Trên cơ sở đó mà phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịchCCLĐ theo ngành ở tỉnh Thái Bình để tìm ra những giải pháp thúc đẩy quá trình này.Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc chọn
Trang 1PHÍ THỊ HẰNG
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH Ở THÁI BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 62 31 05 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Thơm
PGS TS Nguyễn Thị Hường
Phản biện 1: ……….
……….
Phản biện 2: ……….
……….
Phản biện 3: ……….
……….
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại……….
Vào hồi … giờ… , ngày…… tháng… năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và Thư viện
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu lao động có ý nghĩa, vai trò quan trọng đối với chuyển dịch
cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu lao động (CCLĐ) được coi là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng, phục vụ đắc lực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT), nó vừa
là kết quả, vừa là yếu tố thúc đẩy chuyển dịch CCKT, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa (CNH, HĐH) và góp phần cân đối lại cung - cầu trên TTLĐ Chuyển dịchCCLĐ không chỉ tuân theo các quy luật kinh tế, mà còn nhằm vào các mục tiêu pháttriển bền vững, ổn định xã hội, cải thiện môi trường và phát triển con người
Thái Bình - một tỉnh ven biển vùng đồng bằng sông Hồng, với địa hình tương đốibằng phẳng, thuận lợi cho phát triển KT - XH, nhất là trong phát triển kinh tế biển.Thời gian qua, CCKT ở Tỉnh đã chuyển dịch theo hướng tích cực Năm 2001, ngànhNông, lâm, thuỷ sản (N, L, TS) đóng góp 57,6% GDP toàn tỉnh, thì đến năm 2012giảm xuống còn 32,2%; đóng góp của ngành công nghiệp - xây dựng (CN - XD) có xuhướng tăng, năm 2001, ngành này chỉ chiếm 15,2% GDP toàn tỉnh, năm 2012 tăng lênkhoảng 34,0%; ngành dịch vụ tăng từ 27,2% năm 2001 lên khoảng 32,0% năm 2012[10, tr 41], [13, tr 44] Đồng thời với xu hướng chuyển dịch CCKT như trên, CCLĐtheo ngành ở tỉnh Thái Bình cũng có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ lệ lao đ ộngnông nghiệp, tăng tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ Năm 2001, tỷ lệ lao độngnông nghiệp (LĐNN) chiếm 75,12% tổng số lao động của Tỉnh, thì đến năm 2012giảm xuống còn 58,3%; lao động CN - XD từ chỗ chiếm 13,0% năm 2001, đến năm
2012 chiếm khoảng 25%; lao động dịch vụ chiếm 11,9% năm 2001, đến năm 2012tăng lên khoảng 16% [11, tr 19], [13, tr 29]
Vấn đề đặt ra là CCLĐ theo ngành của tỉnh Thái Bình chuyển dịch như vậy nhanhhay chậm, đã phù hợp với sự chuyển dịch CCKT của Tỉnh hay chưa? Quá trìn h chuyểndịch CCLĐ theo ngành có tác động tích cực, thúc đẩy cơ cấu ngành kinh tế của Tỉnhchuyển dịch theo hướng CNH, HĐH hay không? Làm thế nào để tạo ra sự phù hợpgiữa chuyển dịch CCLĐ theo ngành với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của địaphương? Mặt khác, để đạt được mục tiêu của tỉnh Thái Bình là đến năm 2020 cơ bảntrở thành tỉnh công nghiệp, với CCKT: Thương mại - Dịch vụ, Công nghiệp - Xâydựng và Nông, lâm, thủy sản thì đòi hỏi CCLĐ theo ngành của Tỉnh phải chuyển dịchnhư thế nào? Hơn nữa, để đẩy nhanh tái cấu trúc nền kinh tế ở tỉnh Thái Bình thì đòihỏi CCLĐ phải chuyển dịch như thế nào?
Trang 4Để trả lời những câu hỏi trên thì vấn đề đặt ra là phải có những nghiên cứu hệthống, bài bản về cơ sở lý thuyết chuyển dịch CCLĐ theo ngành nói chung và ở cấp độđịa phương nói riêng Trên cơ sở đó mà phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịchCCLĐ theo ngành ở tỉnh Thái Bình để tìm ra những giải pháp thúc đẩy quá trình này.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở Thái Bình trong giai đoạn hiện nay” làm luận án tiến sỹ chuyên ngành
kinh tế phát triển là phù hợp, rất cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnh Thái Bình trong thờigian qua và đề xuất một số định hướng, dự báo về chuyển dịch CCLĐ theo ngành tạiđịa phương đến năm 2020 cùng các giải pháp thực hiện
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở địa bàn cấp tỉnh.
- Phân tích thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnh Thái Bình trên cơ sở
lý luận đã xây dựng
- Làm rõ những thành tựu, hạn chế trong chuyển dịch CCLĐ theo ngành của tỉnh
Thái Bình và nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch CCLĐ theo ngành phù hợp
với chuyển dịch CCKT và đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế để thực hiện mục tiêu cơbản của địa phương đến năm 2020 trở thành một tỉnh công nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghi ên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu chuyển dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành kinh tế ở tỉnhThái Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án
- Luận án tập trung nghiên cứu chuyển dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành ởtỉnh Thái Bình từ năm 2001 đến nay và định hướng đến 2020 Đề tài không nghiên cứuchuyển dịch CCLĐ theo thành phần kinh tế, theo khu vực kinh tế
- Luận án chỉ nghiên cứu LLLĐ do tỉnh Thái Bình quản lý, không nghiên cứunhững lao động tự do, lao động theo mùa vụ ở Tỉnh
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu và thực hiện những nhiệm vụ của luận án đặt
ra, tác giả sẽ sử dụng các phương pháp sau:
Trang 5Phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin.
Phương pháp thống kê, thu thập số liệu thứ cấp từ nguồn thông tin có tính pháp
lý làm cơ sở cho việc so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá về nguồn lực lao động(NLLĐ), chuyển dịch CCLĐ theo ngành, từ đó có cơ sở đánh giá và đề xuất giảipháp thúc đẩy chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnh Thái Bình
5 Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
- Bổ sung, làm rõ thêm nội dung và các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch CCLĐ theo ngành
- Xác định và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCLĐ theo ngành ởđịa bàn cấp tỉnh
- Đưa ra những đánh giá sát thực về thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành ởtỉnh Thái Bình và nguyên nhân của những hạn chế trong chuyển dịch CCLĐ theongành ở Tỉnh
- Đề xuất một số định hướng, dự báo về chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnhThái Bình và một số giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm thực hiện sự chuyển dịch đó
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungcủa luận án gồm 4 chương, 10 tiết
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬN ÁN
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động nói chung
Theo hướng này, các nghiên cứu chủ yếu tiếp cận vấn đề CCLĐ, chuyển dịchCCLĐ ở nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và một số tỉnh trong quá trình
Trang 6CNH, HĐH Dựa trên cơ sở khảo sát, phân tích thực trạng chuyển dịch CCLĐ ở địaphương, các tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm tạo việc làm và sử dụng hợp lýnguồn lao động đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH.
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
ở phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ
Nghiên cứu của các tác giả chủ yếu phân tích thực trạng chuyển dịch CCLĐtheo ngành ở phạm vi vùng ĐBSH hoặc cả nước; dự báo số lao động cần chuyển rakhỏi khu vực nông nghiệp Đồng thời, các tác giả cũng đề xuất các giải pháp thúc đẩyquá trình chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở nước ta, chuyển LĐNN sang phi nôngnghiệp, lao động từ khu vực có thu nhập thấp sang khu vực có thu nhập cao hơn
1.1.3 Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
ở phạm vi cấp tỉnh
Đến nay có rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu ở trong và ngoài nước,nghiên cứu một cách bài bản, có hệ thống về chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở cấp độđịa phương Một số công trình (nếu có) mới chỉ dừng ở việc nghiên cứu chuyển dịchCCLĐ theo ngành xét về quy mô, còn xét về chất lượng vẫn còn thiếu vắng
1.2 NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI , VẤN ĐỀ ĐẶT
RA VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.2.1 Những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Thứ nhất, xác định được những vấn đề cơ bản về chuyển dịch CCLĐ theo ngành
như: khái niệm CCLĐ, chuyển dịch CCLĐ, chuyển dịch CCLĐ theo ngành, chỉ tiêu vàcác nhân tố tác động đến chuyển dịch CCLĐ theo ngành theo hướng CNH, HĐH nôngnghiệp, nông thôn, vai trò của Nhà nước đối với quá trình chuyển dịch CCLĐ nôngnghiệp, nông thôn…
Thứ hai, khái quát đặc điểm, tình hình chuyển dịch CCLĐ nông thôn ở các quốc
gia trên thế giới hiện nay Những kinh nghiệm để chuyển dịch CCLĐ nông thôn gắn vớiquá trình CNH, HĐH, với xu hướng chuyển dịch CCKT và khả năng ứng dụng tiến bộkhoa học - công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động (NSLĐ)
Thứ ba, phân tích chất lượng chuyển dịch CCLĐ ở nước ta dựa trên chỉ tiêu
NSLĐ và hệ số co giãn việc làm Đồng thời chỉ ra những thách thức đang cản trở quátrình chuyển dịch CCLĐ, trong đó có chuyển dịch CCLĐ theo ngành
Thứ tư, phân tích, làm rõ thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở một số
tỉnh của nước ta như Bắc Ninh, Đà Nẵng, Ninh Bình, Hà Nam, Phú Thọ… Từ đó, chỉ
Trang 7ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đã cản trở quá trìnhchuyển dịch CCLĐ theo ngành ở các địa phương này.
Thứ năm, một số giải pháp được đưa ra nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCLĐ theo
ngành ở một số tỉnh của nước ta bao gồm: hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đếnchuyển dịch CCLĐ, CCKT gắn với tạo việc làm, nâng cao thu nhập; nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực; phát triển các lĩnh vực, ngành nghề và công nghệ sử dụng nhiềulao động kết hợp với với nâng cao NSLĐ ở nông thôn; tăng cường xuất khẩu lao động;thực hiện tốt công tác dân số và di dân
1.2.2 Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Đến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách
toàn diện, đầy đủ về chuyển dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành xét trên cả haiphương diện quy mô và chất lượng Cũng chưa có công trình nghiên cứu nào xây dựngmột cách có hệ thống các chỉ tiêu đánh giá cả về quy mô và chất lượng của chuyểndịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành
- Về mặt thực tiễn: Có thể thấy, chưa có công trình nghiên cứu và phân tích,
đánh giá thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành trên cả góc độ quymô/tỷ trọng và chất lượng ở phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương Riêng ởtỉnh Thái Bình, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá thực trạngchuyển dịch CCLĐ theo ngành và đề xuất định hướng cũng như các giải pháp thựchiện chuyển dịch CCLĐ theo ngành của Tỉnh đến năm 2015 và 2020 Chính vì vậy, tácgiả luận án mới lựa chọn đề tài này để nghiên cứu làm luận án tiến sỹ kinh tế
1.2.3 Hướng nghiên cứu của luận án
- Về cách tiếp cận: luận án nghiên cứu chuyển dịch CCLĐ theo ngành trong mối
quan hệ với cơ cấu ngành kinh tế ở tỉnh Thái Bình dưới hai góc độ: (i) chuyển dịchCCLĐ theo ngành và nội bộ ngành xét về quy mô; (ii) chuyển dịch CCLĐ theo ngành
và nội bộ ngành xét về chất lượng
- Về mặt lý luận: Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết về chuyển dịch CCLĐ theo
ngành ở địa bàn cấp tỉnh Cụ thể, luận án sẽ làm rõ: (i) Khái niệm chuyển dịch CCLĐtheo ngành và các xu hướng của chuyển dịch CCLĐ theo ngành; (ii) Nội dung củachuyển dịch CCLĐ theo ngành và các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch CCLĐ theongành; (iii) Phân tích, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCLĐ theongành ở địa bàn cấp tỉnh
Trang 8- Về mặt thực tiễn: (i) Luận án sẽ khảo cứu kinh nghiệm chuyển dịch CCLĐ theo
ngành của ba địa phương có hoàn cảnh tương đồng với tỉnh Thái Bình để từ đó rút racác bài học cho chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnh Thái Bình; (ii) Luận án sẽ phântích, đánh giá thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành xét cả về quy
mô và chất lượng ở tỉnh Thái Bình trên cơ sở lý thuyết đã xây dựng ở chương 2; (iii)Luận án sẽ dự báo nhu cầu lao động theo trình độ đào tạo, nhu cầu lao động các ngànhkinh tế tỉnh Thái Bình giai đoạn từ nay đến năm 2020; (iv) Trên cơ sở phân tích, đánhgiá thực trạng và dự báo nhu cầu lao động các ngành kinh tế của Tỉnh đến năm 2020,luận án sẽ đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch CCLĐ theo ngành ởtỉnh Thái Bình đến năm 2020
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
LAO ĐỘNG THEO NGÀNH Ở ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
2.1 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ XU HƯỚ NG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH
2.1.1 Khái niệm và nội dung chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
2.1.1.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Từ quan niệm chung về CCLĐ, chuyển dịch CCLĐ, tác giả luận án đưa ra khái
niệm chuyển dịch CCLĐ theo ngành như sau: Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là quá trình thay đổi tỷ trọng và chất lượng lao động vào các ngành khác nhau, diễn ra trong một khoảng không gian, thời gian và theo một xu hướng nhất định.
Thực chất, chuyển dịch CCLĐ là quá trình phân bố lại lao động trong nền kinh tếtheo hướng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụng lao động có hiệu quả Quá trình đó vừa diễn
ra trên quy mô toàn bộ nền kinh tế vừa diễn ra trong phạm vi của từng nhóm ngành, nội
bộ mỗi ngành CCLĐ theo ngành thay đổi khi có sự thay đổi về số lượng và chất lượnglao động trong nội bộ ngành đó
2.1.1.2 Nội dung chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Thứ nhất, Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ ngành xét về quy
mô hay tỷ trọng trong các ngành Theo đó, quá trình này là sự thay đổi quy mô, tỷ
trọng lao động trong các ngành kinh tế để đảm bảo CCLĐ phù hợp với CCKT trong
Trang 9từng thời kỳ phát triển, xoá bỏ khoảng cách giữa CCLĐ còn lạc hậu với CCKT đangphát triển theo hướng CNH, HĐH.Quá trình chuyển dịch CCLĐ theo ngành hiện nay
là quá trình chuyển dịch CCLĐ từ ngành N, L, TS sang ngành CN - XD và thương mại
2.1.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Một là, Xu hướng chuyển dịch CCLĐ theo ngành gắn với xu hướng chuyển dịch CCKT ngành Đây là xu hướng chuyển dịch CCLĐ quan trọng nhất, là tất yếu khách
quan của hầu hết tất cả các nước trên thế giới trong quá trình CNH, HĐH, được chia
thành hai giai đoạn: (i) Giai đoạn đầu, LĐNN từ chỗ chỉ tập trung vào việc độc canh cây lúa là chính, chuyển sang sản xuất thâm canh, tăng vụ; (ii) Giai đoạn tiếp theo, khi
lao động trong nông nghiệp đã có sự dư thừa thì các ngành sản xuất phi nông nghiệpnhư công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ… sẽ được đầu tư phát triển mạnh đểthu hút LĐNN, tạo nên sự chuyển dịch lao động theo hướng từ cơ cấu thuần nông sangCCLĐ nông, công nghiệp, dịch vụ
Hai là, Xu hướng chuyển dịch CCLĐ theo ngành gắn với sự thay đổi cơ cấu CMKT Đây là xu hướng chuyển dịch phản ánh sự biến đổi về chất của nguồn lao động.
