TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN LUẬT KINH DOANH Đề tài: HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI GVHD : LSTS. Trần Anh Tuấn Lớp : MBA11B SVTH : NHÓM 11 Hồ Nữ Trà Giang MBA11B013 Nguyễn Thanh Trúc MBA11B050 Trần Thị Bảy MBA11B006 Nguyễn Trọng Lương MBA11B034 Đặng Quang Hiếu MBA11B018 TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2011 MỤC LỤC I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM: 5 1. Khái niệm 5 2. Đặc điểm 6 3. Các loại hợp đồng trong hoạt động thương mại: 7 II. KÝ KẾT, NỘI DUNG HỢP ĐỒNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG: 7 1. Ký kết HĐKT 7 2. Nội dung hợp đồng 9 III. CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 13 1. Thế chấp tài sản 14 2. Cầm cố tài sản 14 3. Đặt cọc 15 4. Ký cược 15 5. Ký quỹ 15 6. Bảo lãnh 16 7. Tín chấp 16 IV. CÁC BIỆN PHÁP CHẾ TÀI VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRÁCH NHIỆM. 16 1. Các biện pháp chế tài khi thực hiện hợp đồng. 17 2. Các trường hợp miễn trách nhiệm. 19 V. HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU VÀ XỬ LÝ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU : 19 1. Khái niệm 19 2. Các trường hợp hợp đồng vô hiệu 19 3. Các loại vô hiệu 21 4. Xử lý hợp đồng vô hiệu 21 VI. THỜI HẠN KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN : 22 1. Thời hạn khiếu nại 22 2. Thời hiệu khởi kiện 22 VII. PHÂN TÍCH MỘT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI TRONG THỰC TẾ 22 VIII.TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 2TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2011
Trang 3MỤC LỤC
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM: 5
1 Khái niệm 5
2 Đặc điểm 6
3 Các loại hợp đồng trong hoạt động thương mại: 7
II KÝ KẾT, NỘI DUNG HỢP ĐỒNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG: 7
1 Ký kết HĐKT 7
2 Nội dung hợp đồng 9
III CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 13
1 Thế chấp tài sản 14
2 Cầm cố tài sản 14
3 Đặt cọc 15
4 Ký cược 15
5 Ký quỹ 15
6 Bảo lãnh 16
7 Tín chấp 16
IV CÁC BIỆN PHÁP CHẾ TÀI VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRÁCH NHIỆM 16
1 Các biện pháp chế tài khi thực hiện hợp đồng 17
2 Các trường hợp miễn trách nhiệm 19
V HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU VÀ XỬ LÝ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU : 19
1 Khái niệm 19
2 Các trường hợp hợp đồng vô hiệu 19
3 Các loại vô hiệu 21
4 Xử lý hợp đồng vô hiệu 21
VI THỜI HẠN KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN : 22
1 Thời hạn khiếu nại 22
2 Thời hiệu khởi kiện 22
VII PHÂN TÍCH MỘT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI TRONG THỰC TẾ 22
VIII.TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 4Nhận xét của Giáo viên
Trang 5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quan hệ giao dịch hàng ngày, ngoài hợp đồng lao động (xác lập trong quan hệ mua bán sức lao động), từ 01/01/2006, khi áp dụng Bộ luật dân sự
2005 và Luật thương mại 2005, các giao dịch khác được xếp vào một trong 2 loại hợp đồng: hợp đồng dân sự và hợp đồng trong kinh doanh thương mại (hợp đồng thương mại).
Theo đ.4 LTM 2005, đối với các hoạt động thương mại đặc thù được qui định trong luật khác thì áp dụng theo qui định của luật đó Trường hợp hoạt động thương mại không được qui định trong Luật thương mại (2005) và trong các luật khác thì áp dụng qui định của Bộ luật dân sự 2005.
Ngoài ra, trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có qui định khác với qui định của Luật thương mại (2005) thì áp dụng theo qui định của điều ước quốc tế đó Các bên trong giao dịch có yếu tố nước ngoài được thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc
cơ bản của pháp luật Việt Nam (đ.5 LTM 2005)
Vậy, thế nào là hợp đồng lao động, hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại?
Trang 6HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI
(HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI)
1 Khái niệm hợp đồng thương mại
2 Ký kết, nội dung hợp đồng
3 Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng
4 Các biện pháp chế tài và các trường hợp miễn trách nhiệm
5 Hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu
6 Thời hạn khiếu nại và thời hiệu khởi kiện
7 Phân tích ví dụ thực tế về hợp đồng thương mại
8 Tài liệu tham khảo
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM:
1 Khái niệm:
a Hợp đồng lao động:
Theo quy định tại Điều 26 Bộ Luật lao động: Hợp đồng lao động là sự thỏathuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điềukiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động có các loạisau:
+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 năm đến 3 năm;
+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thờihạn dưới một năm
b Hợp đồng dân sự:
Hợp đồng dân sự được định nghĩa trong Điều 1 của Pháp lệnh hợp đồng dân sự:
"Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên, về việc xác lập, thay đổi hoặc chấmdứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê vay, mướn tặng, cho tài sảnlàm một việc hoặc không làm một việc, dịch vụ hoặc các thoả thuận khác mà trong đómột hoặc các bên nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng."
Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- Nội dung thỏa thuận không được trái pháp luật, đạo đức xã hội
Trang 7- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng.
c Hợp đồng thương mại:
LTM 2005 không định nghĩa thế nào là hợp đồng thương mại nhưng theo đ.1 vàđ.2 của LTM 2005 (nêu phạm vi điều chỉnh và đối tượng điều chỉnh của LTM 2005)
có thể định nghĩa: “Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận để thực hiện các hoạt
động thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và hoạt động thương mại ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu các bên thỏa thuận áp dụng luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định áp dụng luật này.”
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại (gồm hoạt động khuyến mại,quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ triển lãmthương mại) và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác
Hàng hóa trong hoạt động thương mại gồm: tất cả các loại động sản (kể cả độngsản hình thành trong tương lai) và những vật gắn liền với đất đai
Theo đ.174 BLDS, bất động sản và động sản được phân biệt như sau:
- Bất động sản là các tài sản bao gồm:
+ Đất đai
+ Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liềnvới nhà, công trình xây dựng đó
+ Các tài sản khác gắn liền với đất đai
+ Các tài sản khác do pháp luật qui định
- Động sản là những tài sản không phải là bất động sản
2 Đặc điểm : (hợp đồng thương mại)
Hợp đồng thương mại có những đặc điểm của các hợp đồng trong hoạt độngkinh doanh nói chung và có những đặc điểm riêng của các hoạt động thương mại vàđây cũng chính là các căn cứ để phân biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thươngmại:
a Về chủ thể: chủ thể của hợp đồng thương mại là thương nhân hoặc một bên
là thương nhân Thương nhân là tổ chức kinh tế, cá nhân có đăng ký kinh doanh vàtiến hành hoạt động thương mại một cách thường xuyên, độc lập Trong trường hợpthương nhân là người nước ngoài sẽ được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại ViệtNam, thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hìnhthức do pháp luật Việt Nam quy định
b Về hình thức: hình thức của hợp đồng thương mại có thể bằng lời nói, bằng
văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể Thông điệp dữ liệu cũng được coi là hình thức vănbản
Trang 8c Về mục đích: mục đích của hợp đồng thương mại là nhằm sinh lợi Sinh lợi
được hiểu là tìm lợi nhuận (không nhất thiết phải có lợi nhuận) Mục đích lợi nhuậnluôn được thể hiện hàng đầu trong các hợp đồng thương mại
d Về nội dung: nội dung của hợp đồng thương mại là xác lập quyền và nghĩa
vụ của các bên trong các quan hệ cụ thể khi tiến hành hoạt động thương mại Kháiniệm hoạt động thương mại theo Luật Thương mại 2005 đều có sự mở rộng của hầuhết các lĩnh vực kinh doanh
3. Các loại hợp đồng trong hoạt động thương mại :
Theo Luật Thương mại hiện hành, hợp đồng thương mại bao gồm 02 nhóm là
hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng cung ứng dịch vụ.
Trong mỗi nhóm của hoạt động thương mại, chế độ pháp lý về hợp đồng cónhững quy định cụ thể cho từng loại hợp đồng như mua bán hàng hóa không có yếu tốquốc tế, mua bán hàng hóa quốc tế, mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, cáchợp đồng trong hoạt động xúc tiến thương mại (khuyến mại, quảng cáo thương mại,trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại), hợp đồng tronghoạt động trung gian thương mại (đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủythác mua bán hàng hóa đại lý thương mại) và các hợp đồng trong hoạt động cụ thểkhác (gia công, đấu giá hàng hóa, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ, dịch vụ logistics, giámđịnh, cho thuê hàng hóa, nhượng quyền thương mại)
Một số loại hợp đồng điển hình trong hoạt động thương mại:
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa
+ Hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại:
- Hợp đồng dịch vụ khuyến mãi
- Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại
- Hợp đồng dịch vụ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
- Hợp đồng đại diện cho thương nhân
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại
Và trong thực tế còn có rất nhiều loại hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại khác trong các hoạt động tư vấn, vận tải, tài chính, bưu chính viễn thông, du lịch, giáo dục, giải trí…
II KÝ KẾT, NỘI DUNG HỢP ĐỒNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG:
1 Ký kết HĐKT :
Trang 9a Nguyên tắc ký kết :
Theo đ.389 Bộ luật dân sự 2005, nguyên tắc giao kết hợp đồng là:
- Tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
Việc ủy quyền có thể thực hiện bằng hình thức do các bên thỏa thuận trừ trườnghợp pháp luật qui định bằng hình thức văn bản Người được ủy quyền được ủy quyềnlại cho người thứ ba nếu được người ủy quyền đồng ý (đ 583 BLDS)
Đối với giao dịch vượt phạm vi ủy quyền, người ủy quyền không chịu tráchnhiệm trừ trường hợp người ủy quyền đồng ý hoặc biết mà không phản đối (đ 146BLDS)
c Thời điểm giao kết :
- Theo đ.403 và 404 BLDS, thời điểm giao kết hợp đồng dân sự và hiệu lực hợpđồng được xác định như sau :
* Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhậngiao kết
* Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận vềnội dung của hợp đồng
* Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào vănbản
d Thực hiện hợp đồng :
Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây :
- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng lọai, thờihạn, phương thức và các thỏa thuận khác
- Thực hiện một cách trung thực theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên,bảo đảm tin cậy lẫn nhau
e Sửa đổi hợp đồng :
Trang 10Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả của việc sửađổi, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.
Trường hợp hợp đồng được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực,đăng ký hoặc cho phép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó
f Chấm dứt hợp đồng :
- Theo đ.424 BLDS, hợp đồng dân sự chấm dứt trong những trường hợp sau:+ Hợp đồng đã được hoàn thành
+ Theo thỏa thuận của các bên
+ Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợpđồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện
+ Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện
+ Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn vàcác bên có thể thỏa thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại
+ Các trường hợp khác do pháp luật qui định
- Luật thương mai 2005 không qui định về việc chấm dứt hợp đồng nên áp dụngtheo qui định của BLDS
2 Nội dung hợp đồng:
Gồm 2 phần chính :
* Phần đầu của HĐ :
Ghi ngày tháng ký hợp đồng, tiêu đề, chi tiết về các đối tác Trường hợp người kýhợp đồng không phải là người đại diện theo pháp luật thì phải ghi rõ các chi tiết củaGiấy ủy quyền
* Phần nội dung của HĐ:
Ghi các thỏa thuận liên quan đến giao dịch Tùy từng loại hợp đồng, các bên thểhiện các thỏa thuận có liên quan Một số nội dung của hợp đồng, nếu pháp luật có quiđịnh thì trong hợp đồng không được thỏa thuận khác (thí dụ về thời điểm chuyểnquyền sở hữu tài sản, trách nhiệm của các bên) Trường hợp pháp luật không qui địnhhoặc cho phép các bên có quyền thỏa thuận khác thì dựa trên ý chí của mình, các bênthỏa thuận các nội dung có liên quan
a Các thỏa thuận chính trong hợp đồng :
LTM 2005 không nêu các nội dung cần có trong hợp đồng (tuỳ thuộc thoả thuậncủa các bên), BLDS 2005 (đ.402) gợi ý các nội dung chính gồm :
Đối tượng hợp đồng
Số lượng, chất lượngGiá , phương thức thanh toán
Trang 11Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện HĐ Quyền và nghĩa vụ các bên
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Phạt vi phạm hợp đồng
Các nội dung khác (điều kiện nghiệm thu, giao nhận, bảo hành, cáctrường hợp giảm, miễn trách nhiệm, các trở ngại phát sinh và cách giảiquyết,…)
-Ví dụ về nội dung cơ bản của hợp đồng:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
(Số: 001/MBA11)
- Căn cứ bộ Luật Dân sự số ………… ngày ………… của QH nước CHXHCNVN;
- Căn cứ Luật Thương mại số ………… ngày ………… của QH nước CHXHCNVN;
- Căn cứ nhu cầu thực tế của hai bên
Hôm nay ngày ………… Tại ………… các bên trong hợp đồng gồm
1.Bên bán (Trong hợp đồng này gọi là Bên A)
Chức vụ: _ được sự ủy quyền của
theo văn bản ủy quyền
Chức vụ: _ được sự ủy quyền của
theo văn bản ủy quyền
Trang 12Bên B đồng ý mua của bên A 1 máy photocopy DC3007 mới 100% và chất lượng hàng hóa sản xuất được bảo
hộ theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
ĐIỀU 2: GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
1 Giá mua bán tài sản nêu tại Điều 1 là: 100,000,000VND (bằng chữ: một trăm triệu đồng)
2 Phương thức thanh toán: chuyển khoản.
3 Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐIỀU 3: THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO TÀI SẢN
Do các bên thỏa thuận
ĐIỀU 4: QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN MUA BÁN
1 Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm Bên B nhận tài sản
(nếu không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác);
2 Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó.
ĐIỀU 5: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1 Bên A cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân, về tài sản mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Tài sản mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
2 Bên B cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;
c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật
ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
1 Trường hợp sau khi bên A mua thiết bị theo yêu cầu của bên B trong hợp đồng mà bên B không nhận
hàng thì bên B sẽ bị phạt 50% tổng giá trị của hợp đồng.
2 Trường hợp bên A giao hàng trễ quá thời gian quy định thì bên A sẽ bị phạt 0,1%/ngày trên giá trị
Trang 13ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC BẢO HÀNH
1 Thời gian bảo hành: 1 năm kể từ ngày bên B nhận hàng.
2 Loại bảo hành: Core Advance service.
ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1 Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp
lý của việc giao kết Hợp đồng này;
2 Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này;
3 Hợp đồng có hiệu lực từ ngày: ……….
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
b Văn bản thỏa thuận khác kèm theo HĐ: (phụ lục hợp đồng)
LTM 2005 không qui định các văn bản thỏa thuận khác kèm theo hợp đồngnhưng BLDS 2005 (đ.408) có nêu văn bản thỏa thuận kèm hợp đồng là “Phụ lục hợpđồng”
Nội dung phụ lục hợp đồng nhằm chi tiết một số điều khoản của hợp đồng Phụlục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng Nội dung của phụ lục không được trái với nộidung của hợp đồng
Trường hợp phụ lục có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợpđồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Nếucác bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong HĐ thìcoi như điều khoản đó trong HĐ đã được sửa đổi
Khi sọan thảo hợp đồng và các phụ lục, cần lưu ý các vấn đề sau :
- Ngôn ngữ trong hợp đồng phải chính xác, cụ thể, đơn nghĩa
- Sử dụng từ thông dụng, phổ biến, tránh dùng các phương ngữ (tiếng địa phương)hoặc tiếng lóng
- Không dùng những chữ thừa, tùy tiện ghép chữ trong hợp đồng
Ví dụ về nội dung cơ bản của phụ lục hợp đồng:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -
PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG MUA BÁN
(Số: 001R-AP/MBA11)
8