NỘI DUNGI Thành phần cấu tạo nguyên tử II Kích thước, khối lượng, điện tích của nguyên tử và các hạt cấu tạo nên nó... I Thành phần cấu tạo nguyên tử:• Lớp vỏ • Hạt nhân nguyên tử... 1.1
Trang 1CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Trang 2NỘI DUNG
I Thành phần cấu tạo nguyên tử
II Kích thước, khối lượng, điện tích của
nguyên tử và các hạt cấu tạo nên nó
Trang 3I Thành phần cấu tạo nguyên tử
Trang 4I Thành phần cấu tạo nguyên tử:
• Lớp vỏ
• Hạt nhân nguyên tử
Trang 61.1 Lớp vỏ nguyên tử
Hạt electron (Thomson - 1897):
• Có khối lượng
• Chuyển động với vận tốc lớn xung
quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử
• Mang điện tích âm
I Thành phần cấu tạo nguyên tử
Trang 7Hạt eletron
Hạt nhân
Trang 81.2 Hạt nhân nguyên tử
• Phần mang điện tích dương
• Có kích thước rất nhỏ so với kích thước
của nguyên tử
• cấu tạo: proton (P) + nơtron (n)
– Proton: (1918) mang điện tích dương
– Nơtron: (1932) không mang điện
I Thành phần cấu tạo nguyên tử
Trang 10II.1 Kích thước
Đơn vị đo: nanomet (nm) hoặc A˚
1 nm = 10 A˚ = 10 -9 m
• Nguyên tử: đường kính khoảng 10- ¹º m
Nguyên tử nhỏ nhất: nguyên tử hidro có bán kính khoảng 0,053nm
Đường kính của hạt nhân nguyên tử: 10 -5 nm, nhỏ hơn đường kính nguyên tử 10.000 lần nguyên tử có cấu tạo rỗng
• Đường kính của các hạt cấu tạo nên nguyên
tử: khoảng 10 -8 nm
Trang 11II.2 Khối lượng: u hay đvC
1u= 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị C12 = 1,6738 10 -27 kg
Trang 12II.3 Điện tích
• Nguyên tử trung hòa điện.
• Lớp vỏ electron mang điện tích âm
qe = - 1,602.10 -19 C (Culong)
Người ta chưa tìm ra điện tích nào nhỏ hơn 1,602.10 -19 C nên
nó được dùng làm đơn vị điện tích, kí hiệu là e o
qe= -eo = 1-
• Hạt nhân nguyên tử:
q p =1,6726 10 -19 C = eo = 1+
q n = 0
Trang 13CỦNG CỐ BÀI HỌC
Nguyên tử
Vỏ nguyên tử gồm các electron:
me ≈ 0,00055, qe = 1 − đvđt
Hạt nhân nguyên tử
Proton: m e ≈ 1 u Nơtron: m n ≈ 1 u
Trang 141 Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
Trang 152 Các hạt cấu tạo nên hầu hết các
Trang 163 Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng
10.000 lần đường kính hạt nhân Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:
a) 200 m
b) 300 m
c) 600 m
d)1200 m
Trang 17• BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ
CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
Trang 18NỘI DUNG
• I Hạt nhân nguyên tử
• II Nguyên tố hóa học
• III Đồng vị
• VI Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
Trang 19I Hạt nhân nguyên tử
1 Điện tích hạt nhân
- Điện tích của proton là 1+
- Hạt nhân có Z hạt proton → điện tích của hạt nhân nguyên tử là Z+
- số đơn vị điện tích là Z
Trang 20• Nguyên tử trung hòa điện, lớp vỏ electron mang điện tích âm nên hạt nhân phải
mang điện tích dương
• Nơtron không mang điện ,proton mang
điện tích dương nên số hạt proton = số
hạt electron
• Số đơn vị điện tích hạt nhân = số
proton = số nơtron
Trang 22• Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối
A là đặc trưng cho nguyên tử Khi biết A
và Z của một nguyên tử sẽ suy ra được số electron, số proton và số nơtron của
nguyên tử đó
Trang 23II NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
điện tích hạt nhân
Ví dụ: Tất cả những nguyên tử có điện tích hạt
nhân là 11 đều là thuộc nguyên tố Natri (Na)
Trang 242 Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của
một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
Ký hiệu: Z
II NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 25II NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
3 Kí hiệu nguyên tử
X: Ký hiệu hóa học
Trang 26Ví dụ
23
Na11
Trang 27Trả lời
• A: 23
• Z= P = e = 11
• n= 23 -11 =12
Trang 29Ví dụ
Proti chiếm 99,984% số
nguyên tử H trong tự nhiên Đơteri chiếm 0,016% số nguyên tử H trong tự nhiên Triti chỉ chiếm khoảng 10
Trang 30IV nguYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Nguyên tử khối
Cho biết khối lượng của nguyên tử đó
nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối
lượng nguyên tử
Trang 31mnguyêntử = mproton + mnơtron + melectron
• Do khối lượng của electron quá nhỏ bé so với khối lượng của hạt nhân nên người ta coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân
• Khi không cần độ chính xác cao:
nguyên tử khối = số khối
Trang 332 Nguyên tử khối trung bình
• Ā = aX +bY
100
Ví dụ: Clo là hỗn hợp của 2 đồng vị bền
X,Y: 2 đồng vị của một nguyên tố
a: % của đồng vị X b: % của đồng vị Y Ā: nguyên tử khối trung bình
Trang 35Củng cố kiến thức
Trang 361 Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Trang 37Câu 2: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một
nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
a) Số khối A
b) Số hiệu nguyên tử Z
c) Nguyên tử khối của 1 nguyên tố
d) Số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Trang 38Câu 3 Xác định điện tích hạt nhân , số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử
khối của nguyên tử 7
Trang 39Câu 4: Đồng vị cuả một nguyên tố hóa học
là những nguyên tử có cùng
a) Số khối A
b) Số hạt proton
c) Số hạt nơtron
d) Không câu nào đúng
Trang 40Bài tập về nhà
• Về nhà làm bài tập 3,5,6,7,8 trang 14
• Xem trước bài luyện tập
Trang 41BÀI 3: LUYỆN TẬP
CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
Trang 421.Nguyên tử được tạo nên bởi lớp
vỏ electron và hạt nhân.
Hạt nhân được tạo nên bởi Proton
và nơtron.
Trang 432.Trong nguyên tử:
• số đvđt hạt nhân Z = Số Proton = Số electron (P) (e)
• A = Z + n = P + n
Trang 443 Số hiệu nguyên tử Z và số khối A đặc trưng
cho nguyên tử
Ký hiệu hóa học
AXZ
Trang 45Ví dụ
• Ký hiệu sau cho biết điều gì?
40
Ca20
Trang 46• Z = 20= Số P= Số e
• A= Z + n = 40 → n = 40 - 20= 20
• Nguyên tử khối của Ca là 40
Trang 49CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Trang 50I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Các e chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử
Số e ở vỏ nguyên tử = Số Proton trong hạt nhân nguyên tử = Số thứ tự Z của
nguyên tử nguyên tố đó trong bảng hệ
thống tuần hoàn
Trang 52II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP
Tê
n lớp
…
Trang 532 Phân lớp electron:
• Kí hiệu: Bằng chữ cái thường s,p,d,f
• Các e trên cùng 1 lớp có mức năng lượng bằng nhau
• Lớp thứ 1(n=1)K: 1s
• Lớp thứ 2(n=2)L: 2s 2p
• Lớp thứ 3(n=3)M: 3s 3p 3d
•
Trang 54III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG
1 PHÂN LỚP, 1 LỚP :
• Phân lớp s chứa tối đa 2e (ns2)
• Phân lớp p chứa tối đa 6e (np6)
• Phân lớp d chứa tối đa 10e (nd10)
• Phân lớp f chứa tối đa 14e (nf 14)
Phân lớp electron đã có đủ số electron tối
đa gọi là phân lớp electron bão hòa
*Nếu có n lớp e → Số e tối đa là : 2n2
Trang 55Số electron tối đa trong 1 phân lớp
Lớp thứ nhất: Lớp K, n=1 có 1 phân lớp là 1s chứa tối đa 2 electron
Lớp thứ hai: Lớp L, n=2 có 2 phân lớp là 2s và 2p chứa tối đa 8 electron
Lớp thứ ba : Lớp N, n=3 có 3 phân lớp là 3s,3p,3d và chứa tối đa 18 electron
→Lớp thứ n có số electron tối đa là 2n 2
Lớp electron đã có đủ số electron tối đa là lớp electron bão hòa
Trang 56Ví dụ
23
Na
11
Số đvđt hạt nhân là 11→ có 11 proton
vỏ nguyên tử có 11 electron được phân bố trên 3 lớp: 2 electron ở lớp K, 8 electron ở lớp L và 1 electron ở lớp M
Trang 57Củng cố:
• Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào?
• Vỏ e cấu tạo thành lớp và phân lớp
• Số e tối đa trong 1 lớp và phân lớp
Trang 581 Một nguyên tử M có 75 electron & 110 nơtron
Ký hiệu của nguyên tử sẽ là
Trang 592 Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron,19 proton &
Trang 603 Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Flo (F)là 9
Trong nguyên tử F có số e ở phân mức năng lượng cao nhất là:
Trang 614 Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là
Trang 62Về nhà
• Xem bài đọc thêm trang 22, 23 sgk
• Làm bài tập 5,6 trang 22 sgk
Trang 63CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
Bài 5 : CẤU HÌNH ELECTRON CỦA
NGUYÊN TỬ
Trang 64I THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG
TRONG NGUYÊN TỬ
• Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần
lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
• Từ trong ra ngoài, mức năng lượng của các lớp tăng dần theo thứ tự từ 1 → 7
• Năng lượng của phân lớp tăng theo thứ tự s,p,d,f
• Khi đthn tăng, có sự chèn mức năng lượng
→ E4s < E3d
*Thứ tự sắp xếp:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s……
Trang 65II CẤU HÌNH ELECTRON CỦA
NGUYÊN TỬ
1 Cấu hình electron nguyên tử
Biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp
thuộc các lớp khác nhau
Trang 66
Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử
• Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số (1,2,3…)
• Phân lớp được ghi bằng các chữ cái
thường ( s, p, d, f )
• Số electron trong 1 phân lớp được ghi
bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp
s2, p6
Trang 67Có 2 cách viết cấu hình e nguyên tử:
+Cách 1: Viết cấu hình e nguyên tử dựa trên năng lượng:
Trang 68• Nguyên tố s: electron cuối cùng được điền vào phân lớp s
• Nguyên tố p: electron cuối cùng được điền vào phân lớp p
• Nguyên tố d: electron cuối cùng được điền vào phân lớp d
• Nguyên tố f: electron cuối cùng được điền vào phân lớp f
Trang 69Ví dụ
• Nguyên tố Na có Z=11→ e = 11
Cấu hình electron: 1s22s22p63s1
Electron cuối cùng được điền vào phân lớp
s → là nguyên tố s
• Nguyên tố C có Z = 6 → e = 6
Cấu hình electron: 1s22s22p2
Electron cuối cùng được điền vào phân lớp
Trang 702.Cấu hình electron nguyên tử của 20
nguyên tố đầu
• H (Z=1): 1s1
• C (Z=6): 1s22s2s2p2
• S (Z=16): 1s22s22p63s23p4
Trang 713 Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
• Có nhiều nhất là 8 electron
• Nguyên tử có 8 e ngoài cùng (trừ He)là khí hiếm
Không tham gia vào phản ứng hoá học.
• Nguyên tử có 1,2,3 e ở lớp ngoài cùng là Kim
Loại Có khả năng nhường e.
• Nguyên tử có 4 e ở ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
• Nguyên tử có 5,6 e ở lớp ngoài cùng là Phi Kim
Có khả năng nhận e.
Trang 72CỦNG CỐ
• Cách viết cấu hình electron của nguyên tố
• Biết được cấu hình electron thì có thể dự đoán được loại nguyên tố
• Chọn đáp án đúng
Trang 731.Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố
a) s
b) p
c) d
d) f
Trang 74• Cấu hình electron của nguyên tử lưu
Trang 75Cấu hình electron của nguyên tử nhôm là
Tìm câu sai
a) Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron
b) Lớp thứ hai (lớp L) có 8 electron
c) Lớp thứ ba (lớp M) có 3 electron
d) Lớp ngoài cùng có 1 electron
Trang 76Về nhà
• Làm bài 4,5,6 trang 28
• Xem trước bài luyện tập
Trang 77BÀI 6: LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Trang 78A KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
Về mặt năng lượng, những electron như thế nào thì được xếp vào cùng 1 lớp?
cùng 1 phân lớp?
Trang 79- Những e có E gần bằng nhau được xếp cùng 1 lớp
- Những e có E bằng nhau được xếp cùng
1 phân lớp
Trang 80Phân lớp được ký hiệu bằng gì?
s , p, d, f
Trang 81Số electron tối đa ở mỗi phân lớp là bao
nhiêu?
• Phân lớp s có tối đa là 2e
• Phân lớp p có tối đa là 6e
• Phân lớp d có tối đa là 10e
• Phân lớp f có tối đa là 14e
Trang 82• Mức E của các lớp, các phân lớp được xếp theo thứ tự như thế nào?
Trả lời:
Ở trạng thái cơ bản,các e lần lượt xếp
theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao
Trang 83• Khi đthn tăng, có sự chèn mức năng lượng
→ E4s < E3d
*Thứ tự sắp xếp:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s……
Trang 84Có mấy cách viết cấu hình e?
Trả lời:
Có 2 cách viết cấu hình e:
->Viết cấu hình e theo năng lượng
->Viết cấu hình e theo lớp
Trang 85Số electron ở lớp ngoài cùng của
nguyên tử cho biết tính chất hóa học gì
của nguyên tố
• Nguyên tử có 1,2,3 e ở lớp ngoài cùng là kim
loại
• Nguyên tử có 5,6,7e ở lớp ngoài cùng là phi kim
• Nguyên tử có 8e (trừ He) ở lớp ngoài cùng là khí hiếm
• Nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng vừa là kim
loại, vừa là phi kim.
*KL có tính chất hoá học đặc trưng là tính khử (dễ cho e)
Trang 87Bài 4/ 30
Vỏ của một nguyên tử có 20 electron Hỏi
• Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron
• Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron
• Nguyên tố đó là kim loại hay phi kim
Trang 89Bài 6 trang 30
Cấu hình electron của nguyên tử phốt pho là
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 Hỏi
1 Nguyên tử phốt pho có bao nhiêu electron?
2 Số hiệu nguyên tử của phốt pho là bao nhiêu?
3 Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu
electron?
4 Lớp electron nào có mức năng lượng cao nhất?
5 Phốt pho là kim loại hay phi kim? Vì sao?
Trang 90Trả lời
1 Nguyên tử phốt pho có 15 electron
2 Số hiệu nguyên tử của phốt pho là 15
3 Có 3 lớp electron, lớp K có 2e, lớp L có
8e, lớp M có 5 e
4 Lớp M có mức năng lượng cao nhất
5 Phốt pho là nguyên tố phi kim vì nguyên
tử của phốt pho có 5 electron ở lớp
ngoài cùng
Trang 91Bài 8 trang 30
Viết cấu hình electron đầy đủ cho các
nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là: