1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận luật kinh doanh LUẬT PHÁ SẢN 2004 PHÁ SẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

48 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 702 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC  Phần thứ nhất: Nh÷ng vÊn ®Ò chung vÒ ph¸p luËt ph¸ s¶n 5 I. Khái niệm phá sản, pháp luật phá sản 5 1. Khái niệm, phân loại phá sản 5 2. Pháp luật về phá sản 6 II. Vai trß cña ph¸p luËt ph¸ s¶n trong nÒn kinh tÕ thÞ tr­êng 6 1. Ph¸p luËt ph¸ s¶n lµ c«ng cô b¶o vÖ mét c¸ch cã hiÖu qu¶ nhÊt quyÒn vµ lîi Ých hîp ph¸p cña c¸c chñ nî. 6 2. Ph¸p luËt ph¸ s¶n b¶o vÖ lîi Ých cña con nî, t¹o c¬ héi ®Ó con nî rót khái th­¬ng tr­êng mét c¸ch trËt tù. 7 3. Ph¸p luËt ph¸ s¶n gãp phÇn vµo viÖc b¶o vÖ lîi Ých cña ng­êi lao ®éng 8 4. Ph¸p luËt ph¸ s¶n gãp phÇn b¶o ®¶m trËt tù, an toµn x• héi. 8 5. Ph¸p luËt ph¸ s¶n gãp phÇn lµm lµnh m¹nh ho¸ nÒn kinh tÕ, thóc ®Èy ho¹t ®éng s¶n xuÊt, kinh doanh cã hiÖu qu¶ h¬n. 8 Phần thứ hai: Trình tự về thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản DN, HTX 9 I. Sơ đồ thủ tục phá sản: 9 II. Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản: 10 1. Đối tượng có thể bị tuyên bố phá sản: 10 2. Đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố PSDN: 10 3. Thụ lý đơn và thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp: 12 4. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản: 12 5. Kiểm kê tài sản của DN, HTX, lập danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ: 14 6. Tổ chức hội nghị chủ nợ: 15 III. Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh: 16 1. Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh: 16 2. Xem xét phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: 16 3. Thông quan phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: 17 4. Công nhận nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: 17 5. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: 17 6. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: 17 7. Đình chỉ phục hồi hoạt động kinh doanh: 17 IV. Thủ tục thanh lý tài sản: 17 1. Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong trường hợp đặc biệt: 17 2. Quyết định mở thủ tục thanh lý TS khi Hội nghị chủ nợ không thành: 17 3. Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ lần thứ 1: 18 4. Nội dung Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản: 18 5. Khiếu nại, kháng nghi Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản: 18 6. Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản: 19 V. Tuyên bố doanh nghiệp, HTX bị phá sản: 19 1. Quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản 19 2. Nội dung quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản (Điều 88) 19 3. Thông báo quyết địnhtuyên bố DN, HTX bị phá sản(Điều 89) 21 4. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản (Điều 90) 21 5. Khiếu nại, kháng nghị quyết địnhtuyên bố DN,HTX bị phá sản ( Điều 91) 21 6. Giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản (Điều 92) 21 7. Xử lý vi phạm: 21 Phần thứ ba: Thực tiễn thi hành LPS năm 2004 – Những khó khăn vướng mắc 23 I. Thực trạng phá sản tại Việt Nam: 23 II. Những tiến bộ của luật phá sản 2004 so với luật phá sản doanh nghiệp 2003 25 III. Những hạn chế, vướng mắc trong thực hiện luật phá sản 2004 27 1. Về tiêu chí doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 27 2. Về việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 28 3. Về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản 29 4. Những vướng mắc, khó khăn trong hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản 30 5. Khó khăn trong việc lập danh sách chủ nợ; xử lý nợ của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 31 6. Về việc thực hiện quản lý và bảo toàn tài sản phá sản 32 7. Về tổ chức Hội nghị chủ nợ 33 8. Vướng mắc trong việc xử lý tài sản phá sản của doanh nghiệp 34 9. Về việc thực hiện quyền khiếu nại và quyền kháng nghị 35 10. Quy định về trách nhiệm tiếp tục trả nợ sau khi tuyên bố phá sản còn quá khắt khe. 35 Phần thứ tư: Kiến nghị hoàn thiện LPS và cơ chế thực thi LPS 37 I. Kiến nghị sửa đổi luật phá sản 2004 37 1. Mở rộng đối tượng áp dụng của Luật phá sản 37 2. Về việc nộp đơn, thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và việc mở hoặc không mở thủ tục phá sản 37 3. Tăng cường cơ chế giám sát của chủ nợ đối với quá trình giải quyết thủ tục phá sản. 38 4. Về việc thực hiện quản lý tài sản phá sản 38 5. Sửa đổi quy định về tài sản phá sản 39 6. Quy định đầy đủ và hợp lý hơn về việc giải phóng nghĩa vụ trả nợ cho chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên hợp danh của công ty hợp danh 40 7. Về trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 40 8. Sửa đổi Luật Phá sản theo hướng Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản đồng thời ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản 40 9. Bổ sung quy định về việc áp dụng thủ tục phá sản rút gọn trong một số trường hợp nhất định 41 II. Một số kiến nghị về thực thi luật phá sản 41 1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật phá sản 41 2. Đối với ngành Toà án 41 3. Đối với cơ quan thi hành án dân sự 42 4. Tăng cường vai trò của cơ quan quản lý tài sản 42 5. Tăng cường kỷ luật tài chính kế toán 43 6. Giải toả yếu tố tâm lý 43 PHẦN THỨ NHẤT: Nh÷ng vÊn ®Ò chung vÒ ph¸p luËt ph¸ s¶n I. Khái niệm phá sản, pháp luật phá sản 1. Khái niệm, phân loại phá sản a. Khái niệm phá sản Phá sản dù được lý giải rất khác nhau về xuất xứ, song khái niệm này đều được sử dụng để chỉ sự đổ vỡ, khánh tận, mất khả năng thanh toán trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Phù hợp với xu hướng phát triển tất yếu của pháp luật phá sản hiện đại, luật phá sản Việt nam được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004 và có hiệu lực thi hành từ 15 tháng 10 năm 2004, đã đưa ra tiêu chí xác định doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản tại điều 3 như sau: Doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì bị coi là lâm vào tình trạng phá sản. Tuy nhiên, doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ phải là hiện tượng khách quan và nằm ngoài sự mong đợi của chủ doanh nghiệp. b. Phân loại phá sản. Trên thực tế, tuỳ thuộc vào mục đích và mức độ xem xét, có nhiều cách phân loại khác nhau. Ở đây chỉ đề cập tới hai dạng phân loại chủ yếu thường gặp là: Phá sản trung thực và phá sản man trá; phá sản tự nguyện và phá sản bắt buộc. Sự phân biệt phá sản trung thực và phá sản man trá dựa trên bản chất quan hệ kinh tế, nhìn dưới góc độ nguyên nhân dẫn đến tình trạng phá sản.  Phá sản trung thực là hậu quả khách quan và trực tiếp của tình trạng không thích ứng của doanh nghiệp mắc nợ trước các đòi hỏi khắt khe và nghiệt ngã của thương trường. Doanh nghiệp có thể bị phá sản bới nhiều nguyên nhân mang tính khách quan như: thiên tai, địch hoạ, bị ảnh hưởng của chiến tranh, khủng hoảng kinh tế, những chênh lệch về tỷ giá hối đoái, sự chuyển đổi xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng,… và cả những nguyên nhân chủ quan như: sự yếu kém trong năng lực quản lý, đièu hành, cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp bị mất cân đối nghiêm trọng, bị mất uy tín trên thương trường,…  Phá sản man trá hoàn toàn là hậu quả của những thủ đoạn, hành vi gian dối, có sự sắp đặt từ trước của chủ doanh nghiệp mắc nợ lợi dụng cơ chế phá sản để chiếm đoạt tài sản của các chủ nợ. Sự phân biệt phá sản tự nguyện và phá sản bắt buộc dựa trên cơ sở làm phát sinh quan hệ pháp lý, cụ thể căn cứ vào chủ thể đệ đơn yêu cầu tuyên bố phá sản.  Phá sản tự nguyện là do chủ doanh nghiệp mắc nợ tự đề nghị khi thấy doanh nghiệp hoàn toàn mất khả năng thanh toán, không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho các chủ nợ.  Ngược lại, phá sản bắt buộc được thực hiện trên cơ sở yêu cầu của các chủ nợ, nằm ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp mắc nợ.

