1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội ở thủ đô viêng chăn

27 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở thủ đô viêng chăn
Người hướng dẫn PGS. TS Hoàng Thị Bích Loan
Trường học Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 297,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn nhân lực chất lượng cao của Thủ đô và của đấtnước Lào nói chung có số lượng ít, chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chưa thực sự là độn

Trang 2

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Hoàng Thị Bích Loan

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Vào hồi giờ , ngày tháng năm 201

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và

Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chủ nghĩa Mác - Lênin đặt con người ở vị trí cao nhất, nguồn tài sản quýgiá của sự phát triển Xây dựng con người vừa là mục tiêu, vừa là động lựccủa sự phát triển kinh tế - xã hội Con người mới phát triển toàn diện vềphẩm chất, trí tuệ, văn hoá, năng lực, thể lực, sống bình đẳng, tự do, ấm no

và hạnh phúc là động lực to lớn cho sự phát triển của mọi quốc gia, dân tộc.Ngày nay khoa học công nghệ, xu thế toàn cầu hoá và kinh tế tri thứcphát triển mạnh mẽ, đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra của cảivật chất với hiệu quả cao Với sự ra đời của các ngành khoa học và côngnghệ cao, sản xuất hiện đại, việc sử dụng lao động trí tuệ, nguồn nhân lựcchất lượng cao phổ biến hơn Nguồn lực con người thực sự là yếu tố lâu bền,chủ yếu nhất, nhân tố quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọiquốc gia và toàn nhân loại

Các dân tộc Lào vốn có truyền thống đoàn kết, nhân ái, cần cù lao động.Trong quá trình đổi mới, Đảng nhân dân cách mạng Lào quan tâm nhiều hơnđến con người trên các mặt nâng cao dân trí, văn hoá và thu nhập, khuyếnkhích làm giàu, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ Đời sống vật chất,văn hoá của phần lớn nhân dân được cải thiện

Tuy nhiên, do trải qua nhiều năm chiến tranh, điểm xuất phát thấp vềkinh tế, mức sống của nhân dân còn thấp và còn nhiều khó khăn Cơ sở vậtchất thiếu thốn; chất lượng giáo dục, đào tạo, y tế ở nhiều nơi rất thấp; trình

độ văn hoá, dân trí và các chỉ số phát triển con người còn thấp; việc làm đang

là vấn đề gay gắt Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, Đảng Nhân dân cách mạng Lào đã nhận thức đượcngày càng đầy đủ hơn về vai trò của nguồn nhân lực trong sự phát triển đấtnước Đại hội toàn quốc lần thứ VIII của Đảng nhân dân cách mạng Lào xác

định: "Phải coi nguồn lực con người là yếu tố quyết định, ưu tiên hàng đầu của sự phát triển , Phát triển nguồn nhân lực phải gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội".

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX tiếp tục khẳng định rõ hơn, coi đây

là khâu đột phá: "Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt về mặt xây dựng và bồi dưỡng trình độ của cán bộ cho phù hợp với yêu cầu của sự phát triển" Trong

đó, phải nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đầu tư cho giáo dục - đào tạo

và y tế; sử dụng hiệu quả kinh tế tri thức, đặc biệt là nhân tài; đào tạo lực

Trang 4

lượng lao động và chuyên môn hoá, đào tạo các nhà kinh doanh, nhà quảnlý, để đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế; Kinh tế - xãhội càng phát triển thì càng cần phải có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, côngnhân kỹ thuật có trình độ cao về trí thức, kỹ năng, kỹ xảo để làm chủ khoa học

- công nghệ trong sự phát triển Nguồn nhân lực trở thành một trong nhữngyếu tố then chốt, có vai trò đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng và phát triểnkinh tế - xã hội ở nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Thủ đô Viêng Chăn là trung tâm kinh tế - chính trị, khoa học kỹ thuật vàvăn hoá - xã hội của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Viêng Chăn cónhiều lợi thế thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, sauhơn 25 năm đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, toàn diện Đảng bộ,Chính quyền Thủ đô Viêng Chăn đã có nhận thức rõ hơn; đề ra nhiều chủtrương mới khuyến khích đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả hơnnhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thủ đô Tuy nhiên,cho đến nay đời sống của nhân dân lao động các dân tộc Lào anh em còn rấtkhó khăn, do đó quá trình phát triển nguồn nhân lực của Thủ đô Viêng Chăncòn nhiều hạn chế Nguồn nhân lực chất lượng cao của Thủ đô và của đấtnước Lào nói chung có số lượng ít, chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chưa thực sự là động lực đểphát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tếhiện nay

Trong bối cảnh khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức tiếp tục phát triểnnhảy vọt với trình độ ngày càng cao, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

ở Lào đang được đẩy mạnh; để xây dựng và phát triển Thủ đô Viêng chănxứng đáng với vai trò là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, trung tâmlớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế, một độnglực phát triển của cả nước; có kinh tế - xã hội phát triển toàn diện, bền vững,đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân nâng cao, chính trị - xã hội ổn định,quốc phòng, an ninh củng cố phát triển nguồn nhân lực của Thủ đô ViêngChăn đặt ra hết sức nặng nề

Với các lý do nêu trên luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Ngu ồn nhân lực

cho phát tri ển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn"được tác giả nghiên

cứu, phân tích thực trạng, đánh giá, có những giải pháp hữu hiệu, tạo sựchuyển biến về chất đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế là có ý nghĩa lýluận và thực tiễn cấp bách

Trang 5

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

đô Viêng Chăn đến năm 2020

2.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu

Luận án tập trung vào làm rõ các nhiệm vụ sau:

- Làm rõ cơ sở lý luận về nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội

- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế

- xã hội của một số địa phương ở Việt Nam;

- Trình bày thực trạng, phân tích, đánh giá thực tiễn nguồn nhân lực cho pháttriển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn thời kỳ từ năm 2006 đến năm 2013;

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triểnkinh tế - xã hội Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2020

- Kiến nghị về tổ chức thực hiện các giải pháp, nhằm đảm bảo nguồn nhânlực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăndưới góc độ kinh tế chính trị

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội là một đề tài có phạm vi rộnglớn và phức tạp Phạm vi tập trung nghiên cứu của luận án như sau:

- Về không gian nghiên cứu ở Thủ đô Viêng chăn

- Về nội dung: nghiên cứu chủ yếu các mặt của chất lượng nguồn nhânlực như giáo dục đào tạo, dân số, chăm sóc sức khoẻ

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2006 đến năm 2013

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên cơ sở lý luận, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước Lào vềnguồn nhân lực; lý luận hiện đại phổ biến hiện nay về nguồn nhân lực nóichung và nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội nói riêng

Trang 6

- Ngoài ra luận án còn sử dụng phương pháp kế thừa, sử dụng kết quảnghiên cứu từ các công trình khoa học trên góc độ kinh tế chính trị có liênquan đến đề tài.

5 Những đóng góp về khoa học của luận án

Luận án là công trình khoa học đầu tiên, mới mẻ nghiên cứu hệ thống vềnguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn Qua đó,luận án sẽ góp phần làm rõ những vấn đề chung cho lĩnh vực phát triểnnguồn nhân lực như:

- Khái niệm nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội

- Làm rõ những tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến nguồnnhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội

- Luận giải rõ vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xãhội, từ đó thấy được sự cần thiết khách quan của nguồn nhân lực cho pháttriển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn

- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ởThủ đô Viêng chăn thời kỳ từ năm 2006 đến năm 2013

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm đảm bảo nguồn nhânlực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2020

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần cung cấp thêm những cơ sởkhoa học cho hoạt động nghiên cứu lý luận về phát triển nguồn nhân lực chophát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn Luận án có giá trị mới cóthể vận dụng làm tài liệu tham khảo cho các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy

và học tập trong các trường đại học, đặc biệt là trong hệ thống các trườngchính trị ở nước CHDCND Lào hiện nay

