện tập TDTT

trên t ổng số hộ gia đình) Người luyện tập

TDTT thường xuyên là người mỗi tuần ít nhất

ba lần, mỗi lần ít nhất 30 phút, trong thời gian

liên tục tối thiểu 6 tháng trong một năm thường

xuyên rèn luyện sức khoẻ bằng các phương

tiện, phương pháp của TDTT Gia đình luyện

t ập TDTT là gia đình cĩ ít nhất 50% số thành

viên đại diện các thế hệ trong gia đình đĩ là

người luyện tập TDTT thường xuyên Gia đình

luyện tập TDTT khơng phải là danh hiệu mà chỉ

là một trong những tiêu chuẩn của danh hiệu

“Gia đình văn hố”

III Kết luận:

Thực hiện các văn bản nĩi trên, hiện nay,

cơ quan Văn hố, Thể thao ở mỗi địa phương

đều tổ chức, hướng dẫn phong trào “Tồn dân

rèn luy ện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”

với nhiều nội dung hoạt động phong phú từ thể

dục buổi sáng đến thể thao buổi chiều trong mỗi

cơ quan đơn vị, địa bàn dân cư và trong mỗi gia

đình Việc tổ chức kiểm tra, cơng nhận các

danh hiệu “Gia đình văn hố”, “Làng văn

hố”, “T ổ dân phố văn hố” trên cơ sở cĩ nhiều “Gia đình luyện tập TDTT” đã trở thành

một giải pháp chiến lược của TDTT cho mọi người với ý nghĩa làm tăng tỷ lệ người tập thường xuyên so với tổng dân số và tăng tỷ lệ người đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể so với tổng số người trong độ tuổi Đĩ chính là mục

tiêu cao cả nhất của sự nghiệp TDTT vì “Dân

c ường, nước thịnh” như lời dạy của Bác Hồ

(1): B ộ VHTTDL - kết quả điều tra gia đình Việt

Nam 2006 – Hà N ội 6/2008

(2): Lu ật TDTT – NXB chính trị Quốc gia – 2/2007

(3): Sáu m ươi năm TDTT Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng – NXB TDTT 2006

PHÁT TRIỂN CÁC MƠN THỂ THAO GIẢI TRÍ NGỒI TRỜI TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT TP HCM

Nguyễn Thị Thảo Vy - Khoa Thể thao giải trí

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trong xã hội hiện đại mức sống của con người ngày càng được nâng cao, càng nhiều người quan tâm đến chất lượng cuộc sống Một trong những yếu tố giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của con người đĩ là các hoạt động giải trí ngồi trời, phần lớn hoạt động này cĩ liên quan đến việc tập luyện TDTT Thể thao giải trí (TTGT) ngồi trời cĩ nội dung rất rộng, bao gồm: các hoạt động, các mơn thể thao được lựa chọn phụ thuộc vào sở thích, mức độ vận động, địa hình, mơi trường, điều kiện phục vụ…

Ở nước ta, TTGT ngồi trời bước đầu phát triển thơng qua các hoạt động tập luyện tại các cơng viên; các trung tâm, CLB TDTT ngồi trời; các khu du lịch, nghỉ dưỡng;… Các địa điểm tổ chức hoạt động TTGT ngồi trời thường gắn liền với thiên nhiên hoặc nhân tạo như: cơng viên giải trí; sơng, hồ; biển và bờ biển; núi, đồi, rừng; trên khơng… Các loại hình hoạt động giải trí cĩ liên quan đến thể thao rất nhiều và đa dạng được nhiều người ưa thích hiện nay

