1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hướng dẫn hoc sinh đọc diễn cảm văn bản ngữ văn lớp 8, theo thể loại

16 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằn sức mạnh riêng của đọc diễn cảm, giáo viên dẫn dắt học sinh đi vào thế giới của tác phẩm một cách dễ dàng, phù hợp với quy luật cảm thụ văn học.. Nội dung  Nhiệm vụ của một bài giản

Trang 1

A.Đặt vấn đề

I- Cơ sở lý luận:

- Đọc diễn cảm đã trở thành phơng pháp truyền thống trong các nhà tr-ờng phơng Đông và phơng Tây ngày xa cũng nh ngày nay Hiệu quả của phơng pháp này không có gì đáng nghi ngờ Các giáo viên giàu kinh nghiệm đều khẳng định vai trò quan trọng của đọc diễn cảm

- Giữa giọng đọc và tâm hồn ngời đọc cũng có ảnh hởng tơng hỗ Hiểu bài văn rồi đọc mới tốt nhng đọc tốt càng hiểu bài văn Con đờng đi vào tác phẩm nhất thiết từ đọc, gắn liền với việc đọc Đọc sẽ làm âm vang lên những tín hiệu của cuộc sống mà nhà văn định gửi gắm Âm vang của lời đọc kích thích quá trình tri giác, tởng tợng và tái hiện hình ảnh Cảm súc bắt đầu từ đọc và đợc duy trí trong quá trình đọc Do hiểu đúng tác phẩm mà đọc đúng nhng mặt khác cũng nhờ đọc đúng mà hiểu tác phẩm hơn Bằn sức mạnh riêng của đọc diễn cảm, giáo viên dẫn dắt học sinh đi vào thế giới của tác phẩm một cách dễ dàng, phù hợp với quy luật cảm thụ văn học

II- Cơ sở thực tế

- Qua một số năm dảng dạy cho học sinh tôi nhận thấy rằng: học sinh

đọc văn bản cha tốt Các em còn đọc sai, phát âm một số từ cha chuẩn xác, cha phân biệt đợc cách đọc một văn bản tự sự khác với văn bản chữ tình nh thế nào?

Đọc văn bản nghị luận cúng giống với văn bản kịch Tại sao lại nh vậy? Câu hỏi đặt ra ở đây là: Đọc văn bản nh thế nào cho đúng, cho phù hợp để chuyển tải đợc nội dung của văn bản cần tìm hiểu? Để trả lời đợc câu hỏi này tôi mạnh dạn đa ra vấn đề “ Hớng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm văn bản ngữ văn lớp 8 theo thể loại” Rất mong các đồng chí tham khảo và góp ý kiến

B Nội dung

Nhiệm vụ của một bài giảng văn là làm sao cho học sinh tiếp cận đợc với văn bản để từ đó các em hiểu và cảm nhận đợc cái hay, cái đẹp trong văn bản

mà nhà văn muốn gửi gắm Chính vì vậy mà sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 rất chú trọng đến việc đọc Từ việc đọc để hiểu văn bản

Trang 2

Hiện nay học sinh đọc cha tốt, nhiều em còn đọc cha rõ cha đúng thể loại Bởi vậy cần hớng dẫn các em đọc đúng theo thể loại

1. Văn bản tự sự

2. Văn bản thuyết minh

3. Văn bản chữ tình

4. Văn bản nghị luận

5. Văn bản kịch

1 Cách đọc văn bản tự sự

(Bao gồm: Tuyệt ký Việt Nam năm 1930 – 1945 và chuyện n 1945 và chuyện n ớc ngoài)

M.Gorki đã từng nói “ Bằng ngôn ngữ tiểu thuyết, nhà văn có thể tác

động trực tiếp đến tri giác, xúc giác, xúc giác của ngời đọc, làm cho họ cảm giác đợc nhận vật một cách vật chất Đọc diễn cảm cũng là một hoạt động sáng tạo nghệ thuật Có khác chăng là nhà văn đi từ t tởng đến ngôn ngữ Ngời đọc lại đi từ ngôn ngữ đến t tởng”

Muốn nhập thân vào văn bản tự sự chỉ có thể bắt đầu từ đọc diễn cảm

- Trớc hết phải đọc to, rõ ràng ngắt nghỉ đúng dấu phẩy, dấu chấm làm hiện lên trớc mắt bạn đọc những tín hiệu của cuộc sống

- Giọng điệu trong đọc diễn cảm đổi thay tuỳ theo giọng điệu của nhà văn

mà ngời đọc phải thể hiện đợc bằng ngữ điệu của mình ngời đọc làm nổi bật

đ-ợc tiếng nói và nhất là ngụ ý của nhà văn trong từng đoạn văn

- Giọng điệu phải phù hợp với tâm trạng, cảm xúc của nhân vật Lúc vui; giọng đọc phải thoải mái, vui sớng tràn đầy niềm hào hứng phấn khởi

Nhng ngợc lại lúc buồn, đau thì ngời đọc phải thể hiện với dọng trầm lắng, chậm rãi, cảm thông với tâm trạng của nhân vật để khơi nỗi đau buồn từ thế giới nội tâm của nhân vật Cũng có khi giọng đọc phải “ chua ngoa, đánh đá, trịnh thợng” đúng với tính cách của nhân vật

- Yếu tố tự sự (kể) trong văn bản tự sự làm cho ngời đọc hiểu rõ đợc biểu hiện của sự vật, sự việc Do vậy giọng đọc phải nhỏ nhẹ, tâm tình để thể hiện

đ-ợc mạch kể chuyện của tác giả

- Yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản tự sự rất quan trọng, nó góp phần làm cho việc kể chuyện thêm sinh độngvà sâu sắc hơn Chính vì vậy khi

đọc văn bản tự sự ngời đọc cần phải chú ý đọc cho phù hợp với cảm súc của

ng-ời viết đợc gửi gắm qua các yếu tố này

- Để làm sáng tỏ vấn đề trên tôi sẽ đi vào hớng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm qua một số văn bản tự sự trong sách ngữ văn lớp 8

1 Tôi đi học - Giọng: chậm rãi, nhẹ nhàng, hơi buồn, lắng sâu, dịu

Trang 3

(Thanh Tịnh)

ngọt Nhng đây là cái buồn bâng khuâng, man mát gắn liền với những kỷ niệm của buổi đến trờng đầu tiên chứ không phải là cái buồn đau đớn, thống thiết

- Cần chú ý những câu nói của nhân vật “tôi” của nhân vật ngời mẹ, nhân vật “Ông Đốc”

- Cần đọc nhấn mạnh vào những cụm từ tả tâm trang, cảm giác, cảm xúc, ý nghĩ của nhân vật “tôi” Ví dụ: “ Lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi

tự trờng! ” “ Những cảm giác trong sáng ấy nẩy nở trong lòng tôi”…”Lòng tôi lại tng bừng rộn rã”… “Tôi cảm thấy nh quả tim ngừng đập”…”Tôi tự nhiên giật mình và lúng túng”…

- Chú ý câu nói nhẹ nhàng, âu yếm của mẹ: “Thôi để

mẹ cầm cũng đợc” Câu nói hiền từ, nhân hậu, thấu hiểu tâm lý học trò của ông Đốc: “Các em đừng khóc nữa, tra nay các em đợc về nhà cơ mà và ngày mai đợc nghỉ cả ngày nữa”

2

Trong lòng mẹ

( Trích: Những

ngày thơ ấu -

Nguyên Hồng)

- Giọng chậm, tình cảm, chú ý từ ngữ, hình ảnh thể hiện cản xúc thay đổi của nhân vât ”Tôi” Nhất là đoạn trò chuyện với bà cô, đoạn tả chú bé Hồng nằm trong lòng mẹ

- Các từ ngữ, hình ảnh, lời nói ngọt ngào, giả dối, cay

độc nét mặt ”rất kịch” của bà cô cần đợc đọc với giọng

đanh đá, chua ngoa, kéo dài, lộ rõ sắc thái châm biếng, cay nghiệt

- Giọng đọc khắc khoải, mong nhớ mẹ của chú bé Hồng bằng những hình ảnh so sánh rất phù hợp…”Khác gì cái ảo ảnh của một dòng nớc trong suốt chảy dới bóng râm đã hiện ra trớc con mắt gần rạn nứt của ngời bộ hành ngã gục giữa sa mạc “

- Khi gặp mẹ chú bé Hồng đã xúc động vì sung sớng

nh thế nào? Ngời đọc cũng phải rung cảm theo những cảm xúc khó tả của nhân vật: Thơng cảm, ngậm ngùi,

đau khổ, tủi hờn, mong nhớ đợc dồn lén bấy lâu nay đã

vỡ oà trong tiếng khóc, trong niềm vui sớng đến tột

Trang 4

- Những giây phút rạo rực, ngây ngất, sung sớng đợc nằm trong lòng mẹ cần phải đợc làm sống dậy bằng giong đọc trân thành, cảm động về tình mẫu tử, thiêng liêng, bất diệt

3 Cô bé bán diêm

(An-dec-xen)

- Giọng chậm, cảm thông, lãng mạng, cố gắng phân biệt những cảnh thực và ảo ảnh trong từng lần cô bé quẹt diêm

- Đoạn đầu giọng đọc buồn, thơng cảm Khi đọc các

em cần chú ý sự tơng phản - đối lập gay gắt: Em bé đêm giao thừa Trời rét buốt - em bé cô đơn

- Giọng đọc cảm thông đau buồn trớc cái chết bi thảm rất thơng tâm của em bé bán diêm Nhà văn đã gửi gắm tình cảm thơng yêu sâu sắc của mình đối với những

em bé bất hạnh Do vậy ngời đọc cũng phải dung cảm theo hình ảnh đó của tác giả

2 Văn bản thuyết minh ( Nhật dụng).

ở lớp 8 có 3 văn bản nhật dụng, đề cập tới 3 vấn đề:

- Vấn đè môi trờng ( thông tin về ngày trái đất năm 2000)

- Vấn đè tác hại của thuốc lá( Ôn dịch, thuốc lá)

- Vấn đề dân số ( Bài toán dân số)

Ba bài đợc xếp liền nhau thành một cụm bài Để hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm văn bản nhật dụng là điều rất khó Bởi vì khác với văn bản tự sự trình bày diễn biến sự việc thì văn bản thuyết minh, trình bày, giới thiệu những đặc điểm, tính chất các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên và xã hội, cung cấp tri thức

- Trớc hết cần hớng dẫn học sinh học đúng chính xác lợng thông tin đa ra trong văn bản

- Đọc to, rõ ràng, dứt khoát, ngắt nghỉ đúng dấu chấm phẩy

- Cần nhấn mạnh vấn đề mà ngời viết trìnhh bầy, thuyết minh qua các từ ngữ, câu văn có tác dụng thông tin, tuyên truyền, kêu gọi…

- Chú ý tính khoa học, tính nóng hổi, cấp bách, tính thực tế của văn bản nhật dụng

- Sau đây tôi sẽ đi vào hớng dẫn cách đọc diễn cảm qua các văn bản nhật dụng

1 Thông tin về

ngày trái đất - Đọc: rõ ràng, mạch lạc, ngắt nghỉ đúng dấu chấm

Trang 5

năm 2000

( Sử khoa học

-công nghệ Hà

Nội)

phẩy

- Chú ý đến các thuật ngữ chuyên môn, cần phát âm chính xác

- Chú ý các từ khó: ô nhiễm, khởi xớng, plaxtic, pôlime…

- Đọc để hiểu dợc nguồn gốc và nguyên nhân ra đời của ngày Trái Đất

- Nhấn mạnh: Vì sao Việt nam lựa chọn chủ đề “ một ngày không dùng bao bì ni lông” Thấy đợc tác hại nhiều mặt và nghiêm trọng của việc sử dụng bao bì ni lông

- Đọc to, dứt khoát: Những việc cần làm để hạn chế

sử dụng bao bì ni lông

- Đọc to truyền cảm để kêu gọi động viên mọi ngời hạn chế sử dụng bao bì ni lông Đây chính là thông điệp

về vấn đề môi trờng

2

ôn dịch thuốc lá

( Nguyễn Khác

Viện)

- Đọc: To, rõ ràng, chú ý những dòng chữ in nghiêng cần đọc chậm Những câu cảm thán cần đọc với giọng phù hợp: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi! Tội nghiệp thay những cái thai còn nằm trong bụng mẹ!

- Đọc nhấn mạnh sắc thái biểu cảm: Ôn dịch, thuốc lá

- Đọc các từ khó: Vi trùng, vi khuẩn, ký sinh trùng, nicôtin

- Đọc hiểu rõ tác hại của thuốc lá và hút thuốc lá

- Đọc với giọng thiết tha, kêu gọi chống lại, ngăn ngừa ôn dịch, thuốc lá

3 Bài toán dân số

(Thái An)

- Đọc to, rõ ràng, chú ý các câu ca thán, những con

số, những từ phiên âm, tên các nớc đợc nhắc trong văn bản

- Đọc: mạch lạc, chặt chẽ theo vấn đề chủ chốt: Bài

Trang 6

toán dân số là gì? Và cách giải nó nh thế nào?

- Giọng đọc phải gây đợc sự tò mò, hấp dẫn, bất ngờ

về câu chuyện kén rể của một nhà thông thái đợc kể trong văn bản

- Giọng đọc: Kêu goi loài ngời cần hạn chế sự bùng

nổ và gia tăng dân số Đó chính là con đờng tồn tại của chính loài ngời

3 Văn bản chữ tình.

- Đặc điểm:

+ Bộc lộ trực tiếp ý thức con ngời trớc cuộc sống

+ Bộc lộ cái “tôi” trữ tình, tâm trạng nhân vật

+ Thơ chữ tình có đặc điểm ngôn ngữ: Hàm xúc, đa nghĩa phù hợp với dòng chảy cảm xúc của bài thơ

- Cần nắm đợc cách đọc:

+ Đọc lu loát, rõ ràng, thể hiện đợc cảm xúc của nhân vật chữ tình

+ Đọc đúng nhịp điệu của bài thơ, từng câu thơ

+ Đọc nhấn mạnh những từ ngữ mang tính chất “nhãn tự” dồn nén cảm xúc

+ Đọc hiểu đợc t tởng chủ đạo của các văn bản chữ tình

- Hớng dẫn cụ thể một số tác phẩm tiêu biểu cho thơ ca yêu nớc và Cách mạng

đầu thế ký XX, thơ lãng mạng, thơ Cách mạng 1930 - 1945.

1 Vào nhà ngục

Quảng Đông

cảm tác

(Phan Bội Châu)

- Đọc diễn cảm phù hợp với khẩu khí ngang tàng, giọng điệu hào hùng của bài thơ Riêng cặp câu 3-4 cần chuyển sang giọng thông thiết, trầm lắng, diễn tả nỗi

đau cố nén, khác với giọng cời cợt, đùa vui ở hai câu thơ trên Để nói về cuộc đời buôn ba chiến đấu của mình, một cuộc đời đầy sóng gió bất trắc gắn liền với tình cảm chung của đất nớc lúc bấy giờ Đó là nỗi đau lớn lao trong tâm hồn bậc anh hùng

- Cặp câu 5-6: Khẩu khí của bậc anh hùng hào kiệt

qua lối nói khoa trơng tạo nên sức truyền cảm, nên giọng đọc cũng phải phù hợp với khẩu khí ngang tàng

đó

- Cặp câu 7-8: Giọng đọc hào hùng, lạc quan Chú ý

Trang 7

cách ngắt nhịp 2/2/3 ( khác với những câu trên 4/3) Cách lập lại từ “còn” để tạo nên lời thơ dõng dạc, dứt khoát, tăng ý khẳng định cho câu thơ, mạch thơ

2 Nhớ rừng

( Thế Lữ)

- Đọc diễn cảm với giọng sôi nổi, da diết, hào hùng,

đó chính là mạch cảm xúc mãnh liệt của nhà thơ

- Thể thơ 8 chữ, thể thơ đợc sử dụng nhiều trong phong trào thơ mới

- Toàn bộ bài thơ là lời con Hổ bị nhốt trong vờn bách thú, mỗi khổ thơ là một tâm trạng của con Hổ lúc

sa cơ Do vậy cần đọc đúng giọng điệu của mỗi đoạn

- Đoạn 1: Đọc giọng buồn, ngao ngán, bực bội, u

uất; có những từ ngữ kéo dài, vài từ dằn giọng, mỉa mai khinh bỉ để thể hiện đợc tâm trạngcăm giận uất ức khi

bị “ nhục nhằn tù hãm” “ làm trò cho lũ ngời ngạo mạng”

- Đoạn 2,3 giọng điệu vừa hào hứng, nối tiếc, thiết

tha, bay bổng, lãng mạng, vừa mạnh mẽ, hùng tráng để rồi kết thúc bằng câu thơ than thở nh một tiếng thở dài bất lực Đó chính là tâm trạng day dứt, nối tiếc một thời làm chúa sơn lâm “ Chúa tể của muôn loài” một thời oanh liệt

- Đoạn 4: Giọng đọc cũng gần giống đoạn 1 nhng

chú ý nỗi ghét cay ghét đắng thực tại tù túng tầm thờng, giả dối

- Đoạn 5: Hổ nhắn gửi thống thiết với cảnh “nớc non

hùng vĩ” về nỗi khát khao tự do của mình Giọng đọc trầm hùng, thông thiết phù hợp với tâm trạng của ngời

Trang 8

dân mất nớc khi đó Đau khổ vì thân phận nô lệ, khát khao độc lập, tự do…

3 Tức cảnh Pác Bó

(Hồ Chủ Tịch)

- Giọng đọc: Vui, pha chút hóm hỉnh, nhẹ nhàng, thanh thoát, thoải mái, sảng khoái, ung dung, tự tai, rõ nhịp 4/3 hoặc 2/2/3

- Thể hiện tâm trạng vui sảng khoái của chủ thể chữ tình

- Câu 1: Chú ý ngắt nhịp 4/3; phép đối, để thấy đợc

nơi ở, nơi sinh hoạt hàng ngày của Bác Hồ, đặc biệt tâm trạng thoả mái hoà điệu với nhịp cuộc sống của núi rừng, thiên nhiên

- Câu 2: Vẫn tiếp tục mạch cảm xúc đó, có thêm vài

lét vui đùa, lạc quan qua cụm từ “ Vẫn sẵn sàng “

- Câu 3: Giọng đọc khoẻ khoắn, mạnh mẽ, gân guốc.

- Câu 4: Giọng đọc tự nhiện thoả mái, trân thành, sâu

sắc, câu thơ kết đọng lại ở từ “ Sang” Đó là “ Thi nhãn” của bài thơ

4 Văn bản nghị luận.

“Nghị luận là bàn luận và đánh giá cho rõ một vấn đề nào đó Văn nghị

luận là thể văn dùng lý lẽ phân tích giải quyết vấn đề” ( Từ điển tiếng Việt)

Khác với văn nghệ thuật, văn nghị luận trình bầy t tởng thuyết phục ngời

đọc chủ yếu bằng lập luận, lí lẽ

Khi hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm văn nghị luận ta cần chú ý:

+ Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát dể thể hiện đợc quan điểm , t tởng chủ trơng của ngời viết

+ Đọc làm sáng tỏ các luận điểm đợc trình bầy trong văn bản

+ Đọc thể hiện đợc yếu tố biểu cảm, yếu tố tự sự, yếu tố mô tả trong văn nghị luận để từ đó tác động vào tình cảm, cảm xúc của ngời đọc, ngời nghe, tăng tính hấp dẫn, thuyết phục cho ngời đọc ngời nghe

1 Chiều dời đô

(Lý Công Uẩn)

- Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát, ngắt nghỉ đúng chỗ

Trang 9

- Giọng điệu chung là trang trọnh nhng có những câu cần nhấn mạnh sắc thái tình cảm, thiết tha, trân tình;

“Trẫm rất đau xót… dời đổi”, “Trẫm muốn …thế nào”

- Lời lẽ mang tính đối thoại, thân tình và binh đẳng giữa vua với quần thần, khiến cho bài chiếu vừa đạt lý, vừa thấu tình, có sức thuyết phục lớn

- Đọc để thể hiện đợc hệ thống luận điểm đợc sắp xếp một cách khoa học chặt chẽ Nếu nh ở đoạn đầu tác giả trình bầy luận điểm bằng lối quy nạp thì đến đoạn sau lại đợc trình bầy bằng lối diễn dịch Tác giả đa ra hàng loạt luận cứ chứng minh rõ luận điểm đã nêu ra Do vậy, khi đọc cần có giọng đọc mạch lạc, dứt khoát, thể hiện

đợc sự ban bố, mệnh lệnh

2 Hịch tớng sĩ

(Trần Quốc Tuấn)

- Đây là bài hịch vừa có lý lẽ sắc bén, vùa sục sôi nhiệt huyết và chàn đầy cảm xúc Do vậy giáo viên cần hớng dẫn học sinh đọc với giọng hào hùng, thống thiết,

đọc đúng theo âm điệu của lối văn biến ngẫu

- “ Hịch tớng sĩ” là lời của chủ soái Trần Quốc Tuấn trò chuyện với các tớng sĩ dới quyền mình Mạch trò chuyện đợc diễn ra nh sau:

+ Đoạn đầu: Nêu gơng trung thần, nghĩa sĩ dám sả

thân lập công, ghi tên sử sách nên đọc với giọng thuyết giảng

+ Đoạn hai: Nêu rõ nguy cơ mất nớc, bộc nộ sự

phẫn uất, căm thù giặc của tác giả và sót sa trớc những việc làm sai trái của tớng sĩ, phê phán, động viên họ Nên đọc chữ tình, tự bạch, chậm rãi, đoạn phê phán, phân tích thiệt hơn…đọc giọng mỉa mai, chế giễu, khích

động

+ Đoạn cuối: Nên đọc với giọng dứt khoát, đanh

thép

- Câu cuối của bài kịch lại đọc với giọng chậm, tâm

Trang 10

- Đặc biệt cần chú ý các yếu tố biểu cảm tạo lên lời văn thống thiết truyền cảm dễ đi sau vào lòng ngời

3 Thuế máu

(Nguyễn ái Quốc)

- Đây là văn bản nghị luận

- Giọng đọc lu loát, rõ ràng, biểu cảm

- Đọc nhấn mạnh một số từ ngữ trong ngoặc kép, từ ngữ lặp đi lặp lại để thấy rõ giọng điệu trào phúng, giễu nhại của tác giả: “An-Nam-Mít”, “Con yêu”, “bạn hiề”,

“chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”, “Vật liệu biết nói”, “ chế độ lính tình nguyện”, “tấp lập đầu quân”, “không ngần ngại”, “giống ngời bẩn thỉu”…

- Kết hợp nhiều giọng đọc: Khi mỉa mai châm biếm, khi đau sót đồng cảm, khi căm hờn, phẫn nộ, khi trào phúng, khi phản bác… khi thì khách quan, khoa học khi thì đanh thép, mỉa mai, chua chát…

- Chú ý các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm đợc kết hợp hài hoà trong văn bản nghị luận trào phúng sắc sảo, thâm thuý này

5 Văn bản kịch.

Đặc tr ng cua kịch:

- Kịch là một trong ba phơng thức cơ bản của văn học ( kịch, tự sự, trữ tình) Kịch vừa thguộc sân khấu, vừa thuộc văn học Kịch bản chính là phơng diện văn học của kịch

- Kịch đợc xây dựng trên cơ sở những mâu thuẫn lịch sử, xã hội hoặc những xung đột mang tính nhân loại( thiện-ác, cao cả-thấp hèn…)

- Cốt truyện có cấu trúc chặt chẽ qua hành động của các nhân vật theo những quy tắc nhất định của nghệ thuật kịch

Ngày đăng: 14/07/2014, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w