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận án gồm 4 chương, 11 tiết

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Mục tiêu của chương 1 là nghiên cứu các công trình liên quan đến đề tài,nhằm xác định những vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực cho pháttriển kinh tế - xã hội, từ đó chỉ ra những vấn đề tiếp tục nghiên cứu tạiCHDCND Lào nói chung và Thủ đô Viêng Chăn nói riêng

Để đảm bảo tính kế thừa và khẳng định những đóng góp của luận án,luận án chia các công trình thành 2 nhóm: 1) Những công trình khoa học cóliên quan đến đề tài ở nước ngoài; 2) Những công trình khoa học có liênquan đến đề tài ở Lào; Trên cơ sở đó, luận án cho rằng ở nước ngoài cáccông trình nghiên cứu về NNL nói chung và NNL có trình độ cao và NNLcho phát triển kinh tế - xã hội có khá nhiều với những đóng góp về mặt lýluận khoa học và thực tiễn đối với việc phát triển NNL đáng ghi nhận; Còn ởCHDCND Lào, qua Chính sách, quan điểm của Nhà nước, các công trìnhđược nghiên cứu trong và ngoài nước có thể khẳng định rằng, vấn đề nguồnnhân lực chỉ được đề cập trong một số khía cạnh và phạm vi nào đó trên cảnước, chưa có một công trình nghiên cứu nào về NNL cho phát triển kinh tế -

xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn Vì vậy, trên cơ sở kế thừa và tiếp thu kết quảnghiên cứu của các nhà khoa học đi trước, nhất là ở Lào việc bổ sung vàokhoảng trống các vấn đề nghiên cứu còn được tiếp tục nghiên cứu để hoànthiện hơn, đó là:

1 Khái niệm nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội

2 Vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội nóichung, cũng như CHDCND Lào và Thủ đô Viêng Chăn

3 Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực NNL cho phát triển kinh tế - xã hội

4 Phương hướng và giải pháp nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cho pháttriển kinh tế - xã hội

Như vậy, đề tài luận án của tác giả không trùng lặp với công trình khoahọc đã nêu trên về nội dung, hình thức và cần thiết, có ý nghĩa ý luận và thựctiễn quan trọng

Trang 8

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC

CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1.1 Khái niệm và các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội

2.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội

Từ quan niệm chung về nguồn nhân lực, tác giả cho rằng: Nguồn nhân

lực cho phát triển kinh tế - xã hội: Là một bộ phận của nguồn nhân lực quốc gia, có khả năng lao động của xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào quá trình lao động; Đó là tổng hợp thể lực, trí lực, tâm lực… của một bộ phận lực lượng lao động xã hội hiện có thực tế và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hay một địa phương nào đó.

2.1.1.2 Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hộ Một là, về số lượng, cơ cấu nguồn nhân lực

Số lượng nguồn nhân lực là tổng số lao động đã và đang được đào tạo,đang và sẵn sàng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nó phùthuộc vào dân số của một nước Nhân tố tác động đến số lượng NNL có hainhân tố: nhóm yếu tố tự nhiên và nhóm yếu tố xã hội Đồng thời cơ cấu nguồnnhân lực phải đảm bảo hợp lý, mới đem lại hiệu quả cao cho sự phát triển củanền kinh tế cũng như mỗi địa phương Số lượng nhân lực quá lớn hoặc ít đềuảnh hưởng đến quá trình CNH, HĐH đất nước nói chung và phát triển kinh tế

- xã hội nói riêng

Hai là, về chất lượng nguồn nhân

Chất lượng lực nguồn nhân lực là tổng hợp những phẩm chất, năng lực,sức mạnh của người lao động tham gia vào quá trình lao động phát triển kinh

tế - xã hội Nó được tạo nên bởi nhiều yếu tố và được đánh giá dựa trên cáctiêu chí như: thể lực, trí lực của lực lượng lao động xã hội, chỉ số phát triểnnhân lực HDI, kinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn, phẩm chất đạođức, thái độ và phong cách làm việc, truyền thống văn hoá, kết quả đào tạo

và bồi dưỡng nhân lực là những yếu tố quan trọng nhất

Ba là, tiêu chí về kết quả đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