Qua nghiên cứu thực tiễn về cơ sở vật chất hiện hữu của trường Đại học TDTT TP

Trang 4

THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI

-

HCM, cĩ thể đầu tư xây dựng với chi phí khơng

nhiều cho các mơn TTGT mới như: Paintball,

Climbing wall, Parkour Đây là những mơn

TTGT hấp dẫn, độc đáo nhằm tạo ra các hình

thức tập luyện mới cho cán bộ, giảng viên,

HLV, sinh viên, vận động viên để rèn luyện thể

lực, nâng cao kỹ năng vận động và đặc biệt là

nâng cao ý chí, giải tỏa những áp lực trong

cơng việc, học tập…

1 Paintball (Bắn súng đạn nước sơn):

Năm 1976, Hayes Noel - một nhà kinh

doanh chứng khốn, Bob Gurnsey, Charles

Gaines và Richard Connell’s đã cĩ ý tưởng tạo

ra một trị chơi cĩ thể truy đuổi và săn nhau

Mãi cho đến 1 năm sau, George Butler – một

người bạn của họ cho thấy một khẩu súng

Paintball tại một cửa hàng nơng nghiệp Loại

súng đĩ là súng Nelspot 007 marker sản xuất

bởi các cơng ty sơn Nelson

Ngày 27/06/1981, trận đấu Paintball đầu

tiên được diễn ra giữa 12 người cạnh tranh với

nhau bằng súng Nelspot 007s

Tập trận Paintball là một mơn TTGT rất

phổ biến ở nước ngồi với các đội trang phục

quân đội tập trận, súng sẽ bắn ra đạn sơn màu

Người chơi sẽ được trang bị áo giáp, mặt nạ,

súng, đạn… và tham gia tập trận như những

người lính thật sự (chỉ khác đạn được sử dụng

bắn khơng gây thương tích)

Paintball giúp cho người chơi rèn luyện

khả năng phán đốn, xử lý tình huống linh hoạt,

sáng tạo, rèn luyện thể lực và tinh thần đồng

đội Ngồi ra, Paintball cịn địi hỏi người chơi

phải cĩ kiến thức quân sự cơ bản như biết lợi

dụng địa hình, địa vật, tiến cơng, phịng ngự

hay nghi binh…

 Mơn Paintball ở Việt Nam:

Trước đây, người Việt Nam muốn tham gia chơi Paintball phải sang Thái Lan, Singapore, Malaysia, Canada, Mỹ,… nhưng hiện nay mơn Paintball đã bắt đầu xuất hiện và phát triển ở Việt Nam với 2 CLB bắn súng đạn nước sơn trong cả nước:

- CLB Trung tâm TDTT Quốc phịng 4 (trực thuộc QK 9) tại Cần Thơ

- CLB tại khu du lịch Madagui, Lâm Đồng

Trang 5

THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI

-

Trong điều kiện của Trường Đại học

TDTT TP HCM, cĩ thể cải tạo lại địa hình của

khu vực trường bắn súng (bên trong và bên

ngồi) theo thiết kế của mơn Paintball Việc đầu

tư các trang thiết bị được giao cho Trung tâm tư

vấn dịch vụ thể thao của Trường liên kết hoặc

liên doanh với Trung tâm TDTT quốc phịng và

các đơn vị kinh tế ngồi trường Thành lập CLB

Paintball của Trường để thu hút, tổ chức tập

luyện cho các đối tượng trong trường và ngồi

trường Trong tương lai sẽ tham gia giao lưu,

thi đấu với các CLB Paintball trong nước, quốc

tế Đặc biệt, đây là điều kiện cho việc phát triển

du lịch thể thao của Trường Đại học TDTT TP

HCM

2 Climbing wall (Leo núi nhân tạo):

Bức tường leo núi nhân tạo đầu tiên đã

xuất phát từ Vương Quốc Anh Các bức tường

được tạo ra vào năm 1964 tại trường Đại Học

Leeds bởi Don Robinson, ơng là một giảng viên

giáo dục thể chất và cũng là người sáng lập ra

DR Climbing Walls, ơng đã dùng những phiến

đá nhỏ gắn vào một bức tường hành lang được

xây dựng tại Sheffield, và đĩ cũng là bức tường

thương mại đầu tiên Và kể từ đĩ Don Robinson

đã phá triển rơng rãi tại các trường Đại Học ở

nước Anh bộ mơn Climbing Wall

Climbing wall là một mơn thể thao mạo

hiểm mang tính chất giải trí Một dãy núi nhân

tạo được tạo ra từ những phiến gỗ lớn hoặc từ

những bức tường bằng bê tơng Trên bức tường

đĩ được gắn các Climbing Holds (phiến đá) ở

các vị trí khác nhau để giúp cho người tham gia

chơi cĩ thể dùng tay và chân của mình bám giữ

và leo lên đến đỉnh Bức tường nhân tạo được

xây dựng với các độ khĩ khác nhau làm người tham gia chơi luơn tạo được cảm giác hứng thú mới mẻ Ở mơn thể thao mạo hiểm này mọi người được trang bị các thiết bị bảo hộ giúp trong quá trình chơi diễn ra an tồn và suơn sẻ

