1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những điều cần biết về biển và đảo Việt Nam

36 1,3K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những điều cần biết về biển và đảo Việt Nam
Tác giả Trần Đức Hiển
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vùng biển và hải đảo nước ta có vị trí chiến lược hết sức to lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp bảo vệ nền độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, có liên quan trực tiếp đến s

Trang 1

Trần Đức Hiển 02012008 1

Trang 2

Trần Đức Hiển 02012008 2

I- VỀ BIỂN - ĐẢO NƯỚC TA.

Diện tích đất liền: 330.000 km2.

Phía Đông có biển, bờ biển dài: 3.260 km.

Có vị trí chiến lược quan trọng: nối TBD với AĐD, châu Á với châu Âu, châu Úc với Trung Đông Giao lưu quốc tế thuận lợi.

Trong đó, có 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

và hàng ngàn hòn đảo lớn, nhỏ, gần và xa bờ

Biển có vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền

kinh tế và thềm lục địa với diện tích khoảng trên 1 triệu km2 (gấp 3 diện tích đất liền).

VÀI

NÉT

CHỦ

YẾU

Trang 3

Trần Đức Hiển 02012008 3

Có khí hậu biển là vùng nhiệt đới tạo điều kiện cho sinh vật biển phát triển, tồn tại tốt

Có tài nguyên sinh vật và khoáng sản

phong phú, đa dạng, quý hiếm.

Vùng biển và hải đảo nước ta có vị trí chiến lược hết sức to lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp bảo vệ nền độc lập dân tộc

và xây dựng chủ nghĩa xã hội, có liên quan trực tiếp đến sự phồn vinh của đất nước, văn minh và hạnh phúc của nhân dân.

Có 29 tỉnh, thành phố ven biển chiếm 42% diện tích

và 54% số dân cả nước, khoảng 15,5 triệu người

sống ở đới bờ, 16 vạn người ở đảo.

Có hệ thống quần đảo và đảo cùng dải đất liền ven biển hợp thành phòng tuyến bảo vệ, kiểm soát, làm chủ vùng biển.

VÀI

NÉT

CHỦ

YẾU

Trang 4

Chim biển: Các loại

chim biển ở nước ta cũng rất phong phú: hải âu, bồ nông, chim rẽ, hải yến Theo tính toán của các nhà khoa học, phân chim tích

tụ từ lâu đời trên các đảo cho trữ lượng phân bón tới chục triệu tấn.

Chim biển: Các loại

chim biển ở nước ta cũng rất phong phú: hải âu, bồ nông, chim rẽ, hải yến Theo tính toán của các nhà khoa học, phân chim tích

tụ từ lâu đời trên các đảo cho trữ lượng phân bón tới chục triệu tấn.

Rong biển:

Trên biển nước ta có trên 600 loài rong biển là nguồn thức ăn

có dinh dưỡng cao và là

nguồn dược liệu phong phú.

Rong biển:

Trên biển nước ta có trên 600 loài rong biển là nguồn thức ăn

có dinh dưỡng cao và là

nguồn dược liệu phong phú.

Về kinh tế: Đất nước ta có “Rừng vàng biển bạc”.

Trang 5

9 tỷ tấn; ngoài dầu còn có khí đốt với trữ lượng khoảng 3.000 tỷ m3/năm

Dầu mỏ: Vùng biển Việt Nam rộng khoảng 1 triệu km2, trong đó có 500.000 km2 nằm trong vùng triển vọng có dầu khí Trữ lượng dầu khí ngoài khơi Việt Nam có thể chiếm 25% trữ lượng dầu dưới đáy Biển Đông Có thể khai thác từ 30 - 40 ngàn thùng/ngày (1 = 158,8 lít), khoảng 20 triệu tấn/năm Trữ lượng dầu khí của toàn thềm lục địa khoảng

9 tỷ tấn; ngoài dầu còn có khí đốt với trữ lượng khoảng 3.000 tỷ m3/năm

Trang 6

Trần Đức Hiển 02012008 6

Biển - đảo nước ta có tầm quan trọng hết sức lớn lao

đối với sự phát triển trường tồn của đất nước.