Người ta thường dựa vào tiêu chí qua hệ thống giáo dục đào tạo quốcdân trong dân số của đất nước Đó là dân số nhóm tuổi 6 - 23 tuổi đang đihọc; Dân số nhóm tuổi 18 - 23 tuổi đang đi học ( trên tỷ lệ (%) tổng dân sốtrong nhóm tuổi); Số người được đào tạo nghề hàng năm với mức độ tăng,giảm (1.000 lượt người đối với đào tạo nghề từ sơ cấp trở xuống);

Trang 9

Số học sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp; Số sinh viên tốt nghiệpcao đẳng, đại học hàng năm; Số học viên tốt nghiệp Thạc sĩ hàng năm; Sốnghiên cứu sinh bảo vệ luận án Tiến sĩ hàng năm;

Số học sinh các trường trung cấp nghề; Số học sinh các trường trung cấpchuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề hàng năm; Số sinh viên cao đẳng; Sốsinh viên đại học, cao học, nghiên cứu sinh hàng năm;

Bốn là, về kết quả thu hút, sử dụng và trọng dụng nguồn nhân lực

Bồi dưỡng và đào tạo nhân tài phải đi liền với việc sử dụng và trọngdụng nhân tài, coi sử dụng và trọng dụng nhân tài chính là đích cuối cùng,phản ánh hiệu quả của bồi dưỡng và đào tạo nhân tài

Kết quả thu hút, sử dụng và trọng dụng nguồn nhân lực chủ yếu là lao độnglàm việc trong nền kinh tế (Số lượng tuyệt đối - % lực lượng lao động) Chỉ

số về tốc độ tăng bình quân hàng năm; mức tăng (giảm) hàng năm; cơ cấutheo ngành kinh tế; số người thất nghiệp; năng suất lao động (tính theo giá trịGDP hoặc giá trị gia tăng trên 1 lao động làm việc)…

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng nâng cao mứcsống, sức khoẻ, thể lực, trí lực, tuổi thọ, trình độ dân trí, trình độ chuyênmôn, nghề nghiệp… của người lao động

- Giáo dục và đào tạo

Giáo dục đào tạo có vai trò trực tiếp, quyết định trong việc nâng cao chấtlượng, cung cấp nguồn nhân lực chính cho mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống

xã hội Đầu tư cho giáo dục được coi là đầu tư cho tái sản xuất con người

- Dân số

Dân số tăng đảm bảo về nguồn lao động dồi dào, đảm bảo cho quátrình lao động trong mọi lĩnh vực Dân số ít cũng không đảm bảo về số lượnglao động Nhưng dân số tăng nhanh làm tăng nhân khẩu ăn theo trên một laođộng, tạo ra sức ép lớn về nhu cầu việc làm, thu nhập và thất nghiệp

- Trình độ khoa học - công nghệ,

Trình độ khoa học - công nghệ, là một trong những nhân tố trung tâm,quyết định khả năng cạnh tranh đó là trình độ khoa học - công nghệ, màtrọng tâm là đội ngũ trí thức, lực lượng nòng cốt của nguồn nhân lực chấtlượng cao

Trang 10

Hệ thống chính sách vĩ mô có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển giáodục, đào tạo nâng cao chất lượng NNL, nhất là các chính sách kinh tế - xã hộinhư: chính sách giáo dục và đào tạo; chính sách phân bổ, sử dụng, trọngdụng và thu hút NNL; chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, thất nghiệp;chính sách đãi ngộ khác…

- Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá

Quá trình này thúc đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, đẩy nhanhquá trình giao lưu kinh tế, tri thức, văn hoá …, sự cạnh tranh mang tính toàn cầutác động đến chất lượng NNL, buộc chất lượng NNL phải được nâng lên

2.2 VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Một là, nguồn nhân lực là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế, nó

được thể hiện thông qua sự cung cấp lao động sống được đào tạo có trình độchuyên nghiệp cho nền kinh tế, là yếu tố quyết định hiệu quả sử dụng cácnguồn lực khác

Hai là, nguồn nhân lực - nhân tố quyết định phát triển lực lượng sản xuất,

với tư cách là một nhân tố của lực lượng sản xuất, nhưng lao động của conngười là lao động sáng tạo, trí tuệ của con người được chuyển hoá thành côngnghệ và chính con người áp dụng công nghệ đó vào quá trình sản xuất để làmcho các nguồn lực khác được sử dụng một cách hiệu quả hơn

Ba là, nguồn nhân lực là điều kiện quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, CNH, HĐH là con đường tất

yếu của sự phát triển, đổi mới toàn diện, đưa đất nước đi lên từ một nướcnông nghiệp là chủ yếu thành một nước công nghiệp Để thực hiện được điều

đó chỉ có nguồn nhân lực có ý thức tổ chức, kỷ luật và trình độ chuyên môncao NNL đóng vai trò quyết định nhất trong việc thực hiện các nhiệm vụ củaCNH, HĐH; tiếp cận và triển khai có hiệu quả kỹ thuật và công nghệ mớivào sản xuất

Bốn là, nguồn nhân lực là động lực để tiếp cận và phát triển kinh tế tri thức, là một nền kinh tế gắn liền với công nghệ cao trong đó tri thức được sử

dụng để sản sinh ra lợi tức kinh tế cao, vai trò của nguồn nhân lực chất lượngcao với tư cách là bộ phận hạt nhân, có ý nghĩa quyết định chất lượng củatổng thể nguồn nhân lực càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết đối với sựphát triển

Năm là, nguồn nhân lực là nhân tố thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và tăng thu nhập cho người lao động, Quá trình chuyển đổi lao động trong

chuyển dịch cơ cấu ngành đòi hỏi phải có chất lượng nguồn nhân lực phùhợp, phụ thuộc rất lớn vào công tác đào tạo nghề cho người lao động Chấtlượng nguồn nhân lực càng cao càng thúc đẩy nhanh quá trình hình thành vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng hiện đại cả về quy

mô và cường độ

Trang 11

Sáu là, nguồn nhân lực cần thiết cho hội nhập kinh tế quốc tế, là một

trong những yếu tố cần thiết cho sự phát triển Nó tạo cơ hội phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao để tiếp thu, làm chủ, thích nghi, thu hútđược nhiều vốn đầu tư, công nghệ hiện đại và lao động trình độ cao từ bênngoài

Bảy là, nguồn nhân lực góp phần củng cố quốc phòng an ninh, Vấn đề an

ninh, trật tự, chính trị - xã hội ổn định là tiền đề cần thiết cho tiến hành CNH,HĐH, từng bước đi lên CNXH Điều đó chỉ có thể thực hiện được khi chúng ta cóđược một đội ngũ trí thức có tài năng, có nhiều nhân tài trong mọi lĩnh vực Việcquan tâm chăm sóc lực lượng lao động góp phần làm nên sức mạnh dân tộctrong công cuộc bảo vệ Tổ quốc

2.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ ĐẢM BẢO NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN

2.3.1 Kinh nghiệm của quốc tế về đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội

Luận án tập trung nghiên cứu kinh nghiệm đảm bảo nguồn nhân lực chophát triển kinh tế - xã hội của quốc gia như kinh nghiệm của Việt Nam, TháiLan, Hàn Quốc và kinh nghiệm của Singapore

Những kinh nghiệm này là rất bổ ích, Thủ đô Viêng Chăn cần nghiêncứu, sử dụng cho phù hợp với điều kiện thực tế của Thủ đô nói riêng và Làonói chung

2.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Thủ đô Viêng Chăn

Một là, cần tập trung phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu

cầu giáo dục và đào tạo, dạy, học nghề theo hướng hiện đại;

Hai là, cần tập trung xây dựng đội ngũ giáo viên cán bộ quản lý giáo dục

và đào tạo, và dạy nghề có trình độ chuyên môn cao;

Ba là, cần coi trong giáo dục phổ thông theo hướng chuẩn bị các kiến

thức cơ sở để mỗi người có thể bước vào học một nghề nhất định khi không

có đủ trình độ, điều kiện hoặc không muốn học lên đại học;

Bốn là, cần phải xác định lại việc đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực là khâu then chốt trong phát triển nguồn nhân lực chophát triển kinh tế - xã hội;

Năm là, phải tăng cường hợp tác, liên kết giữa các trường đại học, cao

đẳng, trung học chuyên nghiệp và trung tâm dạy nghề với các đơn vị sản xuấtkinh doanh, tổ chức, doanh nghiệp;

Sáu là, cần làm tốt công tác rà soát, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

công, viên chức đạt tiêu chuẩn; tiếp tục xây dựng, ban hành và thực thi các chínhsách ưu đãi cho công tác đào tạo, thu hút, khuyến khích nhân tài;

Trang 12

Chương 3 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN

GIAI ĐOẠN 2006 - 2013 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN

3.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

Viêng Chăn - Thủ đô nước Lào từ năm 1560, có biên giới khoảng 170

km ở phía Nam với Thái Lan là sông Mê kông, phía Đông gần sông MêKông giáp với huyện Tha Pha Bat của tỉnh Bo Li Khăm Xay Viêng Chăn

có diện tích tự nhiên 3.920 km2 (1,7% diện tích cả nước) Thủ đô có khí hậunhiệt đới gió mùa nóng ẩm, có hai mùa rõ rệt Mùa mưa (tháng 4 - 10), mùakhô (tháng 11- 4)…

Thủ đô Viêng Chăn có điều kiện địa lý phù hợp trong việc phát triển kinh

tế của Thủ đô, nhất là trong ngành trồng trọt, chăn nuôi và giao dịch kinh tế trong

cả nước và quốc tế Điều kiện tự nhiên trên, là rất thuận lợi để thành phố ViêngChăn trở thành thành phố đi đầu trong cả nước trong trao đổi hàng hoá, dịch vụ,tiếp nhận các thành tựu khoa học - kỹ thuật của thế giới

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Từ 2006 - 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12,10%/năm,chiếm 28,05% GDP toàn quốc, bình quân hàng năm GDP tăng 12,17%/năm.Trong giai đoạn 2011 - 2013 kinh tế Thủ đô tiếp tục tăng trưởng với tốc độ12,2%, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 15,4% chiếm 45, 3% củaGDP; dịch vụ tăng 9,9% chiếm 34, 2% của GDP và ngành nông nghiệptăng 5,6% chiếm 20,1% của GDP, GDP bình quân đầu người theo thực tế

từ 1.759,94 USD/người giai đoạn 2005 - 2010 lên 2.768 USD/người vàogiai đoạn 2011 - 2013

Với diện tích 3.920 km2, chiếm 1,7% diện tích cả nước và dân số của Thủ

đô đứng thứ hai trong tổng số 18 tỉnh Năm 2010 dân số Thủ đô là 795.160người, và năm 2013 là 857.496 người, chiếm gần 12,41% dân số cả nước Thủ

đô Viêng Chăn có ba bộ tộc lớn: 96,26% là dân tộc Lào Lùm; 2,44% là dân tộcLào Sủng; 0,82% là dân tộc Lào Thâng và 0,46% là người nước ngoài Thủ đôViêng Chăn hiện có 9 huyện, trong đó khu vực thành thị chiếm tới 63% tổng sốthôn bản, khu vực nông thôn ngược lại chỉ chiếm 37%

Đến năm 2013, Thủ đô đã hoàn thành việc xoá mù chữ và phổ cập tiểuhọc cho nhân dân trong độ tuổi 15- 45, đến nay 99% số người trong độ tuổi

đi học của Thủ đô đã được phổ cập tiểu học Đặc biệt là năm học 2012 -2013,

tỷ suất học sinh đến trường đạt 99,70%, thi các kỳ thi đạt 99,60% học sinhtiểu học, 94,30% trung học cơ sở và 94,8% trung học phổ thông

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn

3.1.3.1 Những thuận lợi

Sự nhận thức của Đảng và Nhà nước về nguồn nhân lực ngày càng sâusắc hơn; Những thành công của công cuộc đổi mới đất nước kinh tế Thủ đô

Trang 13

tiếp tục tăng trưởng ca, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nguồnnhân lực.

3.1.3.2 Những khó khăn

Điểm xuất phát về kinh tế thấp, sản xuất nông nghiệp tự cung, tự cấp còntồn tại ở một số địa phương, đời sống của một bộ phận nhân dân các dân tộccòn nghèo; Đầu tư cho giáo dục hạn chế, công tác chăm sóc sức khoẻ thiếucác loại hình dịch vụ chất lượng cao

3.2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN

3.2.1 Về số lượng, cơ cấu nguồn nhân lực

Năm 2010 số người trong độ tuổi lao động của Thủ đô Viêng Chăn là435.750 người; Đến năm 2013 tăng lên 592.218 người, chiếm 84,9%% tổngdân số Trong đó lao động có việc làm là 502.544 người; tỷ lệ thất nghiệpnăm 2010 là 1,52% và xuống 1,33% năm 2013

Tỷ suất sinh của Thủ đô thời kỳ 2006 - 2010 là 3,85% và 3,7% cho thời

kỳ 2011 - 2013 Cơ cấu dân số khá cân bằng giữa nam và nữ; (nữ 50,1%, tỷtrọng nữ cả nước 49,4%) Tỷ lệ nam cao hơn tỷ lệ nữ và tuổi thọ tạo ra điềukhác biệt so với cả nước:

Dân số Thủ đô có xu hướng tăng dần qua các năm từ 698.318 ngườitrong giai đoạn 2001 - 2005, lên 795.160 người giai đoạn 2006 - 2010 và857.496 người trong giai đoạn 2011 - 2013

3.2.2 Về chất lượng nguồn nhân lực

Luận án phân tích quy mô, chất lượng NNL cho phát triển kinh tế - xãhội ở Thủ đô trên các khía cạnh:

Thứ nhất, trình độ học vấn của nguồn nhân lực: Về chuyên môn kỹ thuật

của NNL, năm 2002, lao động đã qua đào tạo là 19,17% và đến năm 2013, laođộng đã qua đào tạo của Thủ đô cũng mới chỉ đạt 27,53% so với tổng số laođộng Trong đó CNKT có bằng 4,74%; CNKT không có bằng 4,47%; Sơ cấp1,49%; Trung cấp 6,32 và cao đẳng - đại học 10,51%

Thứ hai, về chỉ số HDI: Chỉ số HDI của Viêng Chăn từ 0,519 năm 1995

lên 0,687 năm 2005 và 0,692 năm 2010 và 0,698 trong năm 2013 Thu nhậpbình quân đầu người cũng tăng lên từ 953 USD năm 2005 lên 1.755 USDnăm 2010 và 2.768 USD năm 2013;

Thứ ba, về giáo dục và đào tạo: Tỷ lệ trẻ em vào trường mẫu giáo tăng từ

32,4% năm 2005 thành 43,89% năm 2010, đến năm 2013 là 6,20%; Tỷ lệ vàocấp I tăng từ 94,20% năm 2005 lên 98,68% năm 2010 và 99,77% vào năm2013; Nhưng tỷ lệ học cấp II giảm xuống từ 85,1% năm 2005 xuống 80,03%năm 2010 Đến năm 2013 tỷ lệ này tăng 89,83% (nữ 86,98%, nam 92,64%);

Tỉ lệ học sinh cấp III giảm tương đối từ 55,8% năm 2005 xuống còn 55,50%trong năm 2010; đến năm học 2013 tỉ lệ này là 59,49%

Tổng số nhân lực trong lĩnh vực giáo dục 5.251 người, nữ 3.015 người.Trong đó tuổi từ 19 - 29 chiếm 19,84%; từ 30 - 39 chiếm 42,60%; từ 40 - 49chiếm 31,79%; từ 50 - 59 chiếm 5,77% Đến nay 100% số giáo viên tiểu học,

Ngày đăng: 14/07/2014, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm