tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân;gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoahọc, công nghệ” [49, 106].Trong những năm
Trang 2t¹i Häc viÖn ChÝnh trÞ - Hµnh chÝnh Quèc gia Hå ChÝ Minh
Vµo håi giê ngµy th¸ng n¨m 2014
Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i: Th viÖn Quèc gia
vµ Th viÖn Häc viÖn ChÝnh trÞ - Hµnh chÝnh Quèc gia Hå ChÝ Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xưa đến nay, ở Việt Nam và trên thế giới, sự thành công hay thấtbại của công việc hoặc sự tồn vong, suy thịnh của quốc gia, đều phụ thuộcrất lớn vào nguồn nhân lực của quốc gia Trong bối cảnh phát triển mạnh
mẽ của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, kinh tế trí thức và toàncầu hoá, các nước ngày càng chú ý nhiều hơn đến phát triển nguồn nhânlực chất lượng cao Nguồn nhân lực đã trở thành lợi thế cạnh tranh củanhiều quốc gia dân tộc trên thế giới Phát huy vai trò giáo dục - đào tạo đểphát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được các nướcchú trọng nhằm phát huy nội lực đất nước trước sự cạnh tranh quyết liệt vàgay gắt giữa các quốc gia dân tộc trên thế giới trong không gian toàn cầuhóa hiện nay
Hơn hai mươi lăm năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, cáchmạng Việt Nam đã thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử.Đất nước đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, chuyển sang thời
kỳ phát triển mới: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vữngbước đi lên trên con đường xã hội chủ nghĩa Những thành tựu đó tạo điềukiện căn bản và đòi hỏi phải phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhânlực chất lượng cao để đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, nguồn nhân lực chất lượng caonước ta có sự phát triển nhanh, đóng góp quan trọng vào những thành tựu
to lớn có ý nghĩa lịch sử của đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội Giáo dục - đào tạo đã góp phần đặc biệt quan trọng quyết định trựctiếp đến sự phát triển nguồn nhân lực ấy của đất nước Nghị quyết Trungương 2 khoá VIII của Đảng đã đề ra quan điểm lớn: “Phát triển giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứngvới yêu cầu mới Đại hội XI của Đảng đã xác định đột phá chiến lược:
“Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là ngồn nhân lực chất lượng cao,
Trang 4tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân;gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoahọc, công nghệ” [49, 106].
Trong những năm qua, nền giáo dục - đào tạo Việt Nam nói chung,các trường đại học ở nước ta nói riêng đã đào tạo ra được một đội ngũ kỹ
sư, cử nhân khoa học giỏi, những thạc sĩ, tiến sĩ trên các lĩnh vực kinh tế,chính trị, giáo dục và đào tạo, văn hóa, xã hội… đáp ứng nhu cầu về nguồnnhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước Tuy nhiên, giáo dục - đào tạo ở Việt Nam hiện nay cònnhiều hạn chế Nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, lựclượng quản lý, giảng dạy, cơ chế, chính sách, cũng như môi trường, điềukiện, trang thiết bị phục vụ giáo dục - đào tạo phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.Chất lượng giáo dục - đào tạo, nhất là ở bậc đại học - trực tiếp đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao nhìn chung còn thấp Trình độ, năng lựcchuyên môn của sinh viên sau khi ra trường còn nhiều hạn chế, khả năngthích nghi với thực tế chưa cao; nguồn nhân lực chất lượng cao nước tacòn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, bất cập về cơ cấu Điều đóphản ánh những hạn chế, bất cập của nền giáo dục - đào tạo nước ta,chưa thể hiện tốt vai trò của mình trong phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tùy thuộc vào nhiều yếu tố,trong đó vai trò của giáo dục - đào tạo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Vấn
đề đã cấp bách đặt ra đối với giáo dục - đào ở nước ta nói ch ung, đối vớicác trường đại học nói riêng là làm thế nào để có được nguồn nhân lựcchất lượng cao đủ sức đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước và hội nhập quốc tế trong thời kỳ mới, góp phần thựchiện mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản là một nước công nghiệp theohướng hiện đại, xây dựng thành công xã hội dân giàu, nước mạnh, dânchủ, công bằng, văn minh như Đảng ta xác định
Trang 5Những vấn đề đó đã đặt ra một cách rất cấp bách đối với nước ta hiệnnay cả về lý luận và thực tiễn, đòi hỏi phải được nghiên cứu thấu đáo Với
ý nghĩa đó, tác giả lựa chọn vấn đề “Giáo dục - đào tạo với việc phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay ” làm đề tài nghiên