Trang 1

KHOA SAU ĐẠI HỌC

Giảng viên: LS TS Trần Anh TuấnHọc viên:

Nguyễn Phùng Duyên MBAB11011

Võ Văn Thành Đạo MBAB11010

Trang 2

Trang 4

Phần thứ nhất: Những vấn đề chung về pháp luật phá sản 5

I Khỏi niệm phỏ sản, phỏp luật phỏ sản 5

1 Khỏi niệm, phõn loại phỏ sản 5

2 Phỏp luật về phỏ sản 6

II Vai trò của pháp luật phá sản trong nền kinh tế thị trờng 6

1 Pháp luật phá sản là công cụ bảo vệ một cách có hiệu quả nhất quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ 6

2 Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích của con nợ, tạo cơ hội để con nợ rút khỏi thơng tr-ờng một cách trật tự 7

3 Pháp luật phá sản góp phần vào việc bảo vệ lợi ích của ngời lao động 8

4 Pháp luật phá sản góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội 8

5 Pháp luật phá sản góp phần làm lành mạnh hoá nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả hơn 8

Phần thứ hai: Trỡnh tự về thủ tục giải quyết yờu cầu tuyờn bố phỏ sản DN, HTX 9

I Sơ đồ thủ tục phỏ sản: 9

II Nộp đơn yờu cầu và mở thủ tục phỏ sản: 10

1 Đối tượng cú thể bị tuyờn bố phỏ sản: 10

2 Đối tượng cú quyền nộp đơn yờu cầu tuyờn bố PSDN: 10

3 Thụ lý đơn và thụng bỏo việc thụ lý đơn yờu cầu mở thủ tục phỏ sản doanh nghiệp: 12 4 Quyết định mở hoặc khụng mở thủ tục phỏ sản: 12

5 Kiểm kờ tài sản của DN, HTX, lập danh sỏch chủ nợ, danh sỏch người mắc nợ: 14

6 Tổ chức hội nghị chủ nợ: 15

III Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh: 16

1 Điều kiện ỏp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh: 16

2 Xem xột phương ỏn phục hồi hoạt động kinh doanh: 16

3 Thụng quan phương ỏn phục hồi hoạt động kinh doanh: 17

4 Cụng nhận nghị quyết về phương ỏn phục hồi hoạt động kinh doanh: 17

5 Giỏm sỏt thực hiện phương ỏn phục hồi hoạt động kinh doanh: 17

6 Thời hạn thực hiện phương ỏn phục hồi hoạt động kinh doanh: 17

7 Đỡnh chỉ phục hồi hoạt động kinh doanh: 17

IV Thủ tục thanh lý tài sản: 17

1 Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong trường hợp đặc biệt: 17

2 Quyết định mở thủ tục thanh lý TS khi Hội nghị chủ nợ khụng thành: 17

Trang 5

5 Khiếu nại, kháng nghi Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản: 18

6 Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản: 19

V Tuyên bố doanh nghiệp, HTX bị phá sản: 19

1 Quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản 19

2 Nội dung quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản (Điều 88) 19

3 Thông báo quyết địnhtuyên bố DN, HTX bị phá sản(Điều 89) 21

4 Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản (Điều 90) 21 5 Khiếu nại, kháng nghị quyết địnhtuyên bố DN,HTX bị phá sản ( Điều 91) 21

6 Giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản (Điều 92) 21 7 Xử lý vi phạm: 21

Phần thứ ba: Thực tiễn thi hành LPS năm 2004 – Những khó khăn vướng mắc 23

I Thực trạng phá sản tại Việt Nam: 23

II Những tiến bộ của luật phá sản 2004 so với luật phá sản doanh nghiệp 2003 25

III Những hạn chế, vướng mắc trong thực hiện luật phá sản 2004 27

1 Về tiêu chí doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 27

2 Về việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 28

3 Về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản 29

4 Những vướng mắc, khó khăn trong hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản 30

5 Khó khăn trong việc lập danh sách chủ nợ; xử lý nợ của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 31

6 Về việc thực hiện quản lý và bảo toàn tài sản phá sản 32

7 Về tổ chức Hội nghị chủ nợ 33

8 Vướng mắc trong việc xử lý tài sản phá sản của doanh nghiệp 34

9 Về việc thực hiện quyền khiếu nại và quyền kháng nghị 35

10 Quy định về trách nhiệm tiếp tục trả nợ sau khi tuyên bố phá sản còn quá khắt khe 35 Phần thứ tư: Kiến nghị hoàn thiện LPS và cơ chế thực thi LPS 37

I Kiến nghị sửa đổi luật phá sản 2004 37

1 Mở rộng đối tượng áp dụng của Luật phá sản 37

2 Về việc nộp đơn, thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và việc mở hoặc không mở thủ tục phá sản 37

3 Tăng cường cơ chế giám sát của chủ nợ đối với quá trình giải quyết thủ tục phá sản 38 4 Về việc thực hiện quản lý tài sản phá sản 38

Trang 6

6 Quy định đầy đủ và hợp lý hơn về việc giải phóng nghĩa vụ trả nợ cho chủ doanh

nghiệp tư nhân và các thành viên hợp danh của công ty hợp danh 40

7 Về trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 40

8 Sửa đổi Luật Phá sản theo hướng Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản đồng thời ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản 40

9 Bổ sung quy định về việc áp dụng thủ tục phá sản rút gọn trong một số trường hợp nhất định 41

II Một số kiến nghị về thực thi luật phá sản 41

1 Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật phá sản 41

2 Đối với ngành Toà án 41

3 Đối với cơ quan thi hành án dân sự 42

4 Tăng cường vai trò của cơ quan quản lý tài sản 42

5 Tăng cường kỷ luật tài chính kế toán 43

6 Giải toả yếu tố tâm lý 43

Trang 7

PHẦN THỨ NHẤT:

Những vấn đề chung về pháp luật phá sản

I. Khỏi niệm phỏ sản, phỏp luật phỏ sản

1 Khỏi niệm, phõn loại phỏ sản

a Khỏi niệm phỏ sản

Phỏ sản dự được lý giải rất khỏc nhau về xuất xứ, song khỏi niệm này đều được sử dụng đểchỉ sự đổ vỡ, khỏnh tận, mất khả năng thanh toỏn trong hoạt động kinh doanh của một doanhnghiệp

Phự hợp với xu hướng phỏt triển tất yếu của phỏp luật phỏ sản hiện đại, luật phỏ sản Việt namđược Quốc hội thụng qua ngày 15 thỏng 6 năm 2004 và cú hiệu lực thi hành từ 15 thỏng 10năm 2004, đó đưa ra tiờu chớ xỏc định doanh nghiệp lõm vào tỡnh trạng phỏ sản tại điều 3 nhưsau: "Doanh nghiệp, hợp tỏc xó khụng cú khả năng thanh toỏn cỏc khoản nợ đến hạn khi chủ

nợ cú yờu cầu thỡ bị coi là lõm vào tỡnh trạng phỏ sản" Tuy nhiờn, doanh nghiệp lõm vào tỡnhtrạng mất khả năng thanh toỏn nợ phải là hiện tượng khỏch quan và nằm ngoài sự mong đợicủa chủ doanh nghiệp

b Phõn loại phỏ sản.

Trờn thực tế, tuỳ thuộc vào mục đớch và mức độ xem xột, cú nhiều cỏch phõn loại khỏc nhau

Ở đõy chỉ đề cập tới hai dạng phõn loại chủ yếu thường gặp là: Phỏ sản trung thực và phỏ sảnman trỏ; phỏ sản tự nguyện và phỏ sản bắt buộc

dưới gúc độ nguyờn nhõn dẫn đến tỡnh trạng phỏ sản

của doanh nghiệp mắc nợ trước cỏc đũi hỏi khắt khe và nghiệt ngó của thương trường.Doanh nghiệp cú thể bị phỏ sản bới nhiều nguyờn nhõn mang tớnh khỏch quan như:thiờn tai, địch hoạ, bị ảnh hưởng của chiến tranh, khủng hoảng kinh tế, những chờnhlệch về tỷ giỏ hối đoỏi, sự chuyển đổi xu hướng tiờu dựng của người tiờu dựng,… và

cả những nguyờn nhõn chủ quan như: sự yếu kộm trong năng lực quản lý, điốu hành,

cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp bị mất cõn đối nghiờm trọng, bị mất uy tớn trờn thươngtrường,…

đặt từ trước của chủ doanh nghiệp mắc nợ lợi dụng cơ chế phỏ sản để chiếm đoạt tàisản của cỏc chủ nợ

phỏp lý, cụ thể căn cứ vào chủ thể đệ đơn yờu cầu tuyờn bố phỏ sản

hoàn toàn mất khả năng thanh toỏn, khụng cú khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ chocỏc chủ nợ

ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp mắc nợ

Trang 8

Nội dung của phỏp luật phỏ sản khụng chỉ bao gồm trỡnh tự thu hồi tài sản và thanh toỏn theo

một thứ tự nhất định cho cỏc chủ nợ (phỏt mại tài sản) Ngay từ cổ luật La mó, thủ tục phỏ sảncũn một khớa cạnh thứ hai đỏng lưu ý: tạo cơ hội cho người mắc nợ và chủ nợ thoả thuận, tỏi

tổ chức kinh doanh và lập một kế hoạch trả nợ phự hợp

Phỏp luật phỏ sản luụn là một hệ thống mở, luụn vận động cho phự hợp với cỏc yờu cầu củanền kinh tế ở mỗi quốc gia Tuy nhiờn chỳng ta cú thể thấy rằng luật phỏ sản ở cỏc quốc giađều cú những nột chớnh giống nhau như:

+ Chỉ cú toà ỏn mới cú thẩm quyền tuyờn bố phỏ sản

+ Sau khi mở thủ tục giải quyết phỏ sản, doanh nghiệp mắc nợ khụng cú quyền quản lýtài sản của mỡnh mà trao quyền quản lý này cho một chuyờn gia do toà ỏn chỉ định.Người chuyờn gia quản lý tài sản của doanh nghiệp mắc nợ phải chịu sự kiểm soỏt củatoà ỏn hoặc của một người thẩm phỏn

+ Tất cả cỏc hành động cú tớnh chất gian lận và gõy thiệt hại cho chủ nợ đều bị bói bỏ.+ Thủ tục giải quyết phỏ sản thường chia làm hai giai đoạn: i) Giai đoạn thi hành cỏcbiện phỏp nhằm khụi phục khả năng thanh toỏn nợ của doanh nghiệp ii) Phỏ sản vàthanh lý tài sản doanh nghiệp

+ Cỏc chủ nợ được xếp theo thứ tự ưu tiờn trong việc phõn chia tài sản

+ Trong quỏ trỡnh giải quyết phỏ sản, quyền lực của thẩm phỏn rất quan trọng: nú cú thểngăn chặn cỏc vụ đũi nợ và tham gia một cỏch trực tiếp trong việc thiết lập và thi hành

đề ỏn hoà giải giữa cỏc chủ nợ và doanh nghiệp mắc nợ

Đỏp ứng yờu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, đỏp ứng cỏc yờu cầu của việc gia nhập WTO vàthực hiện cỏc cam kết quốc tế đa phương, song phương của Việt Nam, ngay từ buổi đầu củacụng cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước, Việt Nam đó xõy dựng và ban hành Luật Phỏ sảndoanh nghiệp (năm 1993) Trải qua 10 năm thi hành, cỏc quy định của Luật này khụng cũnphự hợp với thực tiễn nờn Luật Phỏ sản đú đó được sửa đổi, bổ sung khỏ cơ bản và toàn diện.Luật Phỏ sản năm 2004 được ban hành là kết quả của việc tổng kết thực tiễn sau 10 năm thihành Luật Phỏ sản doanh nghiệp năm 1993, đồng thời cũng là kết quả của việc nghiờn cứu,tiếp thu những kinh nghiệm xõy dựng phỏp luật về phỏ sản của một số nước trong khu vực vàtrờn thế giới

II Vai trò của pháp luật phá sản trong nền kinh tế thị trờng

Pháp luật phá sản có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia.Vai trò đó thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây:

1 Pháp luật phá sản là công cụ bảo vệ một cách có hiệu quả nhất quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ

Trong kinh doanh, việc nợ nần lẫn nhau là hiện tợng bình thờng, ít doanh nghiệp nào có thểtránh khỏi Khi có nợ thì chủ nợ đơng nhiên có quyền đòi nợ thông qua nhiều hình thức, biệnpháp khác nhau, trong đó có biện pháp khởi kiện ra Toà án Tuy nhiên, việc đòi nợ bằng con

đờng kiện tụng ra Toà dân sự, Toà kinh tế nhiều khi không thể giải quyết đ ợc một cách thoả

Trang 9

đáng quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà kinh doanh Vì vậy, bên cạnh tố tụng dân sự và tốtụng kinh tế với t cách là các thủ tục đòi nợ thông thờng, Nhà nớc phải thiết kế thêm một cơchế đòi nợ đặc biệt nữa để các chủ nợ, khi cần thì có thể sử dụng để đòi nợ, đó là thủ tục phásản Tính u việt của cơ chế đòi nợ thông qua thủ tục phá sản là ở chỗ, việc đòi nợ đợc bảo đảmbằng việc Toà án có thể tuyên bố chấm dứt sự tồn tại của con nợ và thông qua đó mà bán toàn

bộ tài sản của nó để trả cho các chủ nợ Mặc dù ngày nay, tố tụng phá sản còn phải thực hiệnthêm một số mục tiêu nữa, trong đó có mục tiêu giúp doanh nghiệp mắc nợ phục hồi (tức làbảo vệ cả lợi ích của con nợ) nhng về cơ bản, tố tụng phá sản từ khi ra đời đến nay vẫn là loại

tố tụng t pháp đợc đặt ra nhằm trớc hết và chủ yếu là để bảo vệ lợi ích của các chủ nợ Việc utiên bảo vệ quyền và lợi ích của các chủ nợ đã làm cho thủ tục phá sản trở thành một công cụpháp lý có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy hoạt động đầu t của các nhà kinh doanh Từ khi

có Luật phá sản, các nhà kinh doanh sẽ yên tâm hơn vì các món nợ của họ đã có một cơ chếtốt hơn để đợc bảo vệ

Pháp luật phá sản Việt Nam đã thể hiện rất rõ sự quan tâm của Nhà nớc đối với việc bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ Điều này đợc thể hiện qua hàng loạt các quy địnhpháp luật liên quan đến quyền năng của chủ nợ nh: quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục giảiquyết phá sản, quyền khiếu nại Danh sách chủ nợ, quyền có đại diện trong thiết chế quản lý tàisản và thanh toán tài sản, quyền đề xuất phơng án phục hồi hoạt động kinh doanh của con nợ,quyền đợc khiếu nại quyết định tuyên bố phá sản, v.v

2 Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích của con nợ, tạo cơ hội để con nợ rút khỏi thơng trờng một cách trật tự.

Khi mới xuất hiện, pháp luật phá sản không đặt ra vấn đề bảo vệ con nợ Lúc đó, ngời ta chorằng, phá sản là một tội phạm và ngời gây ra sự phá sản là một phạm nhân, do đó, họ khôngnhững không đợc bảo vệ mà còn bị trừng phạt bằng nhiều hình thức, kể cả việc tử hình Ngàynay, quan niệm về việc kinh doanh đã đợc thay đổi, do đó, cách ứng xử của Nhà nớc và phápluật đối với con nợ lâm vào tình trạng phá sản cũng đã đợc thiết kế theo hớng tích cực, có lợicho con nợ Hoạt động kinh doanh là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Do sự biến độngkhó lờng của thị trờng và các yếu tố khách quan khác nên tình trạng kinh doanh thua lỗ, khôngtrả đợc nợ đến hạn đều có thể xảy ra bất cứ lúc nào đối với bất kỳ nhà kinh doanh nào Mặtkhác, một doanh nghiệp bị phá sản thì có thể kéo theo nhiều hậu quả xấu đối với xã hội, mà tr-

ớc hết là đối với ngời lao động và các chủ nợ Chính vì vậy mà ngày nay, khi các doanh nghiệp

bị lâm vào tình trạng phá sản thì vấn đề đầu tiên mà Nhà nớc quan tâm giải quyết không phải

là việc tuyên bố doanh nghiệp phá sản ngay và phân chia tài sản của nó cho các chủ nợ mà làviệc phải tìm mọi cách để giúp đỡ doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn này Điều đógiải thích tại sao, pháp luật của đa số các nớc đều quy định nhiều hình thức phục hồi khácnhau để doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản lựa chọn, áp dụng

Pháp luật phá sản Việt Nam cũng đã đợc xây dựng theo khuynh hớng này Cụ thể là, Luật Phásản doanh nghiệp năm 1993 và gần đây là Luật Phá sản 2004 đã không chỉ bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của các chủ nợ mà còn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cả doanh nghiệpmắc nợ và đặc biệt là đã không coi phá sản là một tội phạm nh quan niệm của một số nớc trênthế giới Điều này có thể thấy qua việc pháp luật quy định hàng loạt những quyền cho doanhnghiệp mắc nợ trong quá trình giải quyết phá sản Chẳng hạn, kể từ thời điểm Toà án ra quyết

định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, tất cả quyền đòi nợ đều đợc đình chỉ và giải quyết theomột thủ tục chung duy nhất do Toà án tiến hành, đồng thời nghiêm cấm việc đòi nợ một cáchriêng lẻ Pháp luật phá sản của nhiều nớc đã tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp mắc nợkhắc phục khó khăn về tài chính, thoát khỏi tình trạng phá sản để trở lại hoạt động bình thờng

mà không quy định bắt buộc Toà án phải tuyên bố phá sản ngay khi có đơn yêu cầu Ngay saukhi ra quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp mắc nợ cũng có quyền xây dựng phơng ánhoà giải và giải pháp tổ chức lại sản xuất, kinh doanh, trình Hội nghị chủ nợ xem xét thôngqua (Điều 15 Luật PSDN 1993) Toà án chỉ ra quyết định mở thủ tục thanh lý khi Hội nghịchủ nợ không thông qua phơng án tổ lại hoạt động sản xuất, kinh doanh, hay trong trờng hợpdoanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không thành công phơng án tổ chức lại hoạt

động sản xuất, kinh doanh đã đợc Hội nghị chủ nợ thông qua Ngoài ra, con nợ còn có quyền

cử ngời đại diện tham gia Tổ quản lý tài sản và Tổ Thanh toán tài sản (Điều 15, Điều 42 LuậtPSDN 1993), quyền đợc khiếu nại Danh sách chủ nợ, khiếu nại quyết định tuyên bố phá sản(Điều 40 Luật PSDN 1993) Khi có quyết định mở thủ tục thanh lý, tài sản còn lại của doanhnghiệp sẽ đợc thanh toán cho các chủ nợ theo thứ tự nhất định; sau khi thanh toán, mọi khoản

nợ của doanh nghiệp, cho dù cha đợc thanh toán đầy đủ cũng đợc coi là đã thanh toán và cácchủ nợ không có quyền đòi nợ nữa, trừ một vài ngoại lệ đợc quy định trong Luật phá sản củatừng nớc Các quy định có nội dung tơng tự cũng đã đợc Luật Phá sản 2004 ghi nhận đầy đủ

Trang 10

và cụ thể hơn qua việc quy định thủ tục phục hồi bên cạnh thủ tục thanh lý tài sản của doanhnghiệp

3 Pháp luật phá sản góp phần vào việc bảo vệ lợi ích của ngời lao động

Phá sản không chỉ gây ra hậu quả xấu cho các chủ nợ, con nợ mà còn cho cả ngời lao động

Điều này trớc hết thể hiện ở chỗ, chính vì có phá sản mà ngời lao động phải mất việc làm, lâmvào tình cảnh thất nghiệp Do vậy, muốn bảo vệ ngời lao động, trớc hết là phải làm sao đểdoanh nghiệp không bị phá sản Cơ chế phục hồi doanh nghiệp đợc pháp luật đề ra chính là đểthực hiện chủ trơng này vì trên thực tế, cứu đợc doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng phá sảncũng chính là cứu đợc ngời lao động thoát khỏi tình trạng thất nghiệp Nhng mặt khác, khi ng-

ời lao động làm việc mà không đợc trả đủ lơng trong một thời gian dài thì Nhà nớc cũng cầnphải tạo ra một phơng thức nào đó để họ có thể đòi đợc số tiền lơng mà doanh nghiệp nợ Đểthực hiện đợc mục tiêu này, pháp luật phá sản phải quy định cho họ một số quyền nh quyền đ-

ợc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, quyền đợc tham gia quá trình giải quyết vụ việc phásản, quyền đợc u tiên thanh toán nợ lơng và các khoản tiền hợp pháp khác mà họ đợc hởng tr-

ớc các khoản nợ thông thờng của doanh nghiệp

4 Pháp luật phá sản góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Theo lẽ thờng, khi mà con nợ có quá nhiều chủ nợ nhng lại có quá ít tài sản để thanh toán nợthì việc các chủ nợ tranh giành nhau tài sản của con nợ là điều rất có thể xảy ra Nếu cứ để cácchủ nợ “mạnh ai nấy làm”, tuỳ nghi “xiết nợ”, tự do tớc đoạt tài sản của con nợ một cách vô tổchức, không công bằng thì trật tự, an toàn xã hội sẽ không đợc bảo đảm Vì vậy, Nhà nớc nàocũng cần phải có biện pháp để can thiệp vào việc đòi nợ này nhằm tránh đợc các hệ quả tiêucực nh vừa nêu trên Thủ tục phá sản chính là một công cụ pháp lý có khả năng giúp Nhà nớc

đa ra đợc nhiều cơ chế để thực hiện đợc việc thanh toán nợ một cách công bằng giữa các chủ

nợ Căn cứ vào pháp luật phá sản, Toà án sẽ thay mặt Nhà nớc đứng ra giải quyết một cáchcông bằng, khách quan mối xung đột về lợi ích giữa các chủ nợ và con nợ và điều đó sẽ gópphần đảm bảo trật tự, an toàn trong xã hội

5 Pháp luật phá sản góp phần làm lành mạnh hoá nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả hơn.

Phá sản không phải là hiện tợng hoàn toàn có ý nghĩa tiêu cực Xét trên phạm vi toàn cục củanền kinh tế thì việc phá sản và giải quyết phá sản là có ý nghĩa tích cực Điều này đợc thể hiện

ở những điểm nh sau:

Thứ nhất, phá sản và pháp luật phá sản là công cụ răn đe các nhà kinh doanh, buộc họ

phải năng động, sáng tạo nhng cũng phải thận trọng trong khi hành nghề Một thái độ hànhnghề, trong đó có sự kết hợp giữa tính năng động, sáng tạo và tính cẩn trọng là hết sức cầnthiết vì nó giúp các nhà kinh doanh đa ra đợc những quyết định hợp lý - tiền đề cho sự làm ăn

có hiệu quả của từng doanh nghiệp Sự làm ăn có hiệu quả của các doanh nghiệp riêng lẻ đơngnhiên sẽ kéo theo sự làm ăn có hiệu quả của cả nền kinh tế nói chung

Thứ hai, pháp luật phá sản không chỉ là công cụ răng đe, buộc các doanh nghiệp phải

luôn tự hoàn thiện mình để tồn tại và phát triển mà còn là cơ sở pháp lý để xoá bỏ các doanhnghiệp kinh doanh kém hiệu quả, tạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh cho các nhà đầu t.Thông qua thủ tục phá sản, những doanh nghiệp thua lỗ triền miên, nợ nần chồng chất nhnhững “con bệnh” trong nền kinh tế đều phải đợc xử lý, đa ra khỏi thơng trờng Nh vậy, thủtục phá sản đã góp phần tạo ra môi trờng pháp lý an toàn, lành mạnh - một yếu tố không thểthiếu đợc cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế

Trang 11

PHẦN THỨ HAI:

TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIAI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DN, HTX

I. Sơ đồ thủ tục phá sản:

Trang 12

II.Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản:

1 Đối tượng có thể bị tuyên bố phá sản:

Theo điều 4 Luật phá sản, việc phá sản áp dụng cho tất cả các loại doanh nghiệp, HTX hoạtđộng trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gianhập có quy định khác

Như vậy, các loại hình kinh doanh sau đây có thể bị tuyên bố phá sản:

công ty theo Luật doanh nghiệp)

nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, Công ty cổ phần chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh

và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài)

Hầu hết các loại hình doanh nghiệp nên trên đều có tư cách pháp nhân, từ doanhnghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân Hộ kinh doanh cá thể không phải là đối tượng ápdụng Luật phá sản

nghiệp, HTX hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và trong các lĩnh vựckhác thường xuyên, trực tiếp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, việc áp dụngLuật phá sản sẽ do Chính phù quy định

2 Đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố PSDN:

a “Chủ nợ không có bảo đảm” và chủ nợ có bảo đảm một phần”:

Chủ nợ không có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanhnghiệp mắc nợ

Chủ nợ có bảo đảm một phần là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanhnghiệp mắc nợ mà giá trị tài sản bảo đảm ít hơn số nợ đó

Khi nhận thấy doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản thì các chủ nợ không có bảođảm hoặc có bảo đảm một phần đêu có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối vớidoanh nghiệp, HTX đó

Đơn yêu cầu thủ tục phá sản phải ghi rõ các khoản nợ không có hoặc có bảo đảm một phầnđến hạn mà không được doanh nghiệp, HTX thanh toán

b Đại diện công đoàn hoặc đại diện người lao động:

Trong trường hợp doanh nghiệp, HTX không trả được lương, các khoản nợ khác cho ngườilao động và nhận thấy doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản thì người lao động cửngười đại diện hoặc thông qua đại diện công đoàn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối vớidoanh nghiệp, HTX đó

Đại diện người lao động được cử hợp pháp sau khi được quá nửa số người lao động trongdoanh nghiệp, HTX tán thành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký Đối với doanh nghiệp,HTX quy mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc thì đại diện cho người lao động được cử hợppháp phải được quá nửa số người được cử làm đại diện từ các đơn vị trực thuộc tán thành

Trang 13

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải ghi rõ số tháng nợ tiền lương, tổng số tiền lương và cáckhoản nợ khác mà doanh nghiệp, HTX không trả được cho người lao động.

Sau khi nộp đơn, đại diện cho người lao động hoặc đại diện công đoàn được coi là chủ nợ

c Chính doanh nghiệp, HTX mắc nợ:

Khi nhận thấy doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản thì chủ doanh nghiệp hoặc đạidiện hợp pháp của doanh nghiệp, HTX có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đốivới doanh nghiệp, HTX đó Kèm theo đơn phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

trình nguyên nhân và hoàn cảnh liên quan đến tình trạng mất khả năng thanh toán, nếu doanhnghiệp là công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải được kiểm toán thì báo cáo tài chínhphải được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận

khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán các khỏan nợ đến hạn

các chủ nợ, ngân hàng mà chủ nợ có tài khoản, các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không cóbảo đảm, các khỏan nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm

chỉ của họ, ngân hàng mà họ có tài khoản, các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không bảođảm, các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm

một công ty có các thành viên liên đới chịu trách nhiệm về những khoản nợ của doanh nghiệp

quy định của pháp luật

Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận thấy doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản,nếu chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, HTX không nộp đơn yêucầu mở thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

d Chủ sở hữu Doanh nghiệp Nhà nước:

Khi nhận thấy doanh nghiệp nhà nước lâm vào tình trạng phá sản mà doanh nghiệp khôngthực hiện nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì đại diện chủ sở hữu của doanhnghiệp có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó

Kèm theo đơn phải có các giấy tờ, tài liệu như trường hợp doanh nghiệp yêu cầu mởthủ tục phá sản

e Cổ đông công ty cổ phần:

Khi nhận thấy công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm cổ đôngtheo quy định của điều lệ công ty, có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; nếu điều lệcông ty không quy định thì việc nộp đơn được thực hiện theo nghị quyết của đại hội cổ đông.Trường hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành được đại hội cổ đông thì cổđông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ítnhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty cổ phần đó

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải kèm các giấy tờ, tài liệu như nêu tại mục 2.2.3 trừ danhsách các chủ nợ, danh sách những người mắc nợ doanh nghiệp, danh sách cổ động

Trang 14

f Thành viên hợp danh công ty hợp danh:

Khi nhận thấy công ty hợp danh rơi vào tình trạng phá sản thì thành viên hợp danh có quyềnnộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty hợp danh đó Kèm theo đơn phải có cácgiấy tờ, tài liệu như trường hợp doanh nghiệp yêu cầu mở thủ tục phá sản

Đơn được đến Tòa án có thẩm quyền, đó là Tòa án cấp tỉnh hoặc huyện nơi doanh nghiệp,HTX đăng ký kinh doanh Trường hợp đối với doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp100% vốn đầu tư nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án cấp tỉnh nơi doanh nghiệpđặt trụ sở chính

Trong trường hợp cần thiết, TAND cấp tỉnh có quyền lấy lên để tiến hành thủ tục phá sản đốivới HTX thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện

3 Thụ lý đơn và thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp:

Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu thấy cần sửa đổi đơn, bổ sung tài liệuthì Tòa án yêu cầu người nộp đơn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung trong thời gian 10 ngày, kể

từ ngày nhận được yêu cầu

Tòa án thụ lý đơn yêu cầu thủ tục phá sản, kể từ ngày người nộp đơn xuất trình biên lai nộptiền tạm ứng phí phá sản Trường hợp người nộp đơn không phải nộp tiền tạm ứng phí phásản thì ngày thụ lý đơn là ngày Tòa án nhận được đơn Toà án cấp cho người nộp đơn giấybáo đã thụ lý đơn

Trường hợp người nộp đơn không phải là chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp củadoanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản thì trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày thụ lýđơn, Tòa án thông báo cho doanh nghiệp, HTX biết Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhậnđược thông báo của Tòa án, doanh nghiệp, HTX phải xuất trình cho Tòa án các giấy tờ, tàiliệu như trường hợp doanh nghiệp xin tuyên bố phá sản Nếu doanh nghiệp, HTX lâm vàotình trạng phá sản là người bảo lãnh cho người khác thì trong thời gian 5 ngày, kể từ ngàynhận được thông báo của Tòa án, doanh nghiệp, HTX phải thông báo việc mình bị yêu cầu

mở thủ tục phá sản cho những người có liên quan biết

Nếu Tòa án thấy doanh nghiệp, HTX không đủ điều kiện để giải quyết phá sản thì Tòa án sẽ

ra Quyết định trả lại đơn yêu cầu thủ tục giải quyết phá sản Trong trường hợp này, người làmđơn (yêu cầu giải quyết phá sản doanh nghiệp, HTX) có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa

án đó trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định và Chánh án phải giải quyếttrong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại

4 Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản:

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án phải raquyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

Tòa án ra quyết định không mở thủ tục phá sản nếu xét thấy doanh nghiệp, HTX chưa lâmvào tình trạng phá sản Trong trường hợp này, người làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cóquyền khiếu nại như trường hợp Tòa án ra quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản khi có các căn cứ chứng minh doanh nghiệp, HTXlâm vào tình trạng phá sản Trong trường hợp cần thiết, trước khi ra quyết định mở thủ tụcphá sản, Tòa án có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn yêu cầu mở thủtục phá sản, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, HTX bị yêu cầu mởthủ tục phá sản, cá nhân, tổ chức có liên quan để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minhdoanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản

Trang 15

Quyết định mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

đơn yêu cầu

khai báo

Quyết định mở thủ tục phá sản được gởi cho doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản,VKS cùng cấp, chủ nợ, những người mắc nợ doanh nghiệp và đăng báo nơi doanh nghiệp cóđịa chỉ chính trong 3 số liên tiếp

Trong trường hợp xét thấy người quản lý của doanh nghiệp, HTX không có khả năng điềuhành hoặc nếu tiếp tục điều hành hoạt động kinh doanh sẽ không có lợi cho việc bảo toàn tàisản của doanh nghiệp, HTX thì theo đề nghị của Hội nghị chủ nợ, Thẩm phán ra quyết định

cử người quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX

Đồng thời với việc ra Quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán quyết đinh thành lập Tổquản lý, thanh lý tài sản bao gồm:

chuyên môn (nếu cần thiết)

Tổ quản lý, thanh lý tài sản có các nhiệm vụ:

tài sản của DN, HTX trong trường hợp cần thiết

tục thanh lý

giá trị tài sản đã bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp

đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá

sản

Trang 16

Khi có quyết định mở thủ tục phá sản, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX vẫnđược tiến hành bình thường, nhưng phải chịu sự giám sát, kiểm tra của Thẩm phán và Tổquản lý, thanh lý tài sản.

Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, các hoạt động của DN, HTX bị cấm:

Các hoạt động của DN, HTX phải có sự đồng ý bằng văn bản của Thẩm phán:

5 Kiểm kê tài sản của DN, HTX, lập danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ:

a Kiểm kê tài sản của DN, HTX:

Theo điều 50, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản,

DN, HTX phải kiểm kê và xác định giá trị toàn bộ tài sản Nếu thấy cần có thời gian dài hơnthì phải có văn bản đề nghị Thẩm phán gia hạn thời gian, nhưng không quá 2 lần, mỗi lầnkhông quá 30 ngày Bảng kiểm kê tài sản đã được xác định giá trị phải gửi ngay cho Tòa ántiến hành thủ tục phá sản Trường hợp xét thấy việc kiểm kê, xác định giá trị tài sản của DN,HTX không chính xác; Tổ quản lý, thanh lý tài sản sẽ tiến hành kiểm kê, xác định giá trị mộtphần hoặc toàn bộ tài sản Giá trị tài sản sẽ được xác định theo giá thị trường tại thời điểmkiểm kê

Theo điều 49, tài sản của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản bao gồm:

yêu cầu mở thủ tục phá sản

được xác lập trước khi Tóa án thụ lý đơn

DNTN, công ty hợp danh: tính thêm tài sản của chủ DNTN, thành viên hợp danh không trựctiếp dùng vào hoạt động kinh doanh

b Lập danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ:

Đối với các chủ nợ, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định mởthủ tục phá sản, các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Tòa án, nêu cụ thể các khoản nợ, số nợđến hạn và chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và không có bảo đảm mà DN, HTX phải trả Kèmtheo giấy đòi nợ là các tài liệu chứng minh Hết thời hạn này các chủ nợ không gửi giấy đòi

nợ đến Tòa án thì được coi là từ bỏ quyền đòi nợ Trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng

Trang 17

hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian có kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quankhông tính vào thời hạn 60 ngày này.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ, Tổ quản lý, thanh lý tài sản phảilập xong danh sách chủ nợ và số nợ, ghi rõ số nợ của mỗi chủ nợ, số nợ đến hạn và chưa đếnhạn, số nợ có bảo đảm và không có bảo đảm

Danh sách chủ nợ phải được niêm yết công khai tại trụ sở của Tòa án và trụ sở của chính DN,HTX trong thời hạn 10 ngày Trong thời hạn này, các chủ nợ và DN, HTX lâm vào tình trạngphá sản, có quyền khiếu nại với Tòa án về danh sách chủ nợ Trường hợp gặp sự kiện bất khảkháng hoặc có trở ngại khách quan thì không tính vào thời hạn 10 ngày quy định

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếunại Nếu thấy khiếu nại có căn cứ thì sửa đổi, bổ sung vào danh sách chủ nợ

Đối với người mắc nợ DN, HTX Tổ quản lý, thanh lý tài sản cũng phải lập danh sách vàniêm yết như trong trường hợp đối với các chủ nợ

6 Tổ chức hội nghị chủ nợ:

Theo điều 61, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn tất việc kiểm kê tài sản và lập danhsách chủ nợ, Thẩm phán phải triệu tập Hội nghị chủ nợ Giấy triệu tập Hội nghị chủ nợ cũngnhư chương trình, nội dung của Hội nghị và các tài liệu khác phải được gửi cho người cóquyền, những người có nghĩ vụ tham gia Hội nghị chủ nợ chậm nhất là 15 ngày trước ngàykhai mạc Hội nghị

Các Hội nghị tiếp theo có thể được Thẩm phán triệu tập vào bất kỳ ngày làm việc nào trongquá trình tiến hành thủ tục phá sản theo đề nghị của Tổ quản lý, thanh lý tài sản hoặc của cácchủ nợ đại diện cho ít nhất một phần ba tổng số nợ không có bảo đảm

a Thành phần tham dự:

định người đại diện cho DN, HTX đó tham gia Hội nghị

b Điều kiện để Hội nghị chủ nợ hợp lệ:

bảo đảm trở lên tham gia

c Hoãn Hội nghị chủ nợ:

Hội nghị chủ nợ có thể được hoãn 1 lần trong trường hợp:

không có bảo đảm trở lên tham gia

Trang 18

 người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị vắng mặt với lý do chính đáng

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn, Thẩm phán phải triệu tập Hội nghị chủnợ

d Nội dung Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất:

số chủ nợ không có bảo đảm có mặt tại Hội nghị đại diện cho từ hai phần ba tồng

số nợ không có bảo đảm trở lên thông qua

doanh của DN, HTX

Hội nghị chủ nợ tiếp theo thì nội dung, chương trình sẽ do Thẩm phán quyết định theo yêucầu của Tổ quản lý, thanh lý tài sản hoặc các chủ nợ đại diện ít nhất một phần ba tổng nợkhông có bảo đảm

e Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản khi có người tham gia Hội nghị chủ nợ vắng mặt:

Thẩm phán ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản trong những trường hợp sau đây:

không tham gia Hội nghị chủ nợ được triệu tập lại sau khi đã hoãn 1 lần

cổ đông công ty cổ phần, thành viên công ty hợp danh vắng mặt trong Hội nghị chủ nợkhông có lý do chính đáng

Nếu có nhiều đối tượng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản một DN, HTX mà chỉ có mộthoặc môt số người rút lại đơn yêu cầu thì Tòa án vẫn tiến hành thủ tục phá sản

III Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh:

1 Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh:

Thẩm phán ra Quyết định áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh sau khi Hội Nghịchủ nợ lần 1 thông qua NQ đồng ý với các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, kế

Trang 19

hoạch thanh toán nợ cho các chủ nợ và yêu cầu DN, HTX phải xây dựng phương án phục hồihoạt động kinh doanh

Yêu cầu DN (hay bất kỳ chủ nợ hoặc người nhận nghĩa vụ phục hồi hoạt động DN) phải xâdựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho DN, HTX trong vòng 30 ngày và nộpcho Tòa án Nếu thấy cần phải có thời gian dài hơn thì phải có văn bản đề nghị Thảm pháncho gian hạn Thời gian gia hạn không quá 30 ngày

2 Xem xét phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:

Thẩm phán xem xét phương án đã nhận trong vòng 15 ngày để đề ra 1 trong các Quyết định:

doanh đó chưa đầy đủ các nội dung cần thiết

3. Thông quan phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:

Trong vòng 10 ngày kể từ khi Quyết định đưa ra phương án phục hồi hoạt động kinh doanhcủa DN, HTX ra Hội nghị chủ nợ, Thẩm phán phải triệu tập Hội nghị chủ nợ để xem xét,

thông qua phương án Phương án được thông qua khi có quá nửa số chủ nợ không có đảm

bảo có mặt đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có đảm bảo trở lên biểu quyết tán

thành

4. Công nhận nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:

Thẩm phán ra Quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồihoạt động kinh doanh, có hiệu lực đối với tất cả các bên liên quan

Quyết định được gởi cho DN, HTX và các chủ nợ trong thời gian 7 ngày và được công bốtrên báo

5. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:

DN, HTX phải có trách nhiệm thực hiện phương án và làm báo cáo gởi Tòa án 6 tháng 1 lần

Chủ nợ có nghĩa vụ giám sát việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của

DN, HTX

6. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:

Thời hạn thực hiện phương án là tối đa 3 năm kể từ ngày cuối cùng đăng báo về Quyết địnhcủa Tòa án về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Trong quá trình thực hiện phương án, các chủ nợ và DN có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung

phương án Thỏa thuận đó được chấp nhận khi có quá nửa số chủ nợ không có đảm bảo có

mặt đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có đảm bảo trở lên đồng ý

Thẩm phán ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận đó và gởi Quyết định cho DN, HTX và cácchủ nợ trong vòng 7 ngày kể từ ngày ra quyết định đó

7. Đình chỉ phục hồi hoạt động kinh doanh:

Thẩm phán ra Quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nếu có 1 trong cáctrường hợp sau:

DN,HTX đã thực hiện xong phương án.

Trang 20

Được quá nửa số phiếu của các chủ nợ không có đảm bảo đại diện cho từ 2/3 tổng số

nợ không đảm bảo trở lên chưa thanh toán đồng ý đình chỉ.

Tòa án phải gởi và thông báo quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nhưtrường hợp mở thông báo thủ tục phá sản

Khi có Quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh thì DN, HTX này được coinhư là không còn lâm vào tình trạng phá sản

IV Thủ tục thanh lý tài sản:

1 Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong trường hợp đặc biệt:

Tòa án ra Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản khi DN hoạt động kinh doanh thua lỗ đãđược Nhà Nước áp dụng biện pháp đặc biệt để phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng vẫnkhông phục hồi được và không thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ yêu cầu

2 Quyết định mở thủ tục thanh lý TS khi Hội nghị chủ nợ không thành:

Thẩm phán ra Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong những trường hợp sau:

người nộp đơn mở thủ tục phá sản là chủ nợ hoặc đại diện công đoàn vắng mặt

nợ đã được hoãn 1 lần nếu người nộp đơn mở thủ tục phá sản là DN, đại diện chủ sởhữu DNNN, cổ đông cty cổ phần, thành viên hợp danh của công ty hợp danh

3 Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ

nợ lần thứ 1:

Sau khi Hội nghị chủ nợ lần thứ 1 thông qua Nghị quyết đồng ý với dự kiến các giải pháp tổchức lại hoạt động kinh doanh, kế hoạch thanh toán nợ thì Tòa án ra Quyết định mở thủ tụcthanh lý tài sản doanh nghiệp nếu có một trong các trường hợp sau đây:

gian quy định

HTX

đông kinh doanh, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác

4 Nội dung Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản:

Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản phải có các nội dung chính sau:

o Phí phá sản

Trang 21

o Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, Bảo hiểm xã hội theo qui định của phápluật, các quyền lợi khác theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã

Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản phải được Tòa án gởi và thong báo công khai nhưtrường hợp ra Quyết định mở thủ tục phá sản

5 Khiếu nại, kháng nghi Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản:

Viện kiểm sát Nhân Dân có quyền kháng nghị Các chủ nợ và những người mắc nợ DN cóquyền khiếu nại trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo về Quyết định mở thủtục thanh lý tài sản

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày hết hạn khiếu nại, kháng nghị, Tòa án đã ra Quyết định mởthủ tục thanh lý tài sản phải gởi hồ sơ lên Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết khiếu nại, khángnghị này

Sau khi nhận được hồ sơ, Chánh án Tòa án cấp trên trựp chỉ định 1 tổ gồm 3 Thẩm phán xemxét, giải quyết trong thời hạn 60 ngày và đưa ra 1 trong các quyết định sau:

dưới

tục thủ tục phục hồi

Quyết định giải quyết của Tòa án cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng và có hiệu lựcpháp luật kể từ ngày ra quyết định

6 Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản:

Thẩm phán ra Quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản trong những trường hợp sau:

V Tuyên bố doanh nghiệp, HTX bị phá sản:

1 Quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản

Thẩm phán ra quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản đồng thời với việc ra quyết định đìnhchỉ thủ tục thanh lý tài sản (Điều 86)

Trường hợp đặc biệt ( Điều 87)

DN hoặc đại diện hợp pháp của DN, HTX nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khôngcòn tiền và tài sản khác để nộp tiền tạm ứng phí phá sản thì Toà án ra quyếtđịnhtuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

Trang 22

 Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và nhận các tài liệu, giấy tờ do các bên

có liên quan gửi đến, Toà án ra Quyết địnhtuyên bố DN,HTX bị phá sản; nếuDN,HTX lâm vào tình trạng phá sản không còn tài sản hoặc còn nhưng không đủ đểthanh toán phí phá sản

2 Nội dung quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản (Điều 88)

Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

theo quy định tại Điều 94 của Luật này

Trang 23

Mẫu Quyết định tuyên bố phá sản

MẪU SỐ 08: QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản:(3)

Ông (Bà) (4)

Căn cứ vào Điều 8 và Điều (5) của Luật phá sản;

Căn cứ vào Quyết địnhmở thủ tục phá sản số / /QUYếT ĐịNH-MTTPS ngày tháng năm

(Ghi những nơi mà Toà án phải giao

hoặc gửi và thông báo theo quyết

địnhtại khoản 1 Điều 89 của Luật

phá sản và lưu hồ sơ.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN…… (14)

Trang 24

3 Thông báo quyết địnhtuyên bố DN, HTX bị phá sản(Điều 89)

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản, Toà án phảigửi và thông báo công khai quyết địnhnhư trường hợp mở thủ tục phá sản(Điều 29)

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản có hiệu lựcpháp luật, Toà án phải gửi quyết địnhcho cơ quan đăng ký kinh doanh để xoá tên DN,HTXtrong sổ đăng ký kinh doanh; trong trường hợp Toà án nhân dân tối cao ra quyết địnhgiảiquyết khiếu nại, kháng nghị theo quy định tại Điều 92 của Luật này thì thời hạn có thể dàihơn, nhưng không quá 25 ngày

4 Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản (Điều 90)

Quyết địnhtuyên bố DN, HTX bị phá sản quy định không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản củachủ DNTN, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toánnợ; trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Các nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết địnhtuyên bố DN, HTX bị phá sản đượcgiải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và các quy định khác của phápluật có liên quan

5 Khiếu nại, kháng nghị quyết địnhtuyên bố DN,HTX bị phá sản ( Điều 91)

Những người liên quan có quyền khiếu nại, VKSND cùng cấp có quyền kháng nghị (trongthời hạn 20 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo)

Trong 5 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kháng nghị, Toà án phải gửi hồ sơ về phásản kèm theo đơn khiếu nại, quyết định kháng nghị cho Toà án cấp trên trực tiếp để xem xét,giải quyết

Nếu không bị khiếu nại, kháng nghị thì quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thờihạn khiếu nại, kháng nghị

6 Giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản (Điều 92)

Ngay sau khi nhận được hồ sơ về phá sản kèm theo đơn khiếu nại, kháng nghị, Chánh án Toà

án cấp trên trực tiếp chỉ định một tổ gồm ba Thẩm phán xem xét, giải quyết khiếu nại, khángnghị

Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ về phá sản kèm theo đơn khiếu nại,quyết địnhkháng nghị, Tổ Thẩm phán có quyền ra một trong các quyết định sau đây:

phá sản cho Toà án cấp dưới tiếp tục tiến hành thủ tục phá sản

Quyết định giải quyết khiếu nại, kháng nghị của Toà án cấp trên trực tiếp là quyết định cuốicùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định

7 Xử lý vi phạm:

Trách nhiệm do vi phạm pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản (Điều 93)

tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của

Ngày đăng: 14/07/2014, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w