Giao thông: Bờ biển nước

ta chạy dọc từ Bắc tới

Nam theo chiều dài đất

nước, có nhiều cảng, vịnh,

vùng rất thuận tiện cho

giao thông đánh bắt hải

sản Nằm trên trục giao

thông đường biển quốc tế

từ TBD sang Đại Tây

Dương, trong tương lai

biển sẽ là tiềm năng cho

ngành kinh tế dịch vụ trên

biển (đóng tàu, sửa chữa

tàu, tìm kiếm cứu hộ,

vùng rất thuận tiện cho

giao thông đánh bắt hải

sản Nằm trên trục giao

thông đường biển quốc tế

từ TBD sang Đại Tây

Dương, trong tương lai

biển sẽ là tiềm năng cho

ngành kinh tế dịch vụ trên

biển (đóng tàu, sửa chữa

tàu, tìm kiếm cứu hộ,

thông tin dẫn dắt ).

Du lịch:

Bờ biển dài có

dài có nhiều bãi cát, hang động tự nhiên

đẹp, là

đẹp, là tiềm năng

du lịch

du lịch lớn của

lớn của nước ta.

Du lịch:

Bờ biển dài có

dài có

nhiều bãi cát, hang động tự nhiên

ninh: Biển nước ta

nằm trên đường giao thông quốc tế từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam vì vậy có vị trí quân sự hết sức quan trọng Đứng trên vùng biển

- đảo của nước ta có thể quan sát khống chế đường giao

chế đường giao

thông huyết mạch ở Đông Nam Á

Quốc phòng, an

Quốc phòng, an

ninh: Biển nước ta

nằm trên đường giao thông quốc tế từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam vì vậy có vị trí quân sự hết sức quan trọng Đứng trên vùng biển

- đảo của nước ta có thể quan sát khống chế đường giao

chế đường giao

thông huyết mạch ở Đông Nam Á

Trang 7

Trần Đức Hiển 02012008 7

III- TẦM QUAN TRỌNG CỦA

ĐẢO, QUẦN ĐẢO NƯỚC TA.

 Vùng biển nước ta có trên 4.000 (tư liệu khác nêu khoảng 5.000)

hòn đảo lớn, nhỏ trong đó:

- Vùng biển Đông Bắc có khoảng 3.000 đảo;

- Bắc Trung Bộ trên 40 đảo;

- Còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và hai quần

đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

 Vùng biển nước ta có trên 4.000 (tư liệu khác nêu khoảng 5.000)

hòn đảo lớn, nhỏ trong đó:

- Vùng biển Đông Bắc có khoảng 3.000 đảo;

- Bắc Trung Bộ trên 40 đảo;

- Còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và hai quần

đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

1- Đảo và quần đảo.

Trang 8

Trần Đức Hiển 02012008 8

 Căn cứ vào vị trí chiến lược và các điều kiện địa lý kinh tế, dân cư,

thường người ta chia các đảo, quần đảo thành các nhóm:

- Hệ thống đảo tiền tiêu có vị trí quan trọng trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc Trên các đảo có thể lập những căn cứ kiểm soát

vùng biển, vùng trời nước ta, kiểm tra hoạt động của tàu, thuyền, bảo

đảm an ninh quốc phòng, xây dựng kinh tế, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước ta Đó là các đảo, quần đảo như: Hoàng

Sa, Trường Sa, Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Phú Quý, Côn

Đảo, Phú Quốc, Thổ Chu

 Căn cứ vào vị trí chiến lược và các điều kiện địa lý kinh tế, dân cư,

thường người ta chia các đảo, quần đảo thành các nhóm:

- Hệ thống đảo tiền tiêu có vị trí quan trọng trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc Trên các đảo có thể lập những căn cứ kiểm soát

vùng biển, vùng trời nước ta, kiểm tra hoạt động của tàu, thuyền, bảo

đảm an ninh quốc phòng, xây dựng kinh tế, bảo vệ chủ quyền và toàn

vẹn lãnh thổ của đất nước ta Đó là các đảo, quần đảo như: Hoàng

Sa, Trường Sa, Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Phú Quý, Côn

Đảo, Phú Quốc, Thổ Chu

1- Đảo và quần đảo (Tiếp).

Trang 9

Trần Đức Hiển 02012008 9

- Các đảo lớn có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Đó là các đảo như: Cô Tô, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú

Quý, Côn Đảo, Phú Quốc.

- Các đảo ven bờ có điều kiện phát triển nghề cá, du lịch và cũng là

căn cứ để bảo vệ trật tự, an ninh trên vùng biển và bờ biển nước ta

Đó là các đảo thuộc huyện đảo Cát Hải, huyện đảo Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), huyện đảo Phú Quý (Bình Thuận), huyện đảo Côn Sơn (Bà

Rịa - Vũng Tàu), huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), huyện đảo Phú

Quốc (Kiên Giang)

- Các đảo lớn có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã

hội Đó là các đảo như: Cô Tô, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú

Quý, Côn Đảo, Phú Quốc.

- Các đảo ven bờ có điều kiện phát triển nghề cá, du lịch và cũng là

căn cứ để bảo vệ trật tự, an ninh trên vùng biển và bờ biển nước ta

Đó là các đảo thuộc huyện đảo Cát Hải, huyện đảo Bạch Long Vĩ (Hải

Phòng), huyện đảo Phú Quý (Bình Thuận), huyện đảo Côn Sơn (Bà

Rịa - Vũng Tàu), huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), huyện đảo Phú

Quốc (Kiên Giang)

1- Đảo và quần đảo (Tiếp).

Trang 10

Trần Đức Hiển 02012008 10

2- Quần đảo Hoàng Sa.

 Vùng biển nước ta có trên 4.000 (tư liệu khác nêu khoảng 5.000)

hòn đảo lớn, nhỏ trong đó:

- Vùng biển Đông Bắc có khoảng 3.000 đảo;

- Bắc Trung Bộ trên 40 đảo;

- Còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và hai quần

đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

 Vùng biển nước ta có trên 4.000 (tư liệu khác nêu khoảng 5.000)

hòn đảo lớn, nhỏ trong đó:

- Vùng biển Đông Bắc có khoảng 3.000 đảo;

- Bắc Trung Bộ trên 40 đảo;

- Còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và hai quần

đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Trang 11

Trần Đức Hiển 02012008 11

III- TẦM QUAN TRỌNG CỦA

ĐẢO, QUẦN ĐẢO NƯỚC TA.

 Vùng biển nước ta có trên 4.000 (tư liệu khác nêu khoảng 5.000)

hòn đảo lớn, nhỏ trong đó:

- Vùng biển Đông Bắc có khoảng 3.000 đảo;

- Bắc Trung Bộ trên 40 đảo;

- Còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và hai quần

đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

 Vùng biển nước ta có trên 4.000 (tư liệu khác nêu khoảng 5.000)

hòn đảo lớn, nhỏ trong đó:

- Vùng biển Đông Bắc có khoảng 3.000 đảo;

- Bắc Trung Bộ trên 40 đảo;

- Còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và hai quần

đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

1- Đảo và quần đảo.

Trang 12

Trần Đức Hiển 02012008 12

III- TẦM QUAN TRỌNG CỦA

ĐẢO, QUẦN ĐẢO NƯỚC TA.

 Vùng biển nước ta có trên 4.000 (tư liệu khác nêu khoảng 5.000)

hòn đảo lớn, nhỏ trong đó:

- Vùng biển Đông Bắc có khoảng 3.000 đảo;

- Bắc Trung Bộ trên 40 đảo;

- Còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và hai quần

đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

 Vùng biển nước ta có trên 4.000 (tư liệu khác nêu khoảng 5.000)

hòn đảo lớn, nhỏ trong đó:

- Vùng biển Đông Bắc có khoảng 3.000 đảo;

- Bắc Trung Bộ trên 40 đảo;

- Còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và hai quần

đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

1- Đảo và quần đảo.

Trang 13

Trần Đức Hiển 02012008 13

II- TIỀM NĂNG VÀ TẦM QUAN TRỌNG.

- Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về nhiệm vụ chủ yếu của công tác tư tưởng, lý

luận trong tình hình mới (tháng 3 năm 2002).

- Thông báo kết luận của Bộ Chính trị số

162 và Thông báo số 41 về “Tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác lãnh đạo, quản lý báo chí”.

- Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về nhiệm vụ chủ yếu của công tác tư tưởng, lý

luận trong tình hình mới (tháng 3 năm 2002).

- Thông báo kết luận của Bộ Chính trị số

162 và Thông báo số 41 về “Tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác lãnh đạo, quản lý báo chí”.

TRƯỚC NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 5 (KHÓA X)

Trang 15

- Thông báo kết luận của Bộ Chính trị số

162 và Thông báo số 41 về “Tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác lãnh đạo, quản lý báo chí”.

- Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về nhiệm vụ chủ yếu của công tác tư tưởng, lý

luận trong tình hình mới (tháng 3 năm 2002).

- Thông báo kết luận của Bộ Chính trị số

162 và Thông báo số 41 về “Tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác lãnh đạo, quản lý báo chí”.

TRƯỚC NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 5 (KHÓA X)

Trang 16

- Thành lập “Tiểu ban chuẩn bị Đề án” (15/12/2006).

- Tổ chức thăm dò dư luận xã hội 3.000 phiếu ở 7 tỉnh, thành phố (từ tháng 01 đến tháng 6/2007).

- Khảo sát thực tế tại 6 tỉnh, thành phố Trao đổi, tọa đàm, thảo luận, xin ý kiến khoảng 900 lượt người, thu thập và xử lý thông tin 70 bản báo cáo, góp ý trực tiếp.

QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ NGHỊ QUYẾT

CÔNG PHU – CẨN TRỌNG – THỰC TẾ

Trang 17

“Công tác tư tưởng, lý luận và báo chí trước

yêu cầu mới”

“Công tác tư tưởng, lý luận và báo chí trước

yêu cầu mới”

Chủ thể là Đảng ta.

Trách nhiệm của toàn Đảng.

Trang 18

thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

Trang 19

Trần Đức Hiển 02012008 19

YÊU CẦU MỚI

tư tưởng ào ạt tác động trực tiếp vào con người.

Kinh tế thị trường định hướng XHCN

tạo sự phân hóa sâu sắc.

Về báo chí công nghệ mới, đòi hỏi tư duy mới.

Thế giới xuất hiện nhiều vấn đề mới

cần nghiên cứu – lý luận.

Sự chống phá tinh vi, quyết liệt, kỹ thuật cao

của thế lực thù địch.

THỰC

TẾ

Trang 20

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ

X, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007, tr.40)

Trang 21

Trần Đức Hiển 02012008 21

MỤC TIÊU - YÊU CẦU

mà nhìn xa hơn trong những năm tới.

- Cơ bản, lâu dài và công việc cần tập trung lãnh đạo trong nhiệm kỳ X.

- Không chỉ trong nhiệm kỳ X

mà nhìn xa hơn trong những năm tới.

- Cơ bản, lâu dài và công việc cần tập trung lãnh đạo trong nhiệm kỳ X.

MỤC TIÊU

Trang 22

Trần Đức Hiển 02012008 22

MỤC TIÊU - YÊU CẦU

mục tiêu lịch sử (2020 trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại).

- Đáp ứng đòi hỏi của quá trình hội nhập, bảo vệ vững chắc trận địa tư tưởng chính trị, phát huy bản sắc dân tộc.

- Đổi mới mạnh mẽ nội dung,phương thức hoạt động đáp ứng vấn đề mới, đòi hỏi mới.

- Thích ứng, phục vụ có hiệu quả mục tiêu lịch sử (2020 trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại).

- Đáp ứng đòi hỏi của quá trình hội nhập, bảo vệ vững chắc trận địa tư tưởng chính trị, phát huy bản sắc dân tộc.

- Đổi mới mạnh mẽ nội dung,phương thức hoạt động đáp ứng vấn đề mới, đòi hỏi mới.

YÊU CẦU

CỤ THỂ

Trang 23

mới, vấn đề mới nảy sinh.

Trang 25

- Toàn cầu hóa kinh tế và thông tin.

- Xâm hại môi trường, dịch bệnh.

- Khoa học công nghệ.

- Toàn cầu hóa kinh tế và thông tin.

- Xâm hại môi trường, dịch bệnh.

- Tiến bộ và phản động đan xen.

- Đấu tranh và hợp tác.

- Tiến bộ và phản động đan xen.

- Đấu tranh và hợp tác.

THẾ

GIỚI

Trang 26

- Sự phân hóa gay gắt.

- Tệ nạn tham nhũng, quan liêu, lãng phí.

hội.

- Sự phân hóa gay gắt.

- Tệ nạn tham nhũng, quan liêu, lãng phí.

TRONG

NƯỚC

Trang 27

Trần Đức Hiển 02012008 27

III MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

2 MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG,

LÝ LUẬN, BÁO CHÍ

Góp phần tích cực thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội X.

Góp phần tích cực thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội X.

Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

Phải vượt qua tình trạng lạc hậu, yếu kém, công tác báo chí phải khắc phục những khuyết điểm kéo dài.

Phải vượt qua tình trạng lạc hậu, yếu kém, công tác báo chí phải khắc phục những khuyết điểm kéo dài.

Trang 28

bảo vệ và phát triển chủ

tưởng Hồ Chí Minh.

Giữ gìn và

mở rộng trận địa tư tưởng

bảo vệ và phát triển chủ

tưởng Hồ Chí Minh.

Phát huy dân chủ, trí tuệ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

Phát huy dân chủ, trí tuệ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

Trang 29

quan liêu, lãng phí, khắc phục

quan liêu, lãng phí, khắc phục

tưởng, đạo đức.

Trang 31

Trần Đức Hiển 02012008 31

-Là tiếng nói của Đảng, Nhà nước các tổ chức chính trị- xã hội và là diễn đàn của nhân dân.

-Sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng, sự quản

lý của Nhà nước trong khuôn khổ của pháp luật.

-Đảm bảo tính tư tưởng, tính chân thật, tính nhân dân, tính chiến đấu và tính đa dạng

-Là tiếng nói của Đảng, Nhà nước các tổ chức chính trị- xã hội và là diễn đàn của nhân dân.

-Sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng, sự quản

lý của Nhà nước trong khuôn khổ của pháp luật.

-Đảm bảo tính tư tưởng, tính chân thật, tính nhân dân, tính chiến đấu và tính đa dạng

ĐỐI VỚI BÁO CHÍ

Trang 32

vụ với tầm nhìn sâu sắc,

xa rộng.

dứt khoát về vai trò, chức năng, nhiệm

vụ với tầm nhìn sâu sắc,

xa rộng.

trong toàn bộ hoạt của Đảng

Trang 33

Trần Đức Hiển 02012008 33

Làm cho hệ tưởng của

Sứ mệnh của công tác tư tưởng, lý luận, báo chí.

chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng.

Trang 34

- Phát huy dân chủ, tự do tư

tưởng, khai thác tiềm năng,

sáng tạo của Đảng và toàn xã

sáng tạo của Đảng và toàn xã

hội.

sức mạnh tổng hợp và

môi trường trong sạch, vững mạnh.

sức mạnh tổng hợp và

môi trường trong sạch, vững mạnh.

Ngày đăng: 14/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w