cứu luận án tiến sĩ
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản và thực trạng vai trò củagiáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; đềxuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò củagiáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở ViệtNam hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao vàvai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao ở Việt Nam hiện nay
- Làm rõ thực trạng vai trò của giáo dục - đào tạo đối với việc pháttriển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
- Đề xuất một số phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vaitrò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao ở Việt Nam hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu làm rõ vai trò của giáo dục - đào tạo vớiviệc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Luận án không nghiên cứu toàn bộ vấn đề phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao và toàn bộ vấn đề giáo dục - đào tạo, mà nghiên cứu vai tròcủa giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ởnước ta; tập trung nghiên cứu vấn đề này ở các trường đại học của ViệtNam hiện nay
Trang 6- Khảo sát thực tiễn vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao ở một số trường đại học ở Việt Nam hiện nay.
- Về thời gian, nghiên cứu vai trò của giáo dục - đào tạo với việc pháttriển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà n ước
về chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực,nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam Sử dụng phương pháp luậncủa chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kết hợp chặt chẽ lýluận và thực tiễn, sử dụng đúng đắn, phù hợp các phương pháp phân tích
và tổng hợp, lôgích và lịch sử, điều tra xã hội học, tổng kết thực tiễn lànhững phương pháp chủ đạo được áp dụng trong nghiên cứu đề tài luận án
5 Những đóng góp mới của luận án
- Luận án lý giải rõ hơn vai trò của giáo dục - đào tạo với việc pháttriển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
- Từ những thành tựu, hạn chế và một số vấn đề đặt ra trong thựctrạng, đề xuất một số phương hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằmphát huy vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận của luận án
Lý giải rõ hơn lý luận về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao
và vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao ở Việt Nam hiện nay Góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việcthực hiện phương hướng và giải pháp phát huy vai trò của giáo dục - đào tạovới việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án
- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tư liệu tham khảo
trong việc hoạch định, thực thi chính sách phát triển vai trò của giáo dục đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam hiện nay
Trang 7Luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho các giảng viên, nhà quản
lý giáo dục và học sinh, sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng ởViệt Nam hiện nay
7 Kết cấu của luận án
Luận án được kết cấu gồm: phần mở đầu, 4 chương, 9 tiết, kết luận,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và vai trò của giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực
Vấn đề nguồn nhân lực chất lượng cao và giáo dục - đào tạo nguồn
nhân lực hiện nay thu hút nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu của các
nước trên nhiều lĩnh vực khoa học quan tâm nghiên cứu Một số công
trình nghiên cứu tiêu biểu ở Trung Quốc có liên quan: Lương Dụ Giai
(2006), Sách Quản lý nhân tài, Nhà xuất bản Đại học T rung Sơn, Quảng Đông, Trung Quốc; Thẩm Vĩnh Hoa và Ngô Quốc Diệu (2008), Sách Tôn
trọng trí thức, tôn trọng nhân tài, kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội; Vương Huy Diệu (2010), Sách
Chiến lược quốc gia nhân tài biến đổi thế giới , Nhà xuất bản Nhân dân;
Lưu Tiểu Bình (2011), Sách Lý luận và phương pháp đánh giá nguồn nhân
lực, Nhà xuất bản Đại học Vũ Hán; Vương Xung (2012), Sách Chất lượng tăng trưởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc với việc khai thác nguồn nhân lực nông thôn, Nhà xuất bản Nhân dân, Trung Quốc Ở các nước
khác tiêu biểu có Ôkuhura Yasuhiro (1994), Sách Chính trị và kinh tế Nhật
Bản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội; Jang Ho Kim (2005), Sách Khung mẫu mới về phát triển nguồn nhân lực: các sáng kiến của chính phủ để phát triển kinh tế để hội nhập xã hội tại Hàn Quốc, Nhà xuất bản
KRIVET Seoul, 135949, Hàn Quốc; cuốn Tuyển 40 năm chính luận của Lý
Trang 8Quang Diệu (1994), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội; Luận án
Tiến sĩ Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý kinh tế của
Đảng và Nhà nước Lào hiện nay, Học viện Chính trị quốc gia, Hà Nội
(2003), của Xinh Khăm-Phôm Ma Xay Những khái niệm, đặc điểm, vaitrò nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài, tài năng, trí thức, tầm quantrọng của giáo dục - đào tạo, cũng như các vấn đề về sử dụng, trọng dụngnhân tài, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, được các công trìnhtrên đề cập khá toàn diện Đây là cơ sở cho phép tác giả có thể tiếp thu, kếthừa và tiếp tục nghiên cứu làm rõ trong luận án của mình
Ở Việt Nam, có khá nhiều công trình liên quan đến nguồn nhân lực
chất lượng cao và vai trò của giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực, tiêu biểu
như: Phạm Minh Hạc, (Chủ nhiệm - 1996), Đề tài Vấn đề con người trong
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ; Phạm Tất Dong
(2005), Sách Trí thức Việt Nam thực tiễn và triển vọng, chủ biên, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội; Nguyễn Đắc Hưng (2007), Sách Phát triển
nhân tài chấn hưng đất nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội;
Nguyễn An Ninh (2009), Sách Phát huy tiềm năng trí thức khoa học xã
hội Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội; Vũ Văn Phúc,
Nguyễn Duy Hùng (Đồng chủ biên - 2012), Phát triển nguồn nhân lực đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao
Phạm Tất Dong, (Chủ nhiệm - 2005), Đề tài Luận cứ khoa học cho các
chính sách nhằm phát huy năng lực lao động sáng tạo của giới trí thức và sinh viên, Đề tài khoa học cấp Bộ; Lê Du Phong, (Chủ biên - 2006), Sách Nguồn lực và động lực phát triển trong nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Lý luận chính trị; Ngô Huy
Tiếp, (Chủ biên - 2009), Sách Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng
đối với trí thức nước ta hiện nay , Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội;
Trang 9Nguyễn Văn Khánh, (Chủ biên - 2012), Sách Nguồn lực trí tuệ Việt Nam,
lịch sử, hiện trạng và triển vọng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội;
Đường Vĩnh Sường (2012), Bài Giáo dục, đào tạo với phát triển nguồn
nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Tạp chí Cộng
sản, số (833)
1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phương hướng và giải pháp phát huy vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Có khá nhiều công trình khoa học, với cách tiếp cận và phạm vi khácnhau nghiên cứu phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao và vai trò của giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực ở nước ta.Tiêu biểu là: Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Nghị quyết Hội nghị lần
thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X “Về xây dựng đội ngũ trí thức
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; Nguyễn
Mạnh Hưởng, (Chủ nhiệm - 2012), Đề tài Xây dựng đội ngũ trí thức quân
đội trong thời kỳ mới, Đề tài khoa học cấp Bộ Quốc phòng; Nguyễn Duy
Bắc, (Chủ nhiệm - 2013), Đề tài khoa học cấp Bộ Đặc điểm của con người
Việt Nam với việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia; Tạ Ngọc Tấn (Chỉ đạo biên
soạn - 2012), Phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, nhân tài,
Một số kinh nghiệm của thế giới, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội;
Bùi Mạnh Nhị (2012), Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Việt Nam, Tạp chí Thông tin Lý luận Chính trị, Bản tin của Hội đồng Lý
luận Trung ương, số (49) (122)
Các công trình nghiên cứu cho thấy bức tranh khá đầy đủ và toàn diện
cả lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao, đặc biệt về giáo dục - đào tạo với việc phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta qua các thời kỳ, nhất là thời k ỳđổi mới Những kết quả trên sẽ được tác giả kế thừa, vận dụng và pháttriển trong công trình của mình Nó giúp tác giả có thêm cơ sở khoa học đểlàm sáng tỏ các nội dung nghiên cứu của luận án Tuy nhiên, do cách tiếp
Trang 10cận và phạm vi nghiên cứu của từng công trình, mà chưa có công trình nàotrình bày một cách có hệ thống, toàn diện và cụ thể vấn đề giáo dục - đàotạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiệnnay Khoảng trống về mặt lý luận, đặc biệt là về mặt thực tiễn này, cũngnhư tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh mới đã đặt ra
một cách cấp thiết và thôi thúc tác giả lựa chọn vấn đề: “Giáo dục - đào
tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu của luận án.
Chương 2 NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO VÀ VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Nguồn nhân lực chất lượng cao và tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hi ện nay
2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao
và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
* Khái niệm nguồn nhân lực
Luận án xuất phát từ phương pháp xem xét, tiếp cận tổng hợp, toàndiện về con người và nhân tố con người và trên c ơ sở một số quan niệm đã
có, đưa ra khái niệm: Nguồn nhân lực là dạng đặc biệt của nguồn lực nói
chung, là nguồn lao động, gồm tổng thể các yếu tố tạo nên sức mạnh của con người và cộng đồng xã hội; là tổng thể số lượng, chất lượng con người và cơ cấu với các tiêu chí về thể lực, trí lực và tâm lực tạo nên năng lực có thể huy động vào phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn nhân lực bao gồm những người đang lao động, trong độ tuổilao động; trong độ tuổi lao động sức khỏe bình thường, chưa có việc làm;những người chuẩn bị đến tuổi lao động, ở dạng dự trữ, với các tiêu chí cụthể về thể lực, trí lực, tâm lực có khả năng huy động vào quá trình kinh tế -
xã hội Người không có khả năng lao động không nằm trong nội hàm kháiniệm này
Trang 11Nguồn nhân lực có vai trò to lớn vừa là động lực vừa là mục tiêu của
sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
* Khái niệm và tiêu chí nguồn nhân lực chất lượng cao
- Khái niệm:
Dựa trên khái niệm nguồn nhân lực và thực tiễn, luận án đưa ra khái
niệm: Nguồn nhân lực chất lượng cao l à bộ phận chất lượng cao của
nguồn nhân lực, thể hiện sức mạnh và vai trò "đầu tàu", nòng cốt trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước, vùng, địa phương và lĩnh vực trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
- Tiêu chí đánh giá (định tính, định lượng) n guồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay.
Căn cứ vào quan điểm của Đảng và tình hình nguồn nhân lực hiệnnay, có thể xem xét nguồn nhân lực chất lượng cao nước ta gồm: Nhữngcán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp
giỏi; những lao động lành nghề; các cán bộ khoa học, công nghệ Số lượng
là “cốt vật chất”, nói lên quy mô của nguồn nhân lực Chất lượng là một
yếu tố có nội dung rộng lớn, nói lên trình độ toàn diện, được thể hiệnthông qua những chỉ tiêu chủ yếu về chất lượng con người, phẩm chất,
năng lực của nhân lực Cơ cấu là chỉ số quan trọng tạo nên chất lượng, sức
mạnh nguồn nhân lực này
Về định lượng: Gồm những người có mặt bằng học vấn, trí tuệ, khả
năng lao động cao hơn nguồn nhân lực đất nước nói chung; định l ượngnguồn nhân lực chất lượng cao phải phù hợp với quy mô của nguồn nhânlực đất nước
Về định tính: Nguồn nhân lực chất lượng cao hiện nay là những người
có trình độ học vấn từ đại học, hoặc lao động lành nghề từ trung học nghềtrở lên; có trình độ nghi ệp vụ, chuyên môn kỹ thuật giỏi, cao hơn mứctrung bình của nguồn nhân lực đất nước; có phẩm chất, năng lực thực tếtốt, sáng tạo, linh hoạt, có khả năng làm nòng cốt, lôi kéo và dẫn dắt tậpthể, cộng đồng trong các hoạt động lao động sản xuất, khoa học và chính
Trang 12trị, xã hội; có sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu hoạt động trong các lĩnh vựccủa xã hội; có cơ cấu hợp lý theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Các vấn đề định lượng và định tính nêu trên quan hệ chặt chẽ vớinhau, nói lên chất lượng toàn diện và cao hơn của nguồn nhân lực này sovới số còn lại của nguồn nhân lực đất nước Tuy nhiên trong thực tiễn, cácdấu hiệu tiêu chí trên cần phải được xem xét linh hoạt, cụ thể đối với từngloại nguồn nhân lực trong từng lĩnh vực cụ thể, để xác định ai là người nằmtrong nội hàm nguồn nhân lực chất lượng cao; tránh phiến diện, máy móc
* Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Luận án quan niệm: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là tổng
thể hoạt động của Đảng, Nhà nước, toàn xã hội và người lao động, với những nội dung, hình thức, biện pháp, cơ chế, chính sách thích ứng, đặc biệt
là giáo dục - đào tạo, nhằm tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cao với số lượng đáp ứng yêu cầu, chất lượng ngày càng cao và cơ cấu phù hợp, đồng thời khơi dậy và phát huy vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong
sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới.
Đây là một quá trình biện chứng: thứ nhất, là quá trình giáo dục - đàotạo và bồi dưỡng để phát triển từng người và cả nguồn nhân lực chất lượngcao; thứ hai, là quá trình sử dụng, quản lý và bổ sung những nội dung mớitrong nguồn nhân lực chất lượng cao theo yêu cầu nhiệm vụ; thứ ba, là quátrình khơi dậy, huy động, phát huy vai trò nguồn nhân lực này trong thực
tiễn Mục đích nội dung phát triển nhằm tạo nên nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng yêu cầu; đồng thời, khơi dậy và phát huy vai trò của
nguồn nhân lực này Nội dung phát triển toàn diện về số lượng, chất lượng
và cơ cấu Hình thức, biện pháp gồm các hoạt động quy hoạch, tạo nguồn,
giáo dục, đào tạo, quản lý, sử dụng; khen thưởng, kỷ luật; tạo môi trường;thực hiện cơ chế, chính sách và chế độ đãi ngộ ; phát huy vai trò, tráchnhiệm của các chủ thể và của nhân lực chất lượng cao; tập trung chủ yếu
vào giáo dục - đào tạo, đó là khâu quyết định Chủ thể phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ mới là Đảng, Nhà nước, toàn xã hội
và bản thân người lao động
Trang 132.1.2 Tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
Một là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân tố quyết định
tăng trưởng kinh tế; thực hiện xóa đói giảm nghèo; thúc đẩy tiến bộ, côngbằng xã hội
Hai là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yêu cầu cấp bách
của thời đại, của nền kinh tế tri thức, của công cuộc đổi mới chấn hưng đấ tnước hiện nay
2.2 Quan niệm, vai trò, những nhân tố tác động và yêu cầu giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
2.2.1 Quan niệm về giáo dục - đào tạo đối với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng c ao ở Việt Nam hiện nay
* Khái niệm giáo dục - đào tạo
Giáo dục - đào tạo là hoạt động tự giác có mục đích của các chủ thểnhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất,hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực, ch uyên môn
nghề nghiệp của đối tượng, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội Chủ thể trực
tiếp của giáo dục - đào tạo là hệ thống giáo dục quốc dân và đội ngũ nhà
giáo Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục
thường xuyên; các cấp giáo dục: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học Mục tiêu giáo dục
là phát triển tinh thần, thể chất, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩmchất và năng lực, chuyên môn nghề nghiệp Đối với Việt Nam là đào tạocon người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí tuệ, sức khỏe,thẩm mỹ và nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục là những vấn đề cơ bản,
phản ánh những tri thức, kỹ năng, những năng l ực, phẩm chất cần đạtđược, cũng như cách dạy và học theo từng cấp và loại hình giáo dục - đào
tạo Những ưu điểm và nhược điểm của g iáo dục - đào tạo hàn lâm và