1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH Công thương Q. HBT

75 619 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Chi Nhánh NHCTII-HBT
Tác giả Nguyễn Thành Sơn
Người hướng dẫn GS – Tiến Sĩ Cao Cự Bội
Trường học Khoa Ngân hàng Tài chính
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 420,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH Công thương Q. HBT

Trang 1

Lời nói đầu

Cùng với xu hớng đổi mới của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng ViệtNam cũng đang trong quá trình đổi mới, và đã đạt đợc những thành công nhất

định Xu thế hội nhập, cạnh tranh ngày một diễn ra ngay gắt Đặt hệ thốngngân hàng Việt Nam trớc những vận hội mới cũng nh những khó khăn phải

đối mặt Hoạt động của ngân hàng đạt kết quả tốt sẽ tạo điều kiện rất lớn chonền kinh tế phát triển và ngợc lại ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ ảnh h-ởng trầm trọng tới sự phát triển của cả nền kinh tế, thẩm chí cả nền kinh tế thếgiới Xác định đợc tầm quan trọng của tín dụng và vai trò của ngân hàngChính phủ và NHNN Việt Nam đã có nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quảhoạt động ngân hàng cũng nh chất lợng tín dụng trong toàn bộ hệ thốngNHTM Việt Nam Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do nợ tồn đọng từ cácnăm khác cha xử lý hết và những khoản quá hạn mới phát sinh Năm 2001 ,theo thống kê của NHNN Việt Nam thì nợ quá hạn của NHTM Việt Nam là11% Đây là trở ngại rất lớn cản trở sự phát triển của ngân hàng Để phát triển

ổn định và bền vững thì đòi hỏi hệ thống NHTM Việt Nam cần tiếp tục đổimới hơn nữa

Hoà vào nhịp đổi mới toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, chi nhánhNHCTII-HBT cũng có sự đổi mới đáng khích lệ Tuy nhiên, nhìn vào kết quảhoạt động trong những năm gần đây có thể thấy có một số vấn đề cần phảikhắc phục trong thời gian tới, đó là tình trạng d nợ tín dụng ngắn hạn có tỷtrọng ngày càng giảm trong tổng d nợ, mặc dù về số tuyệt đối thì có sự tănglên trong các năm gần đây Số nợ xấu tồn đọng từ các năm trớc mặc dù đã tíchcực xử lý nhng vẫn cha đạt yêu cầu, nợ quá hạn mới còn phát sinh, tình trạng

nợ khoanh vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nợ quá hạn Để bắt kịp với sự

đổi mới thì nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHCTII-HBT

là điều hết sức cần thiết để để chi nhánh phát triển vững chắc

Xuất phát từ hoàn cảnh phát triển nền kinh tế và thực trạng hoạt độngtín dụng của chi nhánh NHCT-HBT, em đã nghiên cứu và tìm hiểu về tình

hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHCTII-HBT với để tài “Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHCTII-HBT”.

Bài viết tập trung nghiên cứu về các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng ngắnhạn, tập trung vào những vấn để liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn tạiNHCTII-HBT Trong khuôn khổ bài viết này, em chia thành 3 phần:

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn GS – Tiến sĩ Cao Cự Bội đã tận tình giúp

đỡ em hoàn thành bài viết này Em cũng xin cảm ơn cán bộ công tác tạiNHCTII-HBT đã tạo mọi đIều kiện và tận tình giúp đỡ trong thời gian em thựctập và hoàn thành bài viết này

Trang 3

Chơng I: Tổng quan về tín dụng và chất lợng tín dụng ngắn hạn

1 Tổng quan về Ngân Hàng Thơng Mại.

1.1 Khái niệm về NHTM.

Thuật ngữ Ngân hàng có từ rất lâu, trớc khi nền sản xuất hàng hoá ra

đời Tuy nhiên, ngay từ đầu nó không mang cái tên Ngân hàng Xuất phát từnhu cầu của cuộc sống và công việc buôn bán mà các thơng gia đã lập ranhững nơi để đổi tiền, nhận tiền gửi và thu phí của ngời gửi, họ giúp chi trả vàthanh toán hộ ngời gửi và ba nghiệp vụ đầu tiên hình thành, đó là: đổi tiền,nhận tiền gửi và thanh toán hộ Lúc đầu ngời gửi tiền phải trả một khoản tiềnphí cho các thơng nhân này, nhng về sau do áp lực cạnh tranh và do các khoảntiền gửi này sinh lợi nên các thơng nhân này đã trả phí cho ngời gửi để tăngkhả năng huy động Qua một thời gian các thơng gia này thấy rằng: luôn cómột lợng tiền mặt ổn định đọng trong két họ Trong khi đó một số thơng giabuôn bán lại có nhu cầu vay Vì vậy họ cho vay để kiếm thêm lợi nhuận, chính

là mầm mống xuất hiện những nghiệp vụ nền tảng của NHTM

Hoạt động và vai trò của ngân hàng không phải là bất biến, mà liên tụcphát triển theo các điều kiện kinh tế xã hội Các nghiệp vụ cơ bản của ngânhàng càng ngày càng phát triển, đã tạo một nghành công nghiệp kinh doanhtrên lĩnh vực tiền tệ, đó là NHTM Nền kinh tế càng ngày càng phát triển, nhucầu ngày càng phong phú và đợc nâng cao, chính vì vậy bên cạnh nhữngnghiệp vụ cơ bản, NHTM đã cho ra đời nhiều dịch vụ mới nh: Dịch vụ bảolãnh L/C, nghiệp vụ thuê mua, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, chiết khấuhối phiếu…

Hai ngân hàng thơng mại đầu tiên trên thế giới đó là Banca diBaralone(1401) và Banca di Valencia(1409) cả hai đều ở Tây Ban Nha

Mặc dù NHTM ra đời từ rất lâu nhng các nhà kinh tế học, các nhà kinh tếvẫn cha nhất trí với nhau về dịnh nghĩa ngân hàng bởi do sự khác biệt về luậtpháp, số lợng các nghiệp vụ, bối cảnh kinh tế, xã hội của các vùng khácnhau…

Ngày nay, việc kinh doanh dịch vụ tiền tệ không còn là độc quyền củangân hàng Cùng với các ngân hàng, kinh doanh và làm dịch vụ còn có những

tổ chức tài chính kinh doanh những loại hình tơng tự nh công ty bảo hiểm cácloại, các hiệp hội tiết kiệm cho vay , các quỹ hu trí, các tổ chức tín dụng tiêudùng, các quỹ tín dụng, hợp tác xã tín dụng… Tuy nhiên trong bất cứ nớc nàotrên thế giới, thì ngân hàng thơng mại vẫn là tổ chức tài chính lớn nhất, quantrọng nhất trong giới kinh doanh tiền tệ

Trang 4

Việt Nam, theo pháp lệnh “ NH, HTX tín dụng và công ty tài chính” banhành ngày24/05/1990 thì “ NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt độngchủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàntrả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làmphơng tiện thanh toán” Còn theo luật các tổ chức tín dụng banhành26/12/1997 NHTM là một doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hoạt độngngân hàng đó là “ hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nộidung chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tíndụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán”.

Ngân hàng ra đời ở nớc ta năm1951 với tên gọi “Ngân hàng quốc giaViệt Nam” Sự ra đời ngân hàng Việt Nam mang nét đặc trng riêng biệt: Ngânhàng nhà nớc ra đời vừa làm chức năng quản lý tiền tệ vừa làm chức năng củaNHTM( ngân hàng một cấp) Cho đến 26/03/1988, nghị định 53/HĐBT quyết

định chia hệ thống ngân hàng Việt Nam thành 2 cấp, tách bạch chức năngquản lý nhà nớc về tiền tệ(Ngân hàng nhà nớc) và chức năng kinh doanh tiềntệ(Ngân hàng thơng mại) Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đấtnớc, nghành ngân hàng đã có những phát triển vợt bậc góp phần vào côngcuộc đổi mới đất nớc Ngành ngân hàng ngày càng hiện đại về công nghệ,nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng, tham gia rộng rãi vào thị trơng tiền tệtrong khu vực và quốc tế

1.2 Chức năng của NHTM.

Tầm quan trọng của NHTM đợc thể hiện qua các chức năng của nó Cácchức năng của NHTM có thể đợc nêu ra dới nhiều khía cạnh khác nhau, nhngnhìn chung có các chức năng sau:

1.2.1 Chức năng tạo tiền.

Để phục vụ cho lu thông, giúp cho nền kinh tế phát triển, NHNN đa mộtkhối lợng tiền nhất định vào trong lu thông Lợng tiền đó phải đảm bảo đápứng nhu cầu của nền kinh tế, nhng lợng tiền cung ứng vợt quá nhu cầu của nềnkinh tế sẽ gây ra lạm phát có hại cho nền kinh tế Với một lợng tiền cung ứngban đầu, thông qua hoạt động nhận tiền gửi và cho vay của hệ thống NHTM

đã làm tăng lợng tiền cung ứng so với ban đầu Đây là chức năng chủ yếu củaNHTM, chức năng tạo tiền Và thông qua chức năng này của NHTM màNHNN với những công cụ của mình nh dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu…

có thể thực hiện các chính sách tiền tệ quốc gia nhằm đa ra một khối lợng tiềnphù hợp, ổn định đợc giá trị đồng tiền

1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán.

Với hoạt động này của mình, NHTM đã tạo điều kiện cho việc thanhtoán giữa các tổ chức cá nhân… ợc thuận tiện và đặc biệt là tiết kiệm đợc chi đphí cho họ cũng nh tiết kiệm chi phí cho xã hội Bởi vì việc thanh toán qua

Trang 5

ngân hàng đợc thực hiện tập trung, chuyên nghiệp và có công nghệ cao Vàcũng qua hoạt động thanh toán NHTM thu đợc những lợi ích nhất định Ngàynay hoạt động thanh toán ngày càng phát triển tại các NHTM Việc thanh toánkhông dùng tiền mặt đợc các ngân hàng khuyến khích.

1.2.3 Hoạt động huy động tiền gửi.

Để có đợc nguồn vốn để thực hiện việc đầu t tín dụng, NHTM đã tiếnhành đã tiến hành huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân c Việc huy

động vốn này giúp cho NHTM có đủ lợng vốn đáp ứng cho nhu cầu của nềnkinh tế Tạo ra thu nhập cho ngời gửi tiền là một lợi ích mà hoạt động huy

động vốn của ngân hàng mang lại Những ngời gửi tiền vào NHTM sẽ đợcnhận tiền lãi, tạo thu nhập cho những khoản tiền nhàn rỗi của họ Ngày nay đểhuy động đợc nhiều tiền gửi, NHTM đã phát triển rất nhiều loại tiền gửi khácnhau: Có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi tiếtkiệm…

1.2.4 Hoạt động tín dụng.

Đây là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi nó tạo ra thu nhập chính choNHTM, duy trì sự tồn tại của NHTM Đây cũng là hoạt động cơ bản và lâu dàicủa NHTM NHTM dùng những khoản vốn huy động đợc để cho vay đối vớinền kinh tế, nhằm giúp những ngời có nhu cầu có đợc vốn để thực hiện quátrình sản xuất kinh doanh của mình hoặc đảm bảo các nhu cầu khác Với việccho vay này NHTM đã tạo cho sự phát triển kinh tế đợc thông suốt và hiệuquả Bởi nếu không có nguồn vốn vay từ ngân hàng thì rất nhiều doanh nghiệpkhông thể tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh đợc Hầu nh mọi doanhnghiệp hiện nay đều vay vốn ngân hàng Bên cạnh đó hoạt động cho vaymang lại thu nhập cho ngân hàng dới dạng lãi vay Càng cho vay đợc nhiều thìlãi thu đợc càng lớn Tuy nhiên hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì vậyviệc nâng cao các khoản tín dụng là mục tiêu hàng đầu, sống còn trong hoạt

động kinh doanh của mình để vừa đảm bảo có thu nhập cao vừa an toàn, hiệuquả

1.2.5 Tài trợ hoạt động ngoại thơng

ngày nay khi mà hoạt động thơng mại quốc tế ngày một phát triển, xuấtnhập khẩu giữa các nớc đã diễn ra mạnh mẽ thì đòi hỏi việc thanh toán quốc tếcũng nh những hộ trợ khác cho thanh toán ngày càng nhiều Việc đảm bảothanh toán cho các doanh nghiệp giữa các nớc đòi hỏi một tổ chức đứng raphải có đủ khả năng và uy tín nh NHTM mới đảm trách đợc Các NHTM giúpcho các doanh nghiệp có hoạt động đối ngoại thực hiện việc thanh toán đợchiệu quả, an toàn và đặc biệt là giảm đợc chi phí cho họ Ngoài ra NHTM còn

có hỗ trợ về vốn, nghiệp vụ giúp cho các doanh nghiệp có thể thực hiện mộtcách thuận lợi và an toàn các hoạt động ngoại thơng Cụ thể ngân hàng thựchiện các nghiệp vụ mở L/C, séc chuyển tiền, hối phiếu…

Trang 6

1.2.6 Hoạt động bảo lãnh.

Một số doanh nghiệp khi thực hiện các dự án lớn mà đòi hỏi về vốn và uytín vợt qua khả năng tài chính của mình, nhng dự án đó là có hiệu quả Vì vậycác doanh nghiệp này rất cần một tổ chức đứng ra bảo lãnh cho họ để họ kýkết hoạt động thực hiện dự án Ngân hàng chính là ngời bảo lãnh tốt cho cácdoanh nghiệp bởi NHTM có tiềm lực về vốn và uy tín Mặt khác, NHTM cóthể t vấn cung cấp tiền tệ, nghiệp vụ giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt dự án.Hiện nay, việc NHTM bảo lãnh cho các doanh nghiệp là khách hàng của mìnhngày càng phổ biến, điều đó mang lại lợi ích cho cả hai bên: NHTM và doanhnghiệp

Ngoài ra NHTM còn có nhiều chức năng khác nh: Dịch vụ uỷ thác, bảo

Các hình thức huy động bao gồm:

-Tiền gửi thanh toán: Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn, có hoặckhông có lãi suất Mục đích của ngời gửi tiền là để hởng các dịch vụ của ngânhàng phục vụ cho quá trình thanh toán của mình Loại tiền gửi này tuy có chiphí thấp nhng chứa đựng rủi ro cao, do ngời gửi có thể rút bất kỳ lúc nào Tỉ lệtiền gửi thanh toán ở Việt Nam còn thấp rất nhiều so với tỷ lệ chung trên thếgiới vì ngời dân nớc ta vẫn giữ thói quen sử dụng tiền mặt trong lu thông

-Tiền gửi tiết kiệm: Mục đích của loại tiền gửi này là để hởng lãisuất Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không có

kỳ hạn Các kỳ hạn do sự thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng

Ngoài hai loại tiền gửi chủ yếu trên ngân hàng còn thực hiện một số hìnhthức tiền gửi khác và ngân hàng không chỉ huy động vốn bằng tiền gửi mà còn

có nhiều hình thức huy động vốn khác nh phát hành chứng khoán, vay trên thịtrờng tiền tệ, vay từ tổ chức tín dụng khác, vay từ NHTW… Tuy nhiên, cáchình thức này không thờng xuyên mà chỉ thực hiện trong những trờng hợpnhất định, bởi chứa đựng trong đó ràng buộc và điều kiện

Trang 7

1.3.2 Nghiệp vụ có.

Đây là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng Ngân hàng dùng vốn huy

động đợc cùng với vốn tự có để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mìnhnhằm tạo ra nguồn thu nhập Nghiệp vụ có của ngân hàng thể hiện ở các hoạt

động sau:

-Hoạt động ngân quỹ: Mỗi ngân hàng đều phải giữ lại một khoảntiền tại két của Ngân hàng để phòng những trờng hợp rút tiền của ngời gửi,tránh đợc những rủi ro về thanh toán Nên có thể nói hoạt động này đảm bảocho khả năng thanh toán thờng xuyên của ngân hàng Khoản tiền bảo đảm khảnăng thanh toán của ngân hàng có thể là tiền tại két, tiền gửi NHTW, chứngkhoán, tiền mặt trong quá trình thu Đó là những tài sản có tính thanh khoảncao Những tài sản này không sinh lời hoặc sinh lời thấp Vì vậy, ngân hàngphải điều chỉnh lợng dự trữ này sao cho hợp lý để đảm bảo khả năng sinh lờicao, vừa đảm bảo khả năng thanh toán tốt

-Hoạt động cho vay: Đây là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhấtcủa ngân hàng, nó thờng đem lại cho ngân hàng khoản lợi nhuận cao tới 60 –70% Mặt khác, đây cũng là hoạt động nhạy cảm, tiềm ẩn nhiều rủi ro Có thểnói hoạt động tín dụng có mức độ rủi ro cao nhất, do đó để thực hiện có hiệuquả hoạt động này các ngân hàng phải có những biện pháp để hạn chế nhữngrủi ro bằng cách quản lý chặt chẽ các khoản cho vay

-Hoạt động thuê mua: Đây là hoạt động còn khá mới mẽ ở ViệtNam Đây là hình thức cung cấp tài chính cho khách hàng dới hình thức thuê.Hoạt động này cũng là một hình thức cấp tín dụng, nhng nó có điểm khác biệt

là quyền sở hữu vẫn thuộc về bên cho thuê Chỉ đến khi kết thúc hợp đồng.Ngời thuê có quyền mua lại tài sản có ở mức giá thoả thuận giữa hai bên, ấn

định từ khi hợp đồng này

-Hoạt động đầu t trực tiếp: Bên cạnh các hình thức đầu t gián tiếpbằng cách cấp tín dụng ở trên, ngân hàng còn tham gia đầu t trực tiếp vào mộtcông trình… Hoạt động này một mặt tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, mặt khácgiúp bổ trợ cho các hoạt động khác bởi đa dạng hoá giảm rủi ro Cùng với việcnắm giữ chứng khoán, ngân hàng có thể đảm bảo cho khả năng thanh toán củatài sản có sinh lời

1.3.3 Nghiệp vụ trung gian.

Ngoài 2 nghiệp vụ trên, ngân hàng còn thực hiện cung cấp các dịch vụkhác cho khách hàng nhằm thu phí và khuyến khích khách hàng đến với ngânhàng Ngày nay, hoạt động này ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngânhàng Các hoạt động trung gian bao gồm:

Trang 8

-Dịch vụ thanh toán và cung cấp phơng tiện thanh toán: Ngânhàng đứng ra làm trung gian thanh toán hộ cho khách hàng và phát hành cácphơng tiện nhằm phục vụ cho thanh toán nh: UNC, UNT, Sec, L/C…

-Dịch vụ môi giới: Ngân hàng tổ chức mua bán, lu ký, bảo quảnchứng khoán cho ngân hàng Tại Việt Nam, các ngân hàng thành lập ra cáccông ty chứng khoán để thực hiện hoạt động này

-Dịch vụ ngân quỹ: Ngày nay, khi mà thị trờng không dùng tiền mặtthì hoạt động này ngày càng phát triển rộng Ngân hàng đứng ra thu hộ vàphát tiền mặt cho khách hàng

-Dịch vụ chuyển tiền: Với sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật thì dịch

vụ này ngày càng đợc nhiều ngời sử dụng

-Dịch vụ bảo lãnh: Bằng uy tín và khả năng tổ chức của mình, ngânhàng đứng ra bảo lãnh cho các công ty phát hành chứng khoán, bảo lãnh vayvốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng…

-Dịch vụ t vấn: Cung cấp thông tin và hỗ trợ về mặt chuyên môn chokhách hàng

- Dịch vụ bảo quản

2 Lý luận chung về tín dụng

2.1 Khái niệm tín dụng

Danh từ tín dụng dùng để chỉ một hành vi kinh tế rất phức tạp nh: bánchịu hàng hoá, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, ký thác, phát hành giấy bạc.Trong mỗi một hành vi tín dụng vừa nói, chúng ta thấy hai bên cam kết vớinhau nh sau:

- Một bên trao ngay một số tài hoá hay tiền bạc;

- Còn bên kia cam kết sẽ hoàn lại những đối khoản của tài hoá đó trongmột thời gian nhất định và theo một số điều kiện nào đó

Trong quan hệ giao dịch trên thể hiện các nội dung:

 Trái chủ hay còn gọi là ngời cho vay chuyển giao cho ngời thụ tráihay còn ngọi là ngời đi vay một lợng giá trị nhất định Giá trị này có thể dớihình thái giá trị hoặc dới hình thái hiện vật nh hàng hoá, máy móc, thiết bị bất

động sản

 Ngời thụ trái hay là ngời đi vay chỉ đợc sử dụng tạm thời một thờigian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoã thuận, ngời đi vay phảihoàn trả cho ngời cho vay

Trang 9

 Giá trị hoàn trả thờng lớn hơn giá trị cho vay hay nói cách khác ngời

đi vay phải trả thêm phần lợi tức Thớc đo phần lợi tức này là giá trị tài hoáhoặc tiền tệ và lãi suất mà hai bên thoả thuận Ngời cho vay phải tuân thủnguyên tắc : Lãi suất cho vay phải chứa đựng các yếu tố nh lạm phát, rủi ro vàchi phí cơ hội Ngời cho vay phải chú ý đến giá trị thời gian của tiền

Nh vậy: Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó

một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả phần tài sản đã mợn cộng thêm một phần lợi tức theo thời hạn đã thoả thuận.

Từ tín dụng xuất phát từ tiếng la tinh -credittum- có nghĩa là sự tínnhiệm Trong giới tài chính, một ngời đợc xem là có uy tín khi ngời khác tin t-ởng và sẳn sàng ký thác tài sản hoặc tiền bạc cho anh ta Tín dụng là sự chovay có hứa hẹn thời tgian hoàn trả Sự hứa hẹn biểu hiện mức độ tín nhiệm củangời cho vay, yếu tố tín nhiệm là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là

điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh

Do nhu cầu phát triển và đi lên của xã hội loài ngời mà quan hệ tín dụng

đã hình thành rất sớm Quan hệ tín dụng đầu tiên trong lịch sử là tín dụngnặng lãi, quan hệ tín dụng này hình thành từ đầu chế độ nô lệ và thậm chí còntồn tại đến ngày nay Hình thức tín dụng này đợc coi là phơng pháp tích luỹnguyên thuỷ, là công cụ đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tạo điềukiện cho phơng thức sản xuất mới ra đời ra đời Quan hệ tín dụng phát triểnhết sức đa dạng và phức tạp bắt đầu từ khi chế độ chủ nghĩa t bản ra đời Cho

đến ngày nay các quan hệ tín dụng đã phát triển toàn diện Trong thực tiễn ờng có các chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng cụ thể, ví dụ:

th- Quan hệ tín dụng giữa nhà nớc với các doanh nghiệp và công chúng thểhiện dới hình thức nhà nớc phát hành các giấy nợ nh công trái, trái phiếu đôthị, tín phiếu kho bạc

 Quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau hay còn gọi là tín dụng thơngmại thể hiện dới hình thức bán chịu hàng hoá

 Quan hệ tín dụng giữa các công ty và công chúng thể hiện dới hìnhthức các công ty phát hành các trái phiếu, hoặc bán hàng trả góp

 Quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngânhàng với các doanh nghiệp và công chúng, thể hiện dới hình thức nhận tiềngửi của khách hàng, cho khách hàng vay, tài trợ thuê mua

 Quan hệ tín dụng giữa nhà nớc và các tổ chức tài chính quốc tế, chínhphủ các nớc thể hiện dới hình thức vay nợ

Với chức năng kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thơng mại tham gia vàoquan hệ tín dụng với hai t cách Ngân hàng đóng vai trò thụ trái và hành vi này

đợc gọi là đi vay bao gồm nhận tiền gửi của khách hàng, phát hành trái phiếu

Trang 10

để vay vốn trong xã hội, vay vốn của ngân hàng trung ơng và các ngân hàngkhác Ngân hàng đóng vai trò trái chủ, hành vi này đợc gọi là cho vay Vì tínhchất phức tạp của hoạt động cho vay vì thế khi nói đến tín dụng ngời ta thờng

đề cập đến hoạt động cho vay mà bỏ quên mặt thứ hai đó là đi vay

Quan hệ tín dụng mà ngân hàng đóng vai trò trái chủ gọi là tín dụng ngânhàng Tín dụng ngân hàng là một trong ba nghiệp vụ cơ bản khi hình thànhnên các ngân hàng thơng mại và đây cũng là nguồn thu chủ yếu của các ngânhàng Sự phù hợp về nhu cầu của hai nhà t bản ngân hàng và nhà t bản sảnxuất kinh doanh hàng hoá đã dẫn đến sự ra đời mối quan hệ tín dụng này Dochuyên môn hoá trong kinh doanh và do đặc điểm của hàng hoá tiền tệ màhình thức tín dụng này ngày càng phát triển và trở thành hình thức tín dụngchủ yếu trong nền kinh tế hàng hoá Tín dụng ngân hàng đã khắc phục đợcnhững hình thức tín dụng trớc đó và thực sự trở thành một yếu tố quan trọngthúc đẩy sản xuất phát triển

Nh vậy:Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mợn về vốn tiền tệ giữa ngân

hàng và các đơn vị kinh tế, các cơ quan nhà nớc, các tổ chức xã hội và các tầng lớp dân c theo nguyên tắc có hoàn trả.

2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

2.2.1 Căn cứ vào mục đích

Dựa vào căn cứ này cho vay đợc chia ra làm các loại sau:

 Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm vàxây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực côngnghiệp, thơng mại và dịch vụ

 Cho vay công nghiệp và thơng mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sungvốn lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại vàdịch vụ

 Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng

nh mua sắm các vật dụng đắt tiền, ngày nay ngân hàng còn thực hiện cáckhoản cho vay để trang trải các chi phí thông thờng của đơì sống thông quaphát hành thẻ tín dụng

 Thuê mua và các loại khác

2.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng.

 Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dới 12 tháng và đợc

sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân Đối với ngân hàng thơng mại tín dụng ngân hàngchiếm tỉ trọng cao nhất

 Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nớcViệt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, còn đối với các

Trang 11

ngân hàng thơng mại trên thế giới loại tín dụng có thời hạn đến 7 năm Tíndụng trung hạn chủ yếu đợc đầu t để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc

đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự ánmới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

 Tín dụng dài hạn: Theo quy định ở Việt Nam loại tín dụng có thời hạntrên 3 năm, còn trên thế giới loại tín dụng này có thời hạn trên 7 năm.Tín dụngdài hạn là loại tín dựng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn nh xây dựng nhà

ở, các thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dung các xí nghiệp mới.Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thơng mại là cho vay ngắn hạn,nhng từ những năm 70 trở lại đây các ngân hàng thơng mại đã chuyển sangkinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỉtrọng cho vay trung và dài

2.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.

Theo căn cứ này tín dụng đợc chia làm hai loại:

 Cho vay không bảo đảm là loại cho vay không cần tài sản thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinhdoanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị tài chính hiệu quả thì ngân hàng

có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần mộtnguồn thu nợ thứ hai bổ sung

 Cho vay có bảo đảm là loại cho vay đợc ngân hàng cung ứng phải cótài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của ngời thứ ba Đối vớikhách hàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải cóbảo đảm Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có một nguồn thuthứ hai, bổ sung nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Đồng thời tài sản thếchấp này bảo đảm khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích cam kết

2.2.4 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng.

Theo căn cứ này tín dụng ngân hàng đợc chia làm hai loại:

 Tín dụng bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng đợccung cấp bằng tiền Đây là loại tín dụng chủ yếu của các ngân hàng và việcthực hiện bằng các kỷ thuật khác nhau nh: Tín dụng ứng trớc, thấu chi, tíndụng thời vụ, tín dụng trả góp

 Tín dụng bằng tài sản là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và

đa dạng, riêng đối với các ngân hàng cho vay bằng tài sản đợc áp dụng phổbiến đó là tài trợ thuê mua Theo phơng thức cho vay này ngân hàng hoặc cáccông ty thuê mua( công ty con của ngân hàng)cung cấp trực tiếp tài sản chongời đi vay đợc gọi là ngời đi thuê và theo định kỳ ngời đi thuê hoàn trả nợvay bao gồm cả vốn gốc và lãi

Trang 12

2.2.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng.

Dựa vào căn cứ này cho vay chia làm hai loại:

 Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những ngời có nhucầu, đồng thời ngời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

 Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mualại các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.Các ngân hàng thơng mại cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiết khấu th-

ơng mại, mua các phiếu bán hàng, mua các khoản nợ của doanh nghiệp Ngoài các loại cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảolãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình Đối với nghiệp vụ này ngân hàngkhông phải cung cấp tiền, nhng khi ngời bảo lãnh không thực hiện đợc nghĩa

vụ theo hợp đồng thì ngời bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanhtoán Chính vì lý do trên đây, mà ngời ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh củangân hàng là tín dụng bằng chữ ký Tín dụng bằng chữ ký bao gồm các loại:Tín dụng chứng từ, bảo lãnh của ngân hàng

3 Tín dụng ngắn hạn.

3.1 Khái niệm.

Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn mộtnăm NHTM là nhà cung ứng phần lớn các khoản vay ngắn hạn cho các doanhnghiệp Các khoản vay này ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng nh về lãi suất

so với vay trung và dài hạn Những khoản cho vay ngắn hạn thờng đợc sửdụng rộng rãi trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợtạm thời cho các khoản chi phí sản xuất

3.2 Phân loại tín dụng ngắn hạn.

Nếu xét theo cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, thì đây là tín dụng tàitrợ vốn lu động Nếu nh vốn lu động thờng xuyên của doanh nghiệp không đủtrang trải về loại vốn này, thì doanh nghiệp đó phải xin vay tín dụng ngânhàng Nhu cầu về vốn lu động cao hay thấp tuỳ thuộc vào tình hình sản xuấtkinh doanh và khả năng quản lý vốn lu động của doanh nghiệp Nhng dù nhucầu cao hay thấp, doanh nghiệp luôn sử dụng tín dụng vốn lu động với t cách

là các khoản vay ít hay nhiều thờng xuyên theo cơ cấu tài chính của doanhnghiệp

Dới góc độ kỹ thuật tín dụng, Ngân hàng thơng mại thực hiện cho vayngắn hạn theo các loại hình phổ biến sau đây:

3.2.1 Tín dụng ứng trớc.

Các tín dụng ứng trớc đợc gọi bằng các từ ngữ khác nhau Các tên gọicủa chúng thờng thể hiện những thực tế rất gần gũi nh: Mở tín dụng khoản,thấu chi, tín dụng vãng lai(hay còn gọi là cho vay luân chuyển) Nhìn chung,

Trang 13

các khoản tín dụng ứng trớc chủ yếu theo nhu cầu toàn bộ tài sản lu động,nghĩa là không thực hiện một tài sản xác định nào Nói chung không có một

đảm bảo riêng

Tín dụng ứng trớc bao gồm các loại sau đây:

3.2.1.1 Tín dụng thế chấp hoặc nghiệp vụ mở tín dụng khoản.

Loại tín dụng này là một thể thức cho vay đợc thực hiện trên cơ sở hợp

đồng tín dụng trong đó khách hàng đợc sử dụng một mức cho vay trong mộtthời hạn nhất định

Trong hình thức này, ngân hàng cho khách hàng vay bằng cách mở cho

họ một tín dụng khoản Khi mở tài khoản nh vậy khách hàng không phải bỏtiền vào đấy, mà trái lại có thể lấy tiền ra, tiền đó là tiền ứng trớc của ngânhàng vì vậy nghiệp vụ này còn gọi là nghiệp vụ ứng trớc Khách hàng có thể

sử dụng tài khoản này để phát hành séc chi trả hoặc có thể sử dụng cho nhiềumục đích khác

Khi thực hiện một khoản tín dụng ứng trớc tuỳ vào sự nhìn nhân củangân hàng đối với khách hàng mà có thể ngân hang đa ra một trong hai hìnhthức sau:

Tín dụng ứng trớc không bảo đảm:là việc cấp tín dụng không cần tài sản

thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh, mà dựa trên cơ sở uy tín của khách hàng.Trớc khi cho vay ngân hàng phải xem xét, đánh giá, phân tích Đánh giákhách hàng dựa vào hang loạt chỉ tiêu nh mức vốn, lợi nhuận hàng năm, uy tíncủa sản phẩm trên thị trờng, khả năng tiêu thụ sản phẩm, trình độ quản lý

Tín dụng ứng trớc có bảo đảm: là loại tín dụng đợc cấp phát trên cơ sở có

tài sản thế chấp(do đó có tên gọi là tín dụng thế chấp), cầm cố hay bảo lãnhcủa một hay nhiều ngời khác

3.2.1.2 Thấu chi.

Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trớc đặc biệt trên cơ sở hợp đồngtín dụng hay còn gọi là tín dụng hạn mức, đợc thực hiện bằng cách cho phépkhách hàng đợc sử dụng kết số thiếu(d nợ) trong một giới hạn nhất định Thấuchi là kỹ thuật cho vay đặc biềt mà trong đó xí nghiệp đợc sử dụng vốn mộtcách linh hoạt, các đảm bảo nếu có chỉ là yếu tố phụ, vì số nợ thờng xuyênbiến động không thể thực hiện các đảm bảo trực tiếp Thấu chi đợc xem là loạitín dụng không bảo chứng

Thấu chi là một khoản tín dụng tổng hợp mà doanh nghiệp vay khi nhucầu về vốn lu động của nó vợt khả năng của vốn lu động Khi cấp tín dụngthấu chi ngân hàng không đòi hỏi việc nghiên cứu một nguyên nhân rất chínhxác về sự phát sinh và tìm sự hợp lý của nó trong cơ cấu tài chính của doanhnghiệp

Trang 14

3.2.1.3 Tín dụng vãng lai.

Tín dụng vãng lai cha đợc giới thiệu đầy đủ trên sách báo Việt Nam Córất nhiều ý kiến khác nhau và đang còn có nhiều sự nhầm lẫn Do vậy việc quy

tụ những thông tin, những tri thức về nội dung chủ yếu của tín dụng vãng lai,

để hiểu thêm những u điểm của nó trong nền kinh tế thị trờng Từ đó rút ranhững thích ứng với điều kiện Việt Nam đang trong quá trình đổi mới và pháttriển đa dạng các loại tín dụng của NHTM

Tín dụng vãng lai đợc xem là hình thức tín dụng cổ điển nhất Tín dụngvãng lai là tín dụng ngân hàng do cơ quan tín dụng cấp cho khách hàng củamình : bằng bản tệ hoặc ngoại tệ và theo nhu cầu khách hàng có thể đợc sửdụng với số lợng khác nhau nhng không vợt quá số tiền quy định trong hợp

đồng Việc tính số d các khoản nộp vào và rút ra khỏi tài khoản của kháchhàng đợc tiến hành sau những khoảng thời gian quy định trong hợp đồng,

đồng thời với việc thanh toán các khoản chi trả tín dụng trên tài khoản thốngnhất của khách hàng

3.2.1.4 Tín dụng thời vụ.

Hoạt động thời vụ là hoạt động sản xuất đợc thực hiện ở một thời điểmnào đó trong năm trong khi việc tiêu thụ lại đợc thực hiện tại một thời điểmkhác hoặc ngợc lại việc sản xuất đợc rải đêù trong cả năm để tránh chi phí độtbiến và dàn đều tổng chi phí trong khi việc tiêu thụ lại đợc tiến hành trong mộtthời gian rất ngắn Trong các trờng hợp này doanh doanh nghiệp có nhu cầuthời vụ về tài trợ vốn lu động và nó đợc thoả mản bằng tín dụng thời vụ

Doanh nghiệp yêu cầu ngân hàng phục vụ mình giúp đỡ tài chính ở cácthời vụ Dựa vào điều tra nghiên cứu của mình, ngân hàng sẽ có kế hoạch tàitrợ thời vụ cụ thể của tong tháng, các nhu cầu và nguồn vốn dự kiến Nói cáchkhác, khi có nhu cầu vợt quá nguồn vốn trong một thời kỳ nào đó ngời ta đa ranhu cầu đặc biệt về thời vụ mà nếu nh mọi việc diễn ra tốt đẹp, sẽ đợc sanbằng ở thời kỳ bán hàng Vốn lu động phải bù đắp một phần nhu cầu này.Một doanh nghiệp có khả năng suốt năm đơng đầu với thời kỳ mùa vụ màkhông cần tới tín dụng bên ngoài, thì chắc chắn là một doanh nghiệp quản lýcha tốt nguồn vốn, bởi vì nó chứng tỏ việc không tận dụng số t bản thờng cótrong một thời kỳ của năm và mức sinh lợi của vốn này do đó cũng phải gánhchịu những hậu quả

3.2.2 Cho vay dựa trên việc chuyển nhợng trái quyền.

3.2.2.1 Chiết khấu thơng phiếu.

Thơng phiếu hay kỳ phiếu thơng mại là một giấy nợ phát sinh trong quan

hệ thơng mại và ngời hởng thụ một trái quyền đối với ngời thụ trái khi giấy nợ

đến hạn Thơng phiếu là công cụ của tín dụng thơng mại

Trang 15

Từ thời Trung cổ các thơng phiếu đã trở thành phơng tiện quan trongtrong kinh doanh ngân hàng Ngày nay, có rất nhiều nghiệp vụ ngân hàng đợcthực hiện thông qua việc chiết khấu thơng phiếu:

-Ngân hàng tham gia vào việc thanh toán các phiếu khoán khi các thơngphiếu đó đợc chiết khấu tại ngân hàng của họ

-Ngân hàng cũng thực hiện việc thu ngân các phiếu khoán giúp kháchhàng

Ngoài thanh toán và thực hiên thu ngân hộ khách hàng, ngân hàng có thểgiữ các phiếu khoán làm vật bảo đảm Nhng thông thờng thì ngân hàng chiếtkhấu thơng các phiếu

-Chiết khấu thơng phiếu là nghiệp vụ cổ điển của ngân hàng, ra đời rấtsớm và mãi đến ngày nay vẫn đợc các ngân hàng áp dụng một cách phổ biến

Đây là một nghiệp vụ ít rủi ro và không làm đóng băng vốn của ngân hàng.Thời hạn cho vay ngắn tối đa là 90 ngày, điều này nâng cao tính thanh khoảntrong quản lý tài sản có của ngân hàng Mặt khác hai hình thức cơ bản của th-

ơng phiếu là hối phiếu và lệnh phiếu đợc lập trên cơ sở hàng hoá đã đợcchuyển giao cho ngời mua Đây chính là tiền đề để ngời mua thực hiện kinhdoanh của mình, để có khả năng hoàn trả cho ngân hàng Lại nữa nghiệp vụchiết khấu lại ở NHTW khi ngân hàng ngặp khó khăn về thanh khoản Mặc dùchiết khấu thơng phiếu mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng Tuy nhiên vẫn

có rủi ro xảy ra Vì vậy trớc khi chiết khấu thơng phiếu, ngân hàng phải xemxét kỷ khách hàng đến chiết khấu, xem xét kỷ các hối phiếu và mối quan hệcủa những ngời có liên quan đến hối phiếu

Nh vậy: Chiết khấu thơng phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, đợcthực hiện dới hình thức khách hàng chuyển giao quyền sở hữu thơng phiếu để

đổi lấy một số tiền bằng mệnh giá trái phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồngphí

Ngoài ra tín dụng dựa trên việc chuyển nhợng trái quyền còn gồm cácloại: Nghiệp vụ huy động các trái quyền thơng mại, bao thanh toán hay mua

uỷ nhiệm thu

3.2.3 Tín dụng bằng chữ ký của ngân hàng.

Loại tín dụng này thực chất là một cam kết lãnh nợ do ngân hàng đa rabằng việc phát hành các chứng th bảo lãnh hoặc bảo chứng, cam kết trả thaycho ngời đi vay nếu ngời đi vay không trả đợc nợ Có trờng hợp đó là sự xácnhận khoản tín dụng đã cấp cho một thời hạn nhất định Khi thực hiện cho vayqua cam kết bằng chữ ký, ngân hàng không phải xuất quỹ đễ cho khách hàng

sử dụng một khoản tiền nhất định, mà chỉ đa ra một cam kết bảo lãnh cho con

nợ đối với chủ nợ Nh vậy, chỉ khi nào con nợ không trả đợc nợ thì ngân hàngmới trả nợ hộ Thông thờng để thực hiện nghiệp vụ này thì ngân hàng phải lập

Trang 16

một quỹ bảo lãnh theo một tỷ lệ so với vốn pháp định Hiện nay ở Việt Nam

số tiền bảo lãnh tín theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị bảo lãnh

3.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn.

Tín dụng đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗichúng ta Tín dụng đã góp phần làm ổn định và phát triển sản xuất của nềnkinh tế, các tổ chức và mỗi cá nhân Cũng nh các loại tín dụng khác, tín dụngngắn hạn có vai trò cực kỳ quan trọng Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam làmột nớc trong giai đoạn đang phát triển thì tín dụng ngắn hạn càng có vai tròquan trọng Nó thể hiện:

3.3.1 Đối với nền kinh tến

Ngân hàng trong nền kinh tế với t cách là một doanh nghiệp kinh doanhtrên lĩnh vực tiền tệ Với t cách là một trung gian tài chính, nó là kênh chuyểnvốn từ những nơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu quảtrong nền kinh tế Các kênh truyền dẫn vốn có thể qua thị trờng tài chính đó

là các nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn, nhng nó đã bị cạnh tranh mạnhmãnh mẽ của các tổ chức tài chính phi ngân hàng tham gia vào thị trờng nàynh: Công ty Bảo hiểm, các quỹ đầu t, công ty tài chính Hoặc là thị trờng tiền

tệ là kênh dẫn và huy động những ngồn vốn và các giấy tờ có giá ngắn hạn.Thị trờng này hoạt động rất linh hoạt và cung cấp một nguồn một nguồn vốnrất lớn cho nền kinh tế Do đó tín dụng ngắn hạn ngày càng phát triển mạnhmẽ

3.3.2 Đối với các doanh nghiệp.

Tín dụng ngân hàng là nguồn bổ sung vốn lu động để bảo đảm hoạt động kinh doanh đợc liên tục

Không có sự ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu và các khoảnchi của một doanh nghiệp nên tại một thời điểm nhất định, trong nền kinh tế

có những thời điểm trong nền kinh tế có những doanh nghiệp thiếu vốn tạmthời và cần bổ sung ngay để đảm bảo tính sản xuất đợc liên tục Đối với cácdoanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ nh các doanh nghiệp bán lẻ, chế biếnthực phẩm, các công ty chế biến nông sản, các doanh nghiệp xây lắp hoặc cácdoanh nghiệp có vòng quay vốn lu động chậm thì các khoản tín dụng từ ngânhàng có vai trò quan trọng trong việc giúp cho quá trình sản xuất không bịgián đoạn Các khoản tín dụng ngắn hạn có ý nghĩa lớn đối với các doanhnghiệp khi xuất hiện cơ hội kinh doanh trên thị trờng, giúp doanh nghiệp tậndụng đợc thời cơ phát triển sản xuất

Tín dụng ngắn hạn tạo áp lực buộc các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.

Một trong những nguyên tắc cơ bản là vay có hoàn trả ngốc lẫn lãi saumột thời gian nhất định Do vậy có thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng và tạo

Trang 17

lập đợc uy tín trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng, các doanh nghiệp phảihoạt động có hiệu quả để trả nợ cho ngân hàng.

Nh vậy, tín dụng ngân hàng cũng là một yếu tố kích thích sản xuất củadoanh nghiệp, thúc đẩy đổi mới công nghệ và cải tiến mẫu mã sản phẩm để cóthể rút ngắn chu kỳ sản xuất, đa nhanh sản phẩm vào lu thông, tạo lập chỗ

đứng trên thị trờng

Đối với các doanh nghiệp lớn, công việc sản xuất đang phát triển thì phầnlớn vốn lu động đều vay ngân hàng Nhiều doanh nghiệp còn ký hợp đồng ứngtrớc để có thể linh hoạt trong việc vay vốn, đáp ứng các cơ hội kinh doanh Dotính chất của tín dụng ứng trớc là doanh nghiệp phải trả lãi kể cả trên phần d

nợ vay cha sử dụng đến Do đó bắt buộc các doanh nghiệp phải quay vốnnhanh và tính toán hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mang lại lợi nhuận chocả doanh nghiệp và cả cho ngân hàng

Nói tóm lại, tín dụng ngắn hạn không chỉ giúp các doanh nghiệp có đợcnguồn bổ sung nguồn vốn lu động mà còn là động lực giúp các doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả, trớc là để trả các khoản nợ vay và sau là để phát triểndoanh nghiệp

3.3.3 Đối với ngân hàng.

Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng đã đảm bảonguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đó là công cụ đểtạo nên lợi nhuận và phòng chống rủi ro của ngân hàng Trong quá trình hoạt

động của các ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đến cácvấn đề : Phải tạo đợc nguồn thu bù đắp đợc các chi phí( chi phí huy động vốn,chi phí trả lơng, chi phí quản lý Mặt khác phải đảm bảo khả năng thanhkhoản của ngân hàng Tín dụng ngắn hạn có thể giúp các nhà quản trị giảiquyết vấn đề này

3.4 Các quy định trong hoạt động tín dụng ngắn hạn.

Trang 18

3.4.2 Điều kiện vay vốn.

Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho khách hàng vay khi khách hàng

có đủ các điều kiện:

*Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu quy địnhcủa pháp luật

*Có khả năng đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Cụ thể :

-Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp t nhân, cánhân, công ty hợp danh, mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào phơng án sảnxuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiệnphơng án

-Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không bị lỗ, nếu bị lỗ thì phải có dự ánkhả thi khắc phục hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận bù lỗ

-Có tình hình tài chính lành mạnh

-Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tợng vay vốn

*Mục đích sử dụng vốn hợp pháp

*Có dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh khả thi

*Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay của NHNN

3.4.3 Đối tợng cho vay.

*Giá trị vầt t hàng hoá trong các khâu dự trữ, lu thông và các chi phí cấuthành giá mua hoặc giá thành sản phẩm, các khoản chi phí khác để doanhnghiệp tiến hành phơng án sản xuất kinh doanh

*Số tiền thuế xuất nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuấtkhẩu mà giá trị lô hàng xuất khẩu đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay.Ngân hàng không cho vay ngắn hạn để nộp khấu khao, nộp thuế và phần lãi

định mức(đối với các xí nghiệp xây lắp) Những vầt t hàng hoá là những đối ợng vay vốn có khả năng luân chuyển Ngân hàng không cho vay vốn để muavật t, hàng hoá ứ đọng hoặc để thực hiện những khối lợng thi công ngoài kếhoạch vốn đầu t của Nhà Nớc đã ghi, ngoài thiết kế dự án hoặc nguồn vốn cha

t-rõ nguồn vốn đầu t

3.4.4 Thời hạn cho vay.

Thời hạn cho vay đợc xác định phù hợp với các chu kỳ sản xuất kinhdoanh và khả năng trả nợ của khách hàng, nhng tối đa không quá 12 tháng

3.4.5 Lãi suất cho vay.

Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phùhợp với quy định của NHNN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng

Trang 19

tín dụng Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suấtcho vay cho khách hàng biết Tuỳ các mức độ quan hệ của ngân hàng vàkhách hàng mà có các mức độ u tiên về lãi suất khác nhau Nếu khoản vayquá hạn trả nợ thì phải áp dụng lãi suất quá hạn.

Phơng pháp xác định lãi suất cho vay đợc xác định trớc khi cho vay dựatrên cơ sở lãi suất cơ bản

Tại Việt Nam lãi suất cho vay ngắn hạn do tổng giám đốc tổ chức tíndụng ấn định trong phạm vi khung lãi suất do NHNN ấn định trong từng thờikỳ

3.4.6 Mức cho vay:

Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ chovay tối đa so với giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay, khả năng trả nợ củakhách hàng và khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay nhngkhông đợc vợt quá mức quy định tại điều 79 của Luật các tổ chức tín dụng.Ngân hàng xây dựng mức cho vay đối với tong doanh nghiệp trên cơ sởvốn vay chỉ bổ sung cho vốn lu động thiếu, sau khi doanh nghiệp đã tận dụnghết vốn tự có Các nguồn vốn khác bao gồm cả vốn đợc các chủ đầu t ứng trớckhi doanh nghiệp trúng thầu

Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có nguồn thu ổn định,tình hình tài chính lành mạnh, có quan hệ vay vốn thờng xuyên và có tínnhiệm đối với khách hàng, ngân hàng có thể cho vay theo hạn mức tín dụng.Hạn mức tín dụng là giới hạn d nợ tối đa mà ngân hàng cam kết cho kháchhàng vay trong một thời hạn nhất định và đợc xác định nh sau:

Mức vốn

vay quý =

Chi phí cần thiết cho quá

trình hoạt động kinh doanh quý kế hoạch. -

-Vốn ứng trớc của chủ đầu t Vòng quay VLĐ quý

1 Chi phí cần thiết để sản xuất kinh doanh quý, kỳ hoặc thời vụ kế hoạch

là giá trị sản lợng thực hiện trong quý, kỳ hoặc thời vụ chuẩn bị làm loại trừ đicác khoản khấu hao, thuế, lãi định mức và các khoản không thuộc đối tợngcho vay khác

2 Là vốn lu động tự có của khách hàng

Ngoài ra hạn mức tín dụng dựa trên cơ sở:

-mức d nợ cao nhất

-mức cho vay tối đa theo quy định của pháp luật

-mức cho vay tối đa theo quyết định của chính sách tín dụng mỗi ngânhàng thơng mại

-Đảm bảo tiền vay

Trang 20

Đối với những doanh nghiệp có nguồn thu không thay đổi, các doanhnghiệp doanh nghiệp có quan hệ không thờng xuyên với ngân hàng, các doanhnghiệp ngoài quốc doanh, hộ gia đình ngân hàng thờng áp dụng cho vaytừng món trên cơ sở thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, ngân hàng xác

định đợc nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và quyết định mức cho vay, thờihạn, phơng thức trả nợ đối với từng doanh nghiệp cụ thể Mức cho vay đợc xác

định:

Mức vốn

Tổng nhucầu vốn vay - Vốn tự

huy động - Vốn tự có và coi

nh tự có

3.4.7 Giải ngân và thu nợ.

Tuỳ theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp trong từng thời điểm và những

điều kiện cụ thể khác mà ngân hàng thực hiện giải ngân theo đúng kế hoạchthoả thuận

Khi đến hạn ngân hàng tiến hành thu nợ đối với các khoản cho vay.Doanh nghiệp có trách nhiệm trả nợ theo phơng thức thoả thuận và đúng hạn.Nếu doanh nghiệp không tự động trả nợ khi đến hạn thì ngân hàng tự

động trích tiền gửi của khách hàng hoặc gửi giấy báo nhờ ngân hàng màkhách hàng có tài khoản thu hộ Trong trờng hợp đến hạn mà doanh nghiệpkhông trả đợc nợ và không đợc gia hạn nợ thì ngân hàng chuyển sang nợ quáhạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn

3.4.8 Quy trình cho vay ngắn hạn.

Cũng nh các loại hình cho vay khác, cho vay ngắn hạn tuân theo một quytrình nhất định từ khâu thẩm định khách hàng, xét duyệt cho vay, ký kết hợp

đồng cho đến giải ngân và thu nợ

Bớc 1: Hớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.Khi khách hàng đến đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hớng dẫnkhách hàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn Nếu khách hàng đồng

ý thì hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Hồ sơ vay vốn gồm :

-giấy tờ chứng nhận về t cách pháp nhân hoặc thể nhân

-giấy đề nghị vay vốn

-phơng án sản xuất kinh doanh và phơng án trả nợ

-các báo cáo tài chính thời điểm gần nhất(bảng tổng kết tài sản và bảngquyết toán lỗ lãi) Nếu là doanh nghiệp t nhân đòi hỏi phải có kiểm toán

Trang 21

-hợp đồng thế chấp, bảo đảm, cầm cố tài sản và các giấy tờ gốc chứngnhận sở hữu đối với tài sản thế chấp, bảo đảm, cầm cố, bảo lãnh.

-các giấy tờ khác liên quan đến việc vay vốn: Hợp đồng mua bán hànghàng hoá dịch vụ; giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc cota nhập khẩu.Bớc 2: Điều tra, tổng hợp, thu thập các thông tinvề khách hàng và phơng

án vay vốn

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, để quyết định cho vay hay từ chối khoản vay cán

bộ tín dụng phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin

về khách hàng bao gồm: Thông tin do khách hàng cung cấp(qua phỏng vấn, từ

hồ sơ vay vốn và sổ sách kế toán, báo cáo tài chính) và thông tin do cán bộ tíndụng tự điều tra

Bớc 3: Phân tích, thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn

Nội dung cơ bản của bớc này tập trung vào hai vấn đề chủ yếu:

-phơng án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, đảm bảo khả năngcho vay thu đợc gốc và lãi đúng hạn

-hồ sơ, thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp, nếu xảy ra tranhchấp, tố tụng thì đảm bảo an toàn về pháp lý cho ngân hàng

-phơng án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng: Đánh giá mức độkhả thi của phơng án sản xuất kinh doanh và tính toán chính xác nguồn trả nợcuả khách hàng

-đánh giá các bảo đảm tiền vay của khách hàng(tài sản thế chấp, cầm cố,bảo lãnh);kiểm tra tính pháp lý, quyền sở hữu của khách hàng đối với nhữngtài sản này

-phân tích và dự báo ảnh hởng của môi trờng kinh doanh đến phơng ánvay vốn trả nợ vốn của khách hàng

Bớc 4: Quyết định cho vay

Trang 22

Sau khi xem xét, thẩm định hồ sơ vay vốn thấy thoả mản các điều kiện vànguyên tắc, ngân hàng quyết định cho vay đối với ngân hàng

Bớc 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấpcầm cố

Bớc 6: Phát tiền vay(giải ngân): Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng vayvốn, tuỳ theo mục đích sử dụng tiền vay; phơng thức thanh toán có liên quan

đến tiền vay để ra quyết định hình thức phát tiền phù hợp

Cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng lập chứng từ gồm bảng kê(nh hợp

đồng mua bán hàng hoá, hoá đơn) uỷ nhiệm chi, séc chuyển tiền Tiền vay

đ-ợc chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp vật t, hàng hoá và chỉ phát tiền mặthoặc phát ngân phiếu thanh toán cho đơn vay khi ngời cung cấp không có tàikhoản tại ngân hàng

Bớc 7: Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro

- Giám sát và theo dõi nhằm kiểm tra tính hiện thực của kế hoạch trả nợ

và khả năng trả nợ và khả năng thực hiện, phát hiện dự báo những rủi ro có thểphát sinh; phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề trớc khi trở nên nghiêmtrọng nhằm đề xuất giải quyết xử lý kịp thời

- Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi doanh nghiệp đến tong khế vay, diễnbiến d có trên tài khoản tiền gửi để thu nợ đúng hạn

- Phân tích các báo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh mớinhất của khách hàng Đối với khách hàng có d nợ lớn, định kỳ 6 tháng và 1năm, cán bộ tín dụng phải phân tích toàn diện hoạt đồng sản xuất kinh doanh,tài chính của doanh để áp dụng các biện pháp cho vay, thu nợ, quản lý tíndụng theo các loại doanh nghiệp phù hợp

- Phân tích, đánh giá, xếp loại các danh mục nợ quá hạn, khó đòi, nợ cóvấn đề để có biện pháp xử lý

Bớc 8: Thu hồi nợ, gia hạn nợ

- Căn cứ vào khế ớc nhận nợ, trớc kỳ hạn thu nợ 5 ngày, cán bộ tín dụnglập phiếu báo thu nợ trình giám đốc gửi cho doanh nghiệp vay vốn

- Các khoản nợ có vấn đề, khách hàng có đơn đề nghị đợc gia hạn nợ,giãn nợ, cán bộ tín dụng them định, kiểm tra rồi lập tờ trình cho giám đốc xemxét và quyết định

- Các khoản nợ đến hạn mà không trả đợc, không đợc gia hạn, giãn nợ,khoanh nợ thì áp dụng các biện pháp kiên quyết đê thu hồi nợ

Bớc 9 : Xử lý rủi ro

Trang 23

Những khoản nợ đã dùng mọi biến pháp giải quyết nhng không thu hồi

đợc thì phải tiến hành xử lý rủi ro theo quyết định bằng quỹ dự phòng rủi rotín dụng của ngân hàng

Bớc 10: Thanh lý hợp đồng vốn

Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc d nợ vay đã đợc xử lý bằngquỹ rủi ro hoặc xoá nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu, tất toántài khoản cho vay của món nợ đó Chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến khoảnvay vào kho lu trữ tài liệu

4 Chất lợng tín dụng và tiêu thức đánh giá chất lợng tín dụng ngắn hạn của NHTM.

4.1.Khái niệm.

Hoạt động tín dụng của ngân hàng không chỉ ảnh hởng đến bản thânngân hàng mà còn ảnh hởng trực tiếp đến trạng thái của nền kinh tế Bởi vìngân hàng giống nh một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, đó làmột lĩnh vực rất nhạy cảm và rủi ro rất cao Trong các nghiệp vụ của ngânhàng thì có lẽ tín dụng là một nghiệp mang lại phần lớn doanh lợi cho ngânhàng nhng cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Ngay cả khi khoản vay có tàisản thế chấp, cầm cố thì rủi ro vẫn xảy ra với tỷ lệ cao khoảng 50%(theo uỷban Bale quốc tế) Sẽ là sai lầm nếu quan niệm cho vay có tài cầm cố thế chấp,nhng không quá tỷ lệ quy định là an toàn nhất, trong khi đó kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của khách hàng mới là quan trọngnhất đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng

Chất lợng tín dụng đợc nhìn nhận từ các giác độ:

Chất lợng tín dụng đợc xét dới giác độ doanh nghiệp: Do nhu cầu vốn

vay đợc đáp ứng để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh bù đắp đợc chi phí sản xuất, trả nợ ngân hàng và có lãi nên chất lợng tíndụng ngân hàng đứng trên góc độ doanh nghiệp chỉ đơn giản là thoả mãn nhucầu vay vốn của doanh nghiệp và làm cho đồng vốn sử dụng có hiệu quả

Xét dới giác độ ngân hàng: Chất lợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức

độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hớng tích cựccủa bản thân ngân hàng và đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trờng đảmbảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi Khi cho vay ngân hàng phải thựchiện theo pháp lệnh ngân hàng và các văn bản chế độ hiện hành của nghành.Xác định đối tợng cho vay và them định kỹ khách hàng trớc khi cho vay, nắmbắt thông tin và hiểu đợc tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính vàmục đích sử dụng vốn vay, cơ sở hoàn trả vốn vay để đảm bảo món vay đợchoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn, hạn chế mức thấp nhất khả năng rủi ro cóthể xảy ra, đây là nguyên tắc cơ bản nhất đối với ngân hàng

Trang 24

Chất lợng tín dụng xét từ giác độ nền kinh tế -xã hội: Tín dụng ngân hàng

trong những năm gần đây phản ánh rỏ rệt sự năng động của nền kinh tế khichuyển sang nền kinh tế thị trờng Tín dụng ngân hàng phải huy động mức tối

đa vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế xã hội để cung ứng cho cácdoanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển Tín dụng đầu t cho nền kinh

tế tạo ra sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ làm tăng thêm sản phẩm cho xãhội, tạo thêm việc làm cho ngời cho ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh

tế và khai thác mọi khả năng tiềm tàng, tích tụ vốn nhàn rỗi trong nớc, tranhthủ vốn vay nớc ngoài có lợi cho kinh tế phát triển

Chất lợng tín dụng thể hiện ở tính an toàn cao của hệ thống ngân hàng.Tín dụng ngân hàng đảm bảo đợc chất lợng thì khả năng thanh toán chi trảcao, tránh đợc rủi ro hệ thống Nâng cao chất lợng tín dụng làm cho hệ thốngngân hàng lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tếphát triển hoà nhập với thế giới

Qua đó ta có thể rút ra rằng:

 Chất lợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể(thể hiện qua các chỉtiêu tính toán đợc), vừa trìu tợng(thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng,tác động đến nền kinh tế ) Chất lợng tín dụng chịu ảnh hởng bởi các nhân tốchủ quan(khả năng quản lý, trình độ cán bộ, sự tuân thủ quy trình nghiệpvụ )và khách quan(sự thay đổi của môi trờng kinh tế, do chủ quan của kháchhàng )

 Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độthích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể hiệnsức cạnh tranh của một ngân hàng trong môi trờng hoạt động

 Chất lợng tín dụng đợc xác định qua nhiều yếu tố nh: Thu hút đợcnhiều khách hàng tốt, cho vay đợc nhiều, thủ tục đơn giản, mức độ an toàn củavốn tín dụng

 Chất lợng tín dụng không phải tự nhiên mà có, nó là kết quả của mộtquy trình kết hợp giữa các con ngời trong một tổ chức; giữa các tổ chức vớinhau vì một mục đích chung: An toàn, hiệu quả và khả năng cạnh tranh vớicác khoản tín dụng

Nh vậy, chất lợng tín đợc hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngânhàng và yếu tố bên ngoài Để tránh rủi ro và thu đợc lợi nhuận trong hoạt

động tín dụng, không có cách nào khác là ngân hàng phải nâng cao chất lợngtín dụng của mình

4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng.

Xu hớng cho vay cho thấy rằng cơ hội cho vay của các ngân hàng đối vớicác khách hàng có rủi ro thấp đã giảm Các giấy tờ thơng mại, chứng khoán vàcạnh tranh phi ngân hàng đã đẩy ngân hàng sang các loại khách hàng có độ

Trang 25

rủi ro cao hơn thay thế những khách hàng truyền thống Ví dụ: những ngờivay là doanh nghiệp lớn và ổn định đã từng có quan hệ trong danh mục chovay của ngân hàng đã chuyển sang các nguồn thị trờng mở nh thị trờng nh thịgiấy tờ thơng mại và trái phiếu nhằm giảm chi phí giao dịch của họ Các ngânhàng đã tìm cách thay thế đối tợng khách hàng này bằng những khách hàngvay nhỏ và kém ổn định hơn Nh vậy, do các khoản mục cho vay ngày càngngày càng có độ rủi ro cao hơn và không ổn định do tính chất cạnh cao vàkhông ổn định của nền kinh tế Do vậy việc đánh giá chất lợng tín dụng đốivới một ngân hàng là hết sức quan trọng Bởi chất lợng tín dụng biểu hiện khảnăng hoạt động của ngân hàng tốt hay xấu, làm cơ sở để để đánh giá ngânhàng Mặt khác, việc đánh giá chất lợng tín dụng cũng giúp cho ngân hàng cónhững thay đổi hợp lý, điều chỉnh hoạt động để nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình Việc nâng cao chất lợng tín dụng không những làm cho ngân hàngtăng thu nhập mà còn giúp ngân hàng đợc an toàn Phơng pháp đánh giá chấtlợng tín dụng mang tính khoa học, nó vừa cụ thể vừa trừu tợng nên để đánhgiá chất lợng tín dụng ngời ta dựa vào 2 hệ thống chỉ tiêu: Chỉ tiêu định lợng

và chỉ tiêu định tính

4.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lợng

- Chỉ tiêu nợ quá hạn: Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn màkhách hàng không trả đợc số tiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của sốtiền đó và không đợc ngân hàng gia hạn Số tiền này ngân hàng chuyển thành

nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với những khoản nợ này(cao hơnlãi suất thông thờng) Đây là những khoản những khoản nợ có độ rủi ro cao vàngân hàng có khả mất vốn Để đánh giá chất lợng tín dụng trên cơ sở nợ quáhạn, ngời ta ngời ta thờng thông qua tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ đầu t rủi ro:

Hai chỉ tiêu này càng nhỏ thì chất lợng tín dụng càng cao.

Trong nền kinh tế thị trờng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

là tất nhiên Do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu Tuy nhiên, để đảmbảo an toàn, sinh lời và tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng phải cố gắnggiảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn Hai chỉ tiêu trên rất quan trọng để đánh giá chất l-ợng tín dụng ngắn hạn

Cả hai chỉ tiêu này đều giúp ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay.Tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai tỷ lệ là nợ quá hạn chỉ xem xét đến giá trị

Trang 26

khoản nợ quá hạn, trong khi đó tỷ lệ đầu t rủi ro xem xét món vay mà phátsinh nợ quá hạn.

Hai chỉ tiêu này đều chịu ảnh hởng của chính sách xoá nợ của ngân hàng,một ngân hàng có chính sách tốt là phải thiết lập quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh

và thông báo định kỳ về những món vay không đủ khả năng thu hồi, để tránhtình trạng trong một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ không có khảnăng thu hồi quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêmtrọng Tuy nhiên, nếu ngân hàng thực hiện xoá nợ quá nhanh thì hai tỷ lệ này

sẽ ở mức thấp nhất nhng không có ý nghĩa thực tiễn Thông thờng khi lậpbảng theo dõi nợ quá hạn ngân hàng thờng phân nợ quá hạn theo thời gian: 30,

60, 90, 120 ngày Sự phân loại phân loại này có ý nghĩa đối với việc quản lýchất lợng tín dụng và đánh giá để thiết lập dự phòng mất vốn

Tỷ lệ mất vốn = Tổng d nợ quá hạn đợc xoá nợ

D nợ bình bình quân

Dự phòng mất vốn

Tỷ lệ dự phòng =

Tổng d nợ

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt

Tỷ lệ này đợc hình thành dựa trên tỷ lệ vỡ nợ trớc đây, tỷ lệ chỉ ra % d nợ

đợc dự đoán là không có khả năng thu hồi Tỷ lệ dự phòng mất vốn liên quan

đến tỷ lệ dự phòng mất vốn trích lập theo quy định và tỷ lệ mất vốn Tỷ lệ dựphòng mất vốn trích lập theo quy định đại diện cho khoản trích lập mất vốn đ-

ợc xoá nợ một thời kỳ Tỷ lệ mất vốn tính trên tổng giá trị các khoản nợ quáhạn đợc xoá trong một thời kỳ

-Chất lợng tín dụng ngắn hạn đợc đánh giá thông qua lợi nhuận thu đợc

từ cho vay ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụngngắn hạn

Trang 27

Lợi nhuận tín dụng ngắn hạn

Tỷ lệ sinh lời ngắn hạn =

D nợ tín dụng ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay ngắn hạn

Tỷ lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản cho vay đó có hiệu quả, có chất lợng cao

Để đạt tỷ lệ sinh lời cao thì việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn tốt Tỷ lệ nàycao một phần nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng, điều này rất quantrọng vì doanh thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn

Chi phí cho vay ngắn hạn:

Hiệu suất sử dụng nguồn vốn ngắn hạn:

Hiệu suất sử dụng

nguồn vốn ngắn hạn =

D nợ ngắn hạn Nguồn vốn ngắn hạn

Trang 28

Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngânhàng, liệu ngân hàng đã sử dụng hết khả năng của mình trong cho vay ngắnhạn hay cha?

- Chỉ tiêu d nợ, doanh số cho vay:

Hai chỉ tiêu này cho biết cơ cấu d nợ và cơ cấu doanh số cho vay của tíndụng ngắn hạn trong tổng d nợ và tổng doanh số cho vay Từ đó có thể so sánhhiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn với các loại tín dụng trung và dài hạn

Nh vậy nếu tỷ lệ này lớn thì không thể đánh giá chất lợng tín dụng của ngânhàng cao đợc, kể cả trờng hợp số tiền bán tài sản thu đợc nợ

4.2.2 Nhóm chỉ tiêu định tính.

Trong quá trình đánh giá chất lợng tín dụng ngoài những chỉ tiêu có thểlợng hoá đợc thì còn có rất nhiều yếu tố mà không thể lợng hoá đợc Các chỉtiêu định tính đợc qua quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, qua độ thoả mãn củakhách hàng đối với sản phẩm của khách hàng, độ tín nhiệm của khách hàng

Trang 29

4.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng.

Khả năng thẩm định cho vay:

Thẩm định cho vay là khâu quan trong hoạt động tín dụng và ảnh hởngrất lớn đến chất lợng tín dụng Thẩm định đó là khâu đánh giá, dự đoán, thẩmtra về độ chính xác, an toàn và hiệu quả của một hợp đồng tín dụng Mặt dùkhông chính xác tuyệt đối nhng làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề cho việc thuhồi cả vốn và lãi đầy đủ khi khoản vay đến hạn thanh toán trong quá trìnhthem định yêu cầu phải có trình độ chuyên môn và sự phán đoán linh hoạt, tuynhiên phải tuân thủ nghiêm ngặt về hồ sơ và an toàn thông tin

Đặc biệt đối với những khoản vay ngắn hạn, do tính đặc thù của hoạt

động này là cho vay thờng xuyên nhằm đáp ứng kịp thời vốn lu động cho cácdoanh nghiệp do đó them định phải nhanh chóng kịp thời nhng phải chínhxác bảo đảm an toàn cho đồng vốn bỏ ra

Chất lợng cán bộ tín dụng:

Để đảm bảo chất lợng tín dụng đợc nâng cao thì đòi hỏi nhiều yếu tố,trong đó con ngời là nhân tố trung tâm, là yếu tố quyết định sự thành bại trongquản lý vốn, tài sản của ngân hàng Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thìhoạt động của ngân hàng cũng càng ngày càng tinh vi và phức tạp đòi hỏi cán

bộ ngân hàng có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn để lĩnh hội vàứng dụng khoa học tiên tiến Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán bộ tíndụng có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng tín dụng Khách hàng của ngân hàngrất đa dạng do đó trình độ cán bộ tín dụng phải cao và hiểu biết phong phú để

đánh giá đợc một khoản cho vay

Vấn đề thông tin tín dụng:

Trong nền kinh tế mở thì thông tin là một yếu tố rất quan trọng, là mộtkho tàng quý báu cho những ai biết cập nhật và sử dụng hiệu quả thông tin.NHTM hoạt động trong một lĩnh vực rất nhạy cảm đối với nền kinh tế và đầytính rủi ro do đó thông tin càng cực kỳ quan trọng Đối với nghiệp vụ tín dụng,ngân hang thờng không đủ về thông tin về lợi tức tiềm ẩn và rủi ro kèm theovới dự án mà ngời vay định tiến hành Việc thiếu thông tin tạo ra sự lựa chọn

đối nghịch, đó là hiện tợng ngời vay tạo ra một kết cục không mong muốn –rủi ro không trả đợc nợ Do vậy nắm bắt không đầy đủ chính xác về thông tin

sẽ ảnh hởng đến chất lợng tín dụng

Kiểm soát nội bộ:

Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu cán bộ ngânhàng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hởng tới chất lợng tín dụng Do

đó, công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúngcơ chế, đúng pháp luật, mặt khác nắm đợc sai sót lệch lạc trong hoạt động tíndụng có biện pháp khắc phục kịp thời

Trang 30

4.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng.

Khách hàng ngời trực tiếp sử dụng khoản vay từ ngân hàng có ảnh hởngrất lớn đến chất lợng tín dụng của ngân hàng Việc có nhiều khách hàng đủ

điều kiện vay, sử dụng vốn vay hợp lý, hiệu quả, thanh toán nợ và lãi đúng hạn

sẽ làm cho chất lợng tín dụng đợc nâng cao Những yếu tố từ ngân hàng ảnhhởng đến chất lợng tín dụng, đó là :

Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp:

Trong sản xuất kinh doanh phải có mọi phơng án và tính đến mọi yếu tố

có liên quan nh vật liệu đợc cung cấp từ đâu, điều kiện giao thông vận tải cóthuận lợi không, cơ sở hạ tầng nh thế nào, hàng làm ra có tiêu thụ và cạnhtranh đợc không vv Những điều đó cán bộ kinh doanh không hiểu biết sẽdẫn tới làm ăn thua lỗ Nh vậy khi năng lực quản lý kinh doanh bị hạn chế thìcác phơng án sản xuất kinh doanh là không phù hợp với thực tế do đó khảnăng trả nợ của doanh nghiệp kém ảnh hởng xấu tới chất lợng tín dụng

Khả năng điều kiện hiện tại của các doanh nghiệp:

Hiện nay hầu hết các khách hàng thiếu các điều kiện cần và đủ để thựchiện các nguyên tắc và quy định cho vay thế chấp của ngân hàng Theo pháplệnh thì khi khách hàng vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vàthực hiện đúng chế độ hạch toán kinh tế Trên thực tế 80% các pháp nhân vàthể nhân khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và 100% tài sản của doanh nghiệpnhà nớc không có chứng nhận sở hữu Mặt khác doanh nghiệp nhà nớc vốn tự

có rất bé Trong khi đó chức năng nhiệm vụ trong giấy phép kinh doanh là rấtlớn, yêu cầu vay vốn gấp 20-50 lần vốn tự có Thực tế nhiều bộ phận kháchhàng khi vay không thực hiện đúng pháp lệnh về cho vay Điều đó làm chokhông có một ràng buộc pháp lý nào giữa ngân hàng và khách hàng và làm

ảnh hởng đến chất lợng tín dụng

Tuy nhiên xem xét từ khía cạnh trả nợ của khách hàng thì hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mới là quan trọng Khả năng trả nợ củangân hàng ảnh hởng tới chất lợng tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngắn hạn, bởivì đặc trng của tín dụng ngắn hạn là thời gian khoản vay ngắn, do đó việc xác

định khả năng trả nợ của khách hàng là rất quan trọng Do đó để đảm bảo chấtlợng tín dụng, ngân hàng chỉ bỏ vốn vào những dự án khả thi, phù hợp với tìnhhình tài chính, điều kiện thực tế của doanh nghiệp để có thể thu đợc lợi nhuận

Đạo đức của ngời vay:

Các ngân hàng sẽ quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thậnyếu tốliên quan đến tính chân thật của ngời vay trong việc trả nợ Tuy nhiên tínhchân thật và khả năng chi trả của ngời vay có thể thay đổi sau khi mon chovay đã đợc thực hiện Rủi ro đạo đức xảy ra khi khách hàng sử dụng món vayvào mục đích khác nhiều rủi ro hơn Điều này ảnh hởng tới chất lợng tín dụng

Trang 31

4.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trờng.

Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh

tế Từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạt độngngân hàng Lạm phát, suy thoái hay tăng trởng kinh tế, thuế đều ảnh hởngtrực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng Nền kinh tế nớc ta

đang trong giai đoạn đổi mới và đạt đợc nhiều kết quả khích lệ Tuy nhiên cònmột số những khó khăn doanh nghiệp chuyển hớng và điều chỉnh phơng ánsản xuất kinh doanh không theo kịp hoặc không phù hợp với sự thay đổi củachính sách, cơ chế vĩ mô Do vậy doanh nghiệp gặp những khó khăn trong sảnxuất kinh doanh, hàng hoá tồn đọng, thua lỗ kéo dài, mất khả năng thanh toánlàm phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi điều này ảnh hởng xấu đến chất lợng tíndụng

Cùng với sự thay đổi của môi trờng kinh tế thì môi trờng pháp lý thay đổicũng ảnh hởng tới hoạt động của ngân hàng

4.4 Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.

Trên thế giới có nhiều cách đánh giá khác nhau về chất lợng tín dụngngân hàng Nhng tại Việt Nam hiện việc quy định tiêu chuẩn cho các chỉ tiêu

định lợng nh đã trình bày rất khó, do đó chỉ mang tính tơng đối Các phơngpháp sử dụng:

Phơng pháp định lợng:

Đây là phơng pháp sử dụng các chỉ tiêu định lợng nh đã trình bày ở mục3.2.1 nh tỷ lệ nợ quá hạn, cơ cấu vốn đầu t, tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sảncủa ngời vay, chỉ tiêu quay vòng vốn tín dụng Nghiên cứu cụ thể và đem ra

đợc một tiêu chuẩn cho hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hiệnnay là một điều cần thiết Hiện tại sử dụng các chỉ tiêu này mới chỉ phần nào

đánh giá chất lợng tín dụng trên những con số Do đó ta cần đánh giá chất ợng tín dụng trên phơng pháp khác

l-Phơng pháp chuyên gia:

Đây là phơng pháp nhằm đánh giá những yếu tố trừu tợng nh: trình độcán bộ tín dụng, nghiệp vụ tín dụng, việc đánh giá này phải đợc căn cứ trêntiêu chuẩn nhất định để có đợc tính đồng nhất trong toàn hệ thống, thuận lợikhi so sánh chất lợng tín dụng các kỳ

Thông thờng để đánh giá đúng đắn chất lợng tín dụng của một ngân hàngngời ta sử dụng thang điểm cho từng chỉ tiêu đánh giá Nếu sử dụng thang

điểm 100 căn cứ vào mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu cuối cùng ta tínhtổng điểm cho chất lợng tín dụng nh sau:

CLTD = Dct1 + Dct2 + Dct3 + Dctn

Trang 32

Trong đó Dct1,2,3 điểm cho chỉ tiêu 1,2,3

Nếu tổng điểm CLTD <= 35 điểm đạt loại C

Nếu tổng điểm CLTD từ 36 đến 65 điểm đạt loại B

Nếu tổng điểm CLTD từ 66 điểm trở lên đạt loại A

Rỏ ràng dùng hai phơng pháp trên vẫn cha đánh giá chính xác chất lợngtín dụng của ngân hàng Do đó cần nghiên cứu ra những phơng pháp đánh giáchất lợng tín dụng hiệu quả hơn để đảm bảo đảm an toàn, hiệu quả cho ngânhàng cũng nh nền kinh tế

Trang 33

Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng công thơng chi nhánh hai bà trng.

1 Khái quát về ngân hàng công thơng chi nhánh Hai

Bà Trng.

1.1 Nhiệm vụ, chức năng và bộ máy tổ chức.

Ngân hàng công thơng khu vực II Hai Bà Trng là một chi nhánh củaNHCT Việt Nam.Sau khi thực hiện nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988của hội đồng bộ trởng về tổ chức bộ máy NHNN Việt Nam chuyển sang cơchế ngân hàng hai cấp,từ một chi nhánh NHNN cấp quận và một chi nhánhngân hàng kinh tế cấp quận thuộc địa bàn quận Hai Bà Trng,trực thuộc NHNNthành phố Hà Nội chuyển thành các chi nhánh NHCT khu vực I và II quận Hai

Bà Trng trực thuộc chi nhánh NHCT thành phố Hà Nội thuộc NHCT ViệtNam Tại quyết định số 93/NHCT-TCCB ngày 1/4/1993 của tổng giám đốcNHCT Việt Nam sắp xếp lại bộ máy tổ chức NHCT trên địa bàn Hà Nội theomô hình quản lý hai cấp của NHCT Việt Nam, bỏ cấp thành phố, hai chinhánh NHCT khu vực I và II Hai Bà Trng là những chi nhánh trực thuộcNHCT Việt Nam đợc tổ chức hạch toán kinh tế và hoạt động nh các chi nhánhNHCT cấp tỉnh, thành phố.Kể từ ngày 1/9/1993,theo quyết định của tổng giám

đốc NHCT Việt Nam, sáp nhập chi nhánh NHCT khu vựcI vào chi nhánhNHCT khu vực II Hai Bà Trng Nh vậy kể từ ngày 1/9/1993 trên địa bàn quậnHai Bà Trng(Hà Nội) chỉ còn duy nhất một chi nhánh NHCT Nhiệm vụ chủyếu của chi nhánh công thơng II- Hai Bà Trng là hoạt động trên lĩnh vực tiền

tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng

Hiện nay: Chi nhánh có trụ sở chính tại 285 Trần Khát Chân và 2 phònggiao dịch đặt tại chợ Hôm và chợ Trơng Định, bên cạnh đó chi nhánh còn có

12 quỹ tiết kiệm và một cửa hàng vàng bạc nằm rải rác trên khắp điạ bàn

Bộ máy tổ chức của chi nhánh nh sau:

Trang 34

- Phòng kho quỹ.

- Phòng kiểm soát

- 2 phòng giao dịch

- Cửa hàng kinh doanh vàng bạc

- 12 quỹ tiết kiệm

Với đội ngủ trên 334 cán bộ và trên 60% có trình độ đại học và trên đạihọc

Nằm trên địa bàn quận HBT là một quận tơng đối rộng, đông dân c vàtập trung khối sản xuất công nghiệp Trung ơng và địa phơng nhất là khu côngnghiệp Sợi – Dệt –May và công nghiệp cơ khí, công ty thơng nghiệp vànhiều loại hình kinh doanh khác nh doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn và các loại hình hợp tác xã cùng các hộ t thơngbuôn bán nhỏ Nhng trên địa bàn này tỷ lệ các doanh nghiệp kinh doanh thơngnghiệp,XNK, dịch vụ du lịch và khách sạn không nhiều Đây chính là điềukiện thuận lợi về mặt thị trờng cho ngân hàng, với những đặc điểm trên địabàn nh vậy NHCT II- HBT có nhiều thuận lợi về huy động vốn chủ yếu là huy

động tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu và nguồn gửi của các tổ chức doanhnghiệp Song cũng có những yếu tố không thuận lợi nh khả năng tăng trởng

đầu t tín dụng là rất khó khăn vì tốc độ chững lại trong những năm gần đâycủa khu vực sản xuất công nghiệp nhất là công nghiệp dệt may và cơ khí.Cùng với sự thăng trầm của kinh tế nớc ta NHCT KVII-HBT nhiều lúccũng phải đối mặt với những khó khăn nhất định, hạn chế khả năng huy độngtiền vốn cũng nh cho vay đối với các tô chức kinh doanh ở một số lĩnh vực nhkhách sạn, cơ khí với sự cố gắng không ngừng đến nay NHCT KVII-HBT đãkhẳng định đợc vị trí và vai trò của mình đối với kinh tế thủ đô, đứng vững vàphát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lới giao dịch, đa dạngcác mặt kinh doanh dịch vụ tiền tệ –ngân hàng, thờng xuyên tăng cờngnguồn vốn một cách có hiệu quả, thay đổi cơ cấu đầu t phục vụ phát triển kinh

tế nhiều thành phần, tăng cờng vật chất kỹ thuật để từng bớc đổi mới côngnghệ, góp phần vào quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc

Không dừng lại ở đó, hoạt động cuả ngân hàng không chỉ bó hẹp trong

địa bàn quận HBT mà còn vơn ra bình đẳng kinh doanh với các ngân hàngkhác trên địa bàn Hà Nội, hoà nhập với sự nghiệp đổi mới kinh tế, đổi mớihoạt động của nghành Tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên chi nhánh NHCTKVII-HBT đã phấn đấu thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ do cấptrên giao phó với mục tiêu:vì sự thành đạt của mọi ngời, mọi nhà, mọi doanhnghiệp, sự thành đạt trong doanh nghiệp cũng chính là sự thành đạt của ngânhàng

Trang 35

1.2 Khái quát tình hình hoạt động của NHCT II- HBT trong những năm qua.

Cùng với quá trình đổi mới kinh tế của đất nớc ta, trong hơn 10 năm quaNHCT II –HBT đã vợt qua những khó khăn trở ngại bằng ý chí vơn lên, pháthuy nội lực tranh thủ ngoại lực, thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo sát sao củaNHCT Việt Nam, NHNN Hà Nội Phơng châm phát triển là an toàn- hiệu quả

- cạnh tranh Chi nhánh đã đạt đợc những thành công nhất định cũng nh mởrộng đợc các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng

1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Chi nhánh đã luôn chủ động tích cực và không ngừng mở rộng mạng lớigiao dịch thông qua các quỹ tiết kiệm, giải quyết nhanh chóng và thôngthoáng các thủ tục, thái độ phục vụ văn minh lịch sự nhằm thu hút tối đanguồn tiền gửi của dân c Công tác tiết kiệm đợc thực hiện đúng quy trình,

đảm bảo an toàn, đã đợc sự yên tâm tin tởng của ngời gửi tiền

Song song với việc huy động vốn trong dân c, chi nhánh đã chú trọng đếnviệc thu hút tiền gửi của các doanh nghiệp, thông qua việc khẳng định uy tíncủa mình bằng chất lợng dịch vụ không ngừng hoàn thiện với tiêu chí là:nhanh chóng, chính xác, thuận tiện cho khách hàng

Trong công tác huy động vốn, mặc dù lãi suất huy động vốn không cao

so với mặt bằng chung của các ngân hàng thơng mại khác hệ thống trên địabàn, đặc biệt là lãi suất huy động USD giảm mạnh, nhng thờng xuyên coitrọng chất lợng dịch vụ kết hợp tốt chính sách khách hàng nên nguồn vốn huy

động của chi nhánh tăng đều, đảm bảo đợc cân đối vốn cung cầu và tạo thếchủ động cho hoạt động kinh doanh Công tác quản lý tiền gửi dân c đợc chinhánh thực hiện nghiêm túc thông qua công tác kiểm tra với nhiều hình thức.Qua đó đã khắc phục những sai sót, đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửicủa dân c và các giấy tờ quan trọng, nâng cao uy tín của ngân hàng với kháchhàng

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động

Năm

Chỉ tiêu

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

1 Tiền gửi của các

Trang 36

-4.Theo nội và ngoại tệ:

* Tiền gửi VNĐ

* Tiền gửi ngoại tệ

(quy đổi VNĐ)

1154 425

73,1%

26,9%

1366 471

74,4%

25,6%

1519 494

75,5%24,5%

1.2.2 Hoạt động cho vay và đầu t kinh doanh khác.

Cũng nh mọi ngân hàng khác, NHCT khu vực II- Hai Bà Trng cũng thựchiện chức năng chính của mình là đi huy động tiền gửi của nền kinh tế để chovay Điều này có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội đó là tái sản xuất xã hội, còn

đối với ngân hàng hoạt động cho vay có ý nghĩa sống còn vì có cho vay thìmới tạo ra lợi nhuận đảm bảo khả năng tồn tại của ngân hàng trong nền kinh

tế Xác định đợc điều quan trọng đó NHCT khu vực II Hai Bà Trng đang từngbớc mở rộng thị phần và đối tợng cho vay, đang từng bớc tăng tổng d nợ

Trong công tác đầu t cho vay, với bối cảnh môi trờng đầu t hết sức khókhăn, chi nhánh đặt ra quyết tâm đa d nợ tăng trởng một cách lành mạnh vữngchắc Đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp, chủ động bám sát các doanhnghiệp, phân tích kỹ những khó khăn, thuận lợi, dự đoán những vấn đề có thểnảy sinh để hạn chế rủi ro, những đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi chocác doanh nghiệp đợc vay vốn ngân hàng Quan trọng hơn là đồng vốn ngânhàng thực hiện đúng chức năng: Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thủ đô pháttriển theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Chất lợng đợc xác định là mục tiêu hàng đầu, do vậy chi nhánh đã tíchcực mở rộng thị phần, nâng cao chất lợng các khoản cho vay, không ngừnghoạn thiện việc thực