Climbing wall được chia làm 2 loại:

- Speed Climbing (Leo tốc độ): Bức tường

nhân tạo được dựng lên với địa hình khá đơn giản, độ khĩ vừa phải Người tham gia sẽ leo với tốc độ tối đa mà mình cĩ thể đạt được để leo lên tới đỉnh Người thắng cuộc là người cĩ

tổng số thời gian leo lên đỉnh ít nhất

- Boulder Climbing (Leo kỹ năng): Địa

hình của Boulder Climbing rất phức tạp, độ khĩ tới cực điểm vì các Climbing Holds (phiến đá)

sẽ ít hơn và độ dĩc nghiêng nhiều hơn so với Speed Climbing Ở nội dung này khơng địi hỏi tốc độ, mà điều quan trọng là sức bền và kỹ năng cá nhân Người thắng cuộc là người leo lên đến đỉnh và cĩ điểm kỹ thuật cao nhất

Speed Climbing

Boulder climbing

Trang 6

THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI

-

Để đảm bảo an tồn trong suốt quá trình

chơi, các trang thiết bị để tham gia chơi

Climbing wall gồm: giầy, đai an tồn, phấn

bám dính và túi đựng, dây an tồn, thiết bị giữ

dây (gri gri), thiết bị nối (carabiner), các thiết bị

nối gắn cố định (quick draw)

Để tiến hành tập luyện mơn Climbing

wall tại Trường Đại học TDTT TP HCM,

chúng ta cĩ thể cải tạo các bức tường rộng và

cao ở các nhà tập luyện như: bức tường của nhà

tập bĩng chuyền, bức tường bên hơng của khu

giảng đường A2…; thiết kế xây dựng bức

tường nhân tạo cùng với thiết kế tường leo núi

nhân tạo cho khu giảng đường 5 tầng (khu nhà

xe) đã được Bộ Văn hĩa, Thể thao và Du lịch

đồng ý cho đầu tư

3 Parkour:

Parkour là một mơn thể thao (cĩ thể gọi là

mạo hiểm) dựa vào sự uyển chuyển, linh hoạt

của cơ thể để vượt qua các chướng ngại vật

trong trường hợp khẩn cấp Được sáng lập bởi

David Belle và Sébastien Foucan tại Pháp,

Parkour là sự pha trộn động tác của nhiều mơn

thể thao, võ thuật như: thể dục dụng cụ, judo,

wushu và khơng cĩ bất kỳ một điều luật

chung nào, cũng như khơng hề cĩ tính thi đấu

Một trong các tính chất của Parkour là

tính hiệu quả Người tập Parkour khơng chỉ di

chuyển một cách nhanh nhất mà cịn phải di

chuyển với tính hiệu quả cao nhất, với đường đi

ngắn nhất và dễ dàng nhất Tính hiệu quả cịn

giúp người tập tránh được các chấn thương

trong tập luyện và trong các hoạt động hằng

ngày

Khơng giống các mơn thể thao khác,

Parkour khơng chỉ được tập tại các khu cơng

cộng (như sân trượt ván, sân patin ), người tập

Parkour cĩ thể tập tại các phịng tập thể dục

dụng cụ, cơng viên, các sân chơi cơng cộng, các

cơng trình bỏ hoang…

 Một vài động tác cơ bản của Parkour:

Trang 7

THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI

-

Parkour ở Việt Nam:

Parkour được biết đến vào đầu thế kỷ XXI

ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, chỉ mới

đây, giới trẻ Việt Nam mới tham gia vào trị

chơi này một cách mạnh mẽ Mặc dù cịn khá

mới lạ nhưng vẫn đang được giới trẻ Việt Nam

tiếp nhận một cách đầy hào hứng

Hiện tại, trên cả nước cĩ khá nhiều nhĩm

Parkour khác nhau.Tuy nhiên, các nhĩm

Parkour luyện tập sơi nổi hơn cả tập trung tại 2

thành phố lớn là Hà Nội và TPHCM Ở Hà Nội,

hiện nay cĩ 2 nhĩm: Forget Gravity và B13

thường xuyên tập luyện tại cơng viên Thống

Nhất, ĐH Bách khoa, Cơng viên nước Hồ

Tây… cịn tại TPHCM, cĩ nhĩm Parkour Mario

Crew thường luyện tập ở khu vực cơng viên Lê

Thị Riêng

Với điều kiện địa hình hiện cĩ, gồm: các khu nhà tập, các sân bãi, hành lang, cây xanh, hàng rào… rất đa dạng, phù hợp cho mơn Parkour phát triển ở Trường Đại học TDTT TP HCM Đây là mơn thể thao mang tính mạo hiểm nhưng hấp dẫn đối với các đối tượng là sinh viên, vận động viên Parkour khơng những giúp rèn luyện thể lực, kỹ năng vận động vượt qua các địa hình mà cịn là mơn thể thao cĩ tính giải trí cao cho cả người chơi và người xem

KẾT LUẬN:

Qua nghiên cứu các mơn TTGT mới hiện đang bắt đầu phát triển ở nước ta, cho thấy các mơn TTGT này cĩ sự hấp dẫn đặc biệt của nĩ ở những đặc trưng sau:

- Là các mơn TTGT mạo hiểm cĩ độ phức tạp khơng cao; vừa sức và cĩ thể điều chỉnh lượng vận động cho mọi đối tượng; dễ tiếp thu được các kỹ thuật vận động chính

- Các chướng ngại vật tạo nên sự thử thách cho người chơi, giúp nâng cao ý chí, tinh thần vượt khĩ và dám mạo hiểm trước những thử thách đĩ

- Các động tác kỹ thuật, các đặc tính vận động của các mơn này khơng những giúp cho người chơi rèn luyện thể lực tồn diện như: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, sự khéo léo…mà cịn cĩ tác dụng nâng cao khả năng chịu đựng của hệ cơ xương, tim mạch và đặc biệt là hệ thần kinh

- Địa hình, tình huống sẽ giúp cho con người trong quá trình chơi phải suy nghĩ, tư duy, thích nghi với các hồn cảnh thay đổi Điều này vừa giúp nâng cao sự sáng tạo, vừa giúp cho sự tập trung cao độ của người chơi trong quá trình vận động

- Đầu tư cho các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị khơng cao so với nhiều mơn thể thao khác Cĩ thể vận dụng nhiều địa hình khác nhau để xây dựng, cải tạo cho phù hợp với điều kiện vận động của từng mơn Các trang thiết

bị cĩ thể tự thiết kế và sản xuất

Trang 8

THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI

-

- Đây là các mơn thể thao vừa mang tính

phục vụ vừa mang tính kinh doanh Tuy

chưa phải là mơn thể thao cĩ tính lợi

nhuận cao nhưng nĩ hấp dẫn, thu hút

những người chơi và cả những người

xem, cổ vũ Đây là cơ hội cho các hoạt

động kinh doanh các dịch vụ khác

Với những đặc trưng trên, trong bài

nghiên cứu này chúng tơi mong muốn giới thiệu

3 mơn trong rất nhiều mơn TTGT hiện đang

phát triển trên thế giới cĩ khả năng hình thành

và phát triển ở Trường Đại học TDTT TP

HCM Trong điều kiện hiện nay của Trường,

việc đầu tư để phát triển các mơn TTGT này

khơng những sẽ thu hút các đối tượng trong

trường (sinh viên, VĐV…) mà cịn thu hút

nhiều đối tượng ở ngồi trường như: sinh viên

khu Đại học quốc gia, các đội thể thao đến tập

luyện, các đối tượng ham thích khác (đặc biệt là

giới trẻ) Đây là cơ hội cho Trường Đại học

TDTT TP HCM mở rộng các hoạt động TTGT;

tổ chức các dịch vụ để vừa phục vụ vừa kinh

doanh; giới thiệu và quảng bá những hoạt động

mới trong lĩnh vực TDTT; nâng cao vị thế của

Trường Đại học TDTT TP HCM ở trong nước

và quốc tế./

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tài liệu giảng dạy Thể thao giải trí –

Khoa TTGT – Tr ường ĐH TDTT TP

HCM

2 John J Pigram and John M Jenkins,

(2001), “Outdoor recreation

management”

3 Human Kinetics editor, (2006),

“Introduction of recreation and leisure”

Nghiên cứu xây dựng chương trình giảng dạy mơn karatedo vào giờ thể dục tự chọn tại trường THDL Cơng nghệ Thơng tin Sài Gịn

PGS.TS Nguy ễn Tiên Tiến Th.S Hu ỳnh Thị Phương Duyên

Tĩm tắt: Kết quả nghiên cứu đã đánh giá

được thực trạng cơng tác GDTC của trường, đồng thời đề tài đã xây dựng chương trình giảng dạy mơn Karatedo vào giờ thể dục tự chọn tại trường THDL CNTT Sài Gịn, gĩp phần hồn thiện chương trình giảng dạy chính khố và nâng cao hiệu quả của GDTC của trường

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam, võ thuật được coi là mơn thể thao quần chúng được nhiều người ưa thích đặc biệt là Thanh thiếu niên Võ thuật, trong đĩ cĩ Karatedo gồm hệ thống các bài tập từ dễ đến khĩ, từ căn bản đến phức tạp, đa dạng và phong phú về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy Rất thích hợp với thể trạng cùng như thể chất của người Việt Nam chúng ta Với đặc điểm dễ tập luyện khơng địi hỏi cao về năng lực thể chất, phù hợp với mọi lứa tuổi, phong phú về chương trình tập luyện dễ kết hợp tạo sự hưng phấn, thích thú cao nơi người tập đặc biệt

là các em học sinh - sinh viên

Trường THDL Cơng nghệ thơng tin Sài Gịn là một trường mới thành lập từ năm 2004 nên cịn nhiều khĩ khăn, từ lực lượng giáo viên thể dục, đến sân bãi, trang thiết bị và dụng cụ tập luyện Xuất phát từ yêu cầu đổi mới nội dung chương trình giảng dạy cho phù hợp điều kiện thực tiễn của nhà trường nên việc nghiên cứu xây dựng chương trình giảng dạy mơn Karatedo vào giờ thể dục tự chọn tại trường THDL CNTT Sài Gịn là điều hết sức cần thiết

II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Đánh giá thực trạng cơng tác giảng dạy mơn Thể dục tại trường TH Du lịch

CNTT Sài Gịn giai đoạn 2004 – 2007

*Về đội ngũ cán bộ giáo viên:

Trong từng năm học, nhà trường luơn tạo điều kiện nâng cao chất lượng, trình độ

Trang 9

THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI

-

chuyên mơn cho giáo viên Song, số lượng sinh

viên của nhà trường ngày càng tăng, mà lực

lượng giáo viên mơn GDTC cịn mỏng, năm

học 2004 – 2006 tỉ lệ sinh viên/giáo viên là hơn

500 em Năm 2006 – 2007 tỉ lệ 752 sinh

viên/01giáo viên tỷ lệ này là cao hơn rất nhiều

so với quy định của Bộ GD và ĐT (150sinh

viên/giáo viên) Điều này cho thấy số lượng

giáo viên cĩ tăng, nhưng chưa tương xứng với

tỉ lệ sinh viên tăng qua từng năm học

* Về cơ sở vật chất:

Bộ mơn GDTC luơn được nhà trường quan

tâm và chú trọng phát triển qua từng năm học,

nhưng thực tế vẫn chưa được đảm bảo đáp ứng

nhu cầu tập luyện của sinh viên

*Về chương trình và nội dung giảng dạy:

Nhìn chung, bộ mơn GDTC của nhà

trường vẫn chỉ vận dụng đầy đủ một cách cứng

nhắc theo chương trình khung của Bộ GD và

ĐT quy định, chưa cĩ tính nâng cao trong việc

mở rộng các nội dung tập luyện, cũng như các

mơn thể thao cho chương trình tự chọn cịn quá

ít và chưa được chuẩn hĩa

Hiệu quả của chương trình GDTC chưa

cao Sau khi học xong nội dung mơn học tự

chọn, thể lực, sức khỏe sinh viên chưa tăng cao

Giờ học ít hấp dẫn, nên chưa lơi cuốn được sinh

viên ít tự tập, tự rèn luyện trong các giờ tập

luyện ngoại khĩa Kết quả học tập về điểm kết

thúc học phần của sinh viên cịn thấp

Quan sát sư phạm tại các buổi tập mơn

GDTC tại trường THDL CNTT Sài Gịn, chúng

tơi cũng xác định và nhận thấy hiệu quả của

chương trình mơn học cịn hạn chế là do một số

các nguyên nhân sau:

- Chương trình được xây dựng dựa trên

kinh nghiệm của giáo viên, nội dung chương

trình học thiếu hấp dẫn, ít lơi cuốn được sinh

viên, chưa tính đến nhu cầu nguyện vọng, hứng

thú, khả năng của sinh viên, nên chất lượng học

tập của mơn GDTC chưa được đảm bảo

- Thời lượng học tập mơn GDTC ít, chỉ

60 tiết/khĩa học

- Cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ tập

luyện khơng đáp ứng được yêu cầu của các

khĩa học

- Mặt khác, nhà trường đã tổ chức giảng dạy mơn Bĩng chuyền là mơn thể thao tự chọn, trong khi đĩ, trường lại cĩ đặc thù là một trường dạy nghề, giảng dạy các ngành: CNTT, bưu chính viễn thơng, điện tử viễn thơng, tin học, tài chính, kế tốn… Tổng số sinh viên nam trên tổng số sinh viên nữ chiếm tỉ lệ khoảng 40/60 Do vậy, đặc thù về giới tính và sức khỏe

cĩ khác do với các trường trong địa bàn thành phố Sinh viên nữ thường cĩ cảm giác nhút nhát, khả năng va chạm kém khi tiếp xúc và tập luyện với mơn bĩng chuyền Chính vì điều này nên việc tập luyện mơn thể thao tự chọn cũng chưa tạo được phong trào TDTT ngoại khĩa cho sinh viên

Do vậy, việc nâng cao chương trình giảng dạy cĩ tính tất yếu nhằm phát huy tinh thần tự giác, tích cực tập luyện của sinh viên

Đĩ là cơ sở để nâng cao chất lượng giảng dạy mơn GDTC trong nhà trường

Căn cứ đặc điểm của trường, trình độ giáo viên GDTC, Bộ mơn GDTC quyết định đưa thêm mơn võ Karatedo là mơn thể thao tự chọn trong chương trình GDTC của nhà trường nhằm làm đa dạng và phong phú thêm các mơn thể thao, giúp sinh viên cĩ điều kiện lựa chọn mơn thể thao phù hợp Đồng thời, với thời lượng giảng dạy nội khĩa là 60 tiết hiện nay chưa đảm bảo cho việc phát triển thể chất của sinh viên

Đề tài nhận thấy nhu cầu cấp thiết cần phải tổ chức thêm 30 tiết giờ tập ngoại khĩa, hoạt động TDTT thường xuyên để nâng cao thể chất cho sinh viên của trường

2.2 Nghiên cứu lựa chọn nội dung, xây dựng chương trình giảng dạy cơ bản mơn Karatedo vào giờ thể dục tự chọn

*Lựa chọn nội dung giảng dạy

Để đưa mơn thể thao tự chọn Karatedo vào chương trình GDTC của trường THDL CNTT Sài Gịn và thu được kết quả cao, chúng tơi phỏng vấn với mục đích lựa chọn những bài tập cĩ nội dung phù hợp, nhằm phát triển thể chất cho sinh viên Đề tài tiến hành phỏng vấn

12 giáo viên Bộ mơn Võ trường ĐH TDTT TP HCM, các Huấn luyện viên dạy mơn Karatedo trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Qua kết quả phỏng vấn, đề tài đã lựa chọn được đầy đủ

hệ thống nội dung giảng dạy mơn Karatedo (là

Trang 10

THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI

-

những nội dung cĩ trên 70% số phiếu tán

thành) Bao gồm những nội dung sau:

- Lý thuyết trong mơn võ Karatedo

- Các bài tập kỹ thuật cơ bản

- Hệ thống các bài đối luyện

- Một số bài quyền

-Những bài tập phát triển thể lực chung và

chuyên mơn

*Chương trình giảng dạy mơn Karatedo

tại trường THDL CNTT Sài Gịn

M ục đích:

- Phát triển các tố chất vận động và thể

lực, gĩp phần nâng cao sức khỏe cho sinh viên

trường THDL CNTT Sài Gịn

- Nhằm thí điểm và làm cơ sở để phát

triển mơn Karatedo trong giờ học thể dục tự

chọn ở trường THDL CNTT Sài Gịn Gĩp

phần làm đa dạng và phong phú các hoạt động

TDTT trong nhà trường

Nhi ệm vụ:

- Việc tập luyện mơn Karatedo tại giờ học

thể dục tự chọn ở trường THDL CNTT Sài Gịn

sẽ giúp cho sinh viên cĩ thể nắm bắt những vấn

đề cơ bản ban đầu của mơn võ Karatedo Trang

bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản nhất của

mơn Karatedo thơng qua những kỹ thuật cơ

bản, hệ thống đối luyện và một số bài quyền

- Giáo dục đạo đức, hồn thiện nhân cách

của người sinh viên, đáp ứng được yêu cầu và

mục tiêu đào tạo của chương trình

- Ngồi ra, sau khi kết thúc chương trình

học, những sinh viên nào thực sự yêu thích và

cĩ năng khiếu với mơn Karatedo cĩ thể đăng ký

thi lên đai (đai trắng, đai vàng) theo qui định

của Hội Karatedo

Phân ph ối chương trình giảng dạy:

Với những kết quả nghiên cứu trên, cho

phép chúng tơi tiến hành phân phối lại thời gian

giảng dạy mơn Karatedo tại trường THDL

CNTT Sài Gịn, nội dung được trình bày cụ thể

tại bảng 3.6

Bảng 3.6 Bảng phân phối thời gian chung

của chương trình mơn Karatedo tại trường

THDL CNTT Sài Gịn

Nội dung giảng dạy

Mơn học lượng Thời số tiết Tổng

Thể dục

tự chọn

Võ Karatedo

30 tiết

- Thi kết thúc 2 Thể

dục ngoại khĩa

Võ Karatedo

30 tiết

- Thi kết thúc 2

Việc xây dựng chương trình được tuân thủ theo nguyên tắc từ dễ đến khĩ, lượng vận động phù hợp với lứa tuổi cùng với thời gian hoạt động linh hoạt, thuận lợi khơng ảnh hưởng đến giờ học các mơn chuyên ngành của sinh viên

Chương trình mơn học tự chọn và ngoại khĩa Karatedo được xây dựng với số tiết là 60 tiết, chia ra làm 2 giai đoạn, mỗi giai đoạn 30 tiết, mỗi tuần tập 2 tiết, mỗi tiết 45 phút Nội dung chương trình giảng dạy và tiến trình biểu giảng dạy khi thực nghiệm được trình bày tại bảng 3.7 và 3.8

Ph ương pháp kiểm tra đánh giá:

Khi kiểm tra học phần tự chọn gồm 2 nội dung lý thuyết và thực hành (kỹ thuật + thể lực) Trong đĩ, phần lý thuyết sẽ kiểm tra vấn đáp kết hợp trong buổi thi thực hành theo nội dung học Điểm thực hành = Kỹ thuật + Thể lực Như vậy điểm học phần tự chọn được tính như sau:

+ Điểm học phần = (LT + TH x 2)/3 + Điều kiện: Điểm học phần bất kỳ nội dung nào (lý thuyết hay thực hành < 5) đều nợ học phần

III KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xây dựng và ứng dụng chương trình mơn võ Karatedo vào thực tiễn giảng dạy tại trường THDL CNTT Sài Gịn và bước đầu đánh giá được hiệu quả của chương trình Kết quả cho thấy: chương trình mơn học tự chọn mới xây dựng của đề tài đã tỏ ra cĩ hiệu quả cao hơn so với chương trình mơn học tự chọn đang sử

Ngày đăng: 12/03/2013, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.6. Bảng phân phối thời gian chung - Xây Dựng Gia Đình Luyện Tập  TDTT Giải Pháp Chiến Lược Của TDTT Cho Mọi Người Ở Việt Nam
Bảng 3.6. Bảng phân phối thời gian chung (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w