Căn cứ vào mức độ lành nghề của người lao động, xu hướng chuyển dịch CCLĐ này
diễn ra theo hai giai đoạn: (i) Ở giai đoạn thấp, sự chuyển dịch chủ yếu theo hướng tăng
dần tỷ trọng lao động có trình độ thấp và giảm tỷ trọng lao động chưa qua đào tạo, bồi
dưỡng; (ii) Ở giai đoạn cao, tăng tỷ trọng lao động có trình độ công nhân kỹ thuật, nghệ
nhân, lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học… và giảm tỷtrọng lao động có trình độ thấp
Ba là, Xu hướng chuyển dịch CCLĐ trong nội bộ ngành từ khu vực có thu nhập thấp đến khu vực có thu nhập cao hơn Cụ thể: (i) Trong công nghiệp: từ khu vực công
nghiệp truyền thống, chế biến sang khu vực công nghiệp công nghệ cao; CCLĐ thayđổi theo hướng chuyển từ ngành sản xuất các sản phẩm sử dụng nhiều lao động sangngành sản xuất sản phẩm chứa hàm lượng cao về vốn và khoa học - công nghệ (KH -
Trang 10CN) (ii) Trong nông nghiệp: lao động từ ngành trồng trọt giảm xuống, chuyển sangcác ngành chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và làm tỷ trọng các ngành này tăng lên; laođộng từ ngành nông nghiệp chuyển sang ngành nuôi trồng thủy sản… (iii) Trong dịchvụ: lao động trong các ngành dịch vụ giản đơn, có giá trị gia tăng thấp giảm và laođộng dịch chuyển sang các ngành dịch vụ có hàm lượng tri thức, công nghệ, chấtlượng cao, làm tỷ trọng lao động của các ngành này tăng lên…
2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Trên cơ sở phân tích nội dung và xu hướng của chuyển dịch CCLĐ theo ngành ởtrên, tác giả luận án đề xuất hai nhóm chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch CCLĐ theo ngànhnhư sau:
Thứ nhất, Nhóm chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngà nh
xét về quy mô, gồm 2 chỉ tiêu: (1) Tốc độ chuyển dịch CCLĐ theo ngành; và (2) Tỷ lệchuyển dịch CCLĐ theo ngành
Thứ hai, Nhóm chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành xét
về chất lượng, gồm 5 chỉ tiêu: (1) Chuyển dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành xét vềtrình độ (học vấn phổ thông và CMKT); (2) Tương quan giữa chuyển dịch CCLĐ theongành và chuyển dịch CCKT ngành; (3) Hệ số co giãn cung lao động theo thu nhập hay
sự chênh lệch thu nhập giữa các ngành, các khu vực; (4) Tương quan giữa GDP bìnhquân/ người và chuyển dịch CCLĐ theo ngành; và (5) Sự di chuyển lao động trong cácngành gắn với sự thay đổi NSLĐ của ngành
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành xét ở địa bàn cấp tỉnh
Chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở địa bàn cấp tỉnh chịu ảnh hưởng của 4 nhân
tố chính:
Một là, Chính sách của nhà nước về chuyển dịch CCLĐ theo ngành , gồm: chiến
lược, kế hoạch chuyển dịch CCLĐ nói chung, CCLĐ theo ngành nói riêng và chính sáchthúc đẩy chuyển dịch CCLĐ theo ngành
Hai là, Tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa của địa phương
Ba là, Các nguồn lực đầu vào như: nguồn lực khoa học - công nghệ; nguồn lực
vốn đầu tư; nguồn lực lao động; nguồn lực tài nguyên thiên nhiên
Trang 11Bốn là, Các nhân tố khác như di chuyển lao động trong nước và quốc tế; tốc độ
tăng trưởng và hội nhập kinh tế quốc tế; trình độ phát triển của thị trường hàng hóa,dịch vụ đầu ra…
2.3 KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH Ở MỘT
SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO TỈNH THÁI BÌNH
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở một số địaphương có điều kiện tương đồng với Thái Bình:
2.3.1 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Hà Nam
Luận án đã chỉ ra những thành công trong chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnh
Hà Nam là do Tỉnh đã thực hiện nhóm các giải pháp gắn với các quan điểm chuyển
dịch CCLĐ, cụ thể là: (1) Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cung lao động, thông
qua việc xây dựng, thực hiện có hiệu quả chương trình kế hoạch hóa gia đình, có c ácchính sách di chuyển lao động để phân bố một cách hợp lý và có hiệu quả nguồn lao
động, chú trọng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực… (2) Nhóm giải pháp tăng cầu lao động, thông qua thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH); tạo việc làm
ổn định cho người lao động; hoàn thiện và phát triển thị trường lao động (TTLĐ); pháttriển KH - CN và các lĩnh vực khác…
2.3.2 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Vĩnh Phúc
Luận án phân tích những thành tựu trong chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnhVĩnh Phúc trong giai đoạn 2000 - 2010 là do Tỉnh đã thực hiện nhiều giải pháp: Đẩymạnh chuyển dịch CCKT gắn liền với chuyển dịch CCLĐ theo ngành theo hướngCNH, HĐH; Phát triển các hình thức dạy nghề gắn với giải quyết việc làm (GQVL)cho lao động, nhất là cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nôngnghiệp; Ban hành, tổ chức thực hiện kịp thời các chính sách GQVL, quy hoạch pháttriển các ngành kinh tế, gắn với tạo việc làm và chuyển dịch CCLĐ theo ngành
2.3.3 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Ninh Bình
Tỉnh đã có nhiều nỗ lực trong việc thúc đẩy chuyển dịch CCLĐ cho phù hợp vớiCCKT và đã đạt được những thành công nhất định Tỉnh đã thực hiện các giải pháp thúcđẩy chuyển dịch CCLĐ, cụ thể là: Nhóm giải pháp nhằm hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên;Nhóm giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch CCKT, tạo điều kiện chuyển dịch CCLĐ; vàNhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Tỉnh đã chú trọng vào côngtác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và quản l ý doanh nghiệp; Đào tạo đội ngũ
Trang 12cán bộ kỹ thuật và công nhân, nhân viên dịch vụ; Mở rộng hệ thống, loại hình đào tạonghề, đổi mới công tác hướng nghiệp và tập trung đào tạo nghề…
2.3.4 Một số bài học về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành cho tỉnh Thái Bình
Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm của một số địa phương có điều kiện tương đồngvới tỉnh Thái Bình, luận án đã rút ra một số bài học cho chuyển dịch CCLĐ theo ngành
ở tỉnh Thái Bình như sau:
Thứ nhất, cần có nhiều giải pháp đồng bộ để thúc đẩy chuyển dịch CCKT ngành
gắn với GQVL để tạo nhu cầu cho chuyển dịch CCLĐ theo ngành trên địa bàn Tỉnh
Thứ hai, Phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo (trong đó chú trọng đào tạo nghề)
phải đồng thời với quy hoạch phát triển các ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH
Thứ ba, Mở rộng liên kết, đầu tư trong và ngoài nước vào nông nghiệp, nông
thôn, các khu công nghiệp
Thứ tư, Triển khai và vận dụng linh hoạt hệ thống chính sách có liên quan đến lao
động và chuyển dịch CCLĐ theo ngành, phù hợp với đặc điểm tự nhiê n, KT - XH củađịa phương
Thứ năm, Đảm bảo các yêu cầu mang tính nguyên tắc trong chuyển dịch CCLĐ
theo ngành
Chương 3 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG
THEO NGÀNH Ở TỈNH THÁI BÌNH
3.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH Ở TỈNH THÁI BÌNH NHÌN TỪ GÓC ĐỘ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
3.1.1 Thuận lợi đối với chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở tỉnh Thái Bình
Luận án đã lựa chọn, phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội có ảnhhưởng nhiều đến quá trình chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnh Thái Bình, cụ thể là:
- Thuận lợi từ điều kiện tự nhiên
Với vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưở ng HàNội - Hải Phòng - Quảng Ninh, nên Thái Bình có điều kiện phát triển, giao lưu kinh tếvới các tỉnh lân cận và thủ đô Hà Nội Tỉnh có thế mạnh thủy sản với ba thủy vực:nước ngọt, nước lợ và nước mặn, tạo điều kiện khai thác nguồn lợi biển khá lớn; mỏkhí đốt Tiền Hải với sản lượng khai thác mỗi năm hàng chục triệu m3 khí phục vụ cho
Trang 13sản xuất đồ sứ, thủy tinh, gạch ốp lát, xi măng trắng…, trong lòng đất còn có than nâu,thuộc bể than nâu vùng ĐBSH, được đánh giá có trữ lượng rất lớn (trên 30 tỷ tấn).
- Thuận lợi từ điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội
Thời gian gần đây, Tỉnh đã có tốc độ tăng trưởng và PTKT khá tốt, chuyển dịchCCKT đã có nhiều bước chuyển biến Một số ngành nghề và làng nghề thủ công truyềnthống ở Tỉnh đã tồn tại và phát triển hàng t răm năm nay như làng nghề đúc đồng, chạmbạc Đồng Xâm, chiếu cói Tân Lễ, dệt vải Phương La, dệt đũi Nam Cao Kết cấu hạtầng ở Thái Bình khá phát triển Thêm vào đó, Thái Bình lại có dân số và nguồn lực laođộng khá dồi dào, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển KT - XH của Tỉnh
3.1.2 Khó khăn đối với chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở tỉnh Thái Bình
Một là, Thái Bình là tỉnh có xuất phát điểm kinh tế thấp, kinh tế phát triển chưa
vững chắc, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh thấp, chưa ra khỏi danh sách những tỉnhnghèo của cả nước
Hai là, Định hướng phát triển kinh tế và chuyển dịch CCKT chưa được thực hiện
hiệu quả, tốc độ chuyển dịch chậm, chưa đạt mục tiêu mà Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứXVIII đề ra
Ba là, Chất lượng nguồn nhân lực thấp, tỷ lệ thiếu việc làm còn cao Đây là một
trong những khó khăn khiến tốc độ cũng như chất lượng chuyển dịch CCLĐ theongành ở tỉnh Thái Bình thời gian qua chậm, cản trở quá trình tăng trưởng và phát triểnkinh tế (PTKT) ở Tỉnh
3.2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY VÀ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
3.2.1.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ ngành ở tỉnh Thái Bình xét về quy mô
3.2.1.1 Động thái thay đổi tỷ trọng lao động theo ngành kinh tế ở tỉnh Thái Bình
Năm 2005, tổng số lao động của tỉnh là 945,9 nghìn người, tăng 0,66% so vớinăm 2001(939,7 nghìn người) Trong khi đó, n ăm 2010, tổng số lao động của tỉnh là1.005,5 nghìn người, tăng 6,3% so với năm 2005 và đến năm 2012 là 1012,0 nghìnngười Động thái thay đổi tỷ trọng lao động trong các ngành cụ thể như sau:
- Sự thay đổi tỷ trọng lao động trong 3 nhóm ngành: Lao động trong khối ngành N,
L, TS đã giảm từ 75,12% tổng lao động của Tỉnh năm 2001 xuống còn 60,76% năm 2010
và đến năm 2012 còn 58,34% Số lao động làm việc trong các ngành CN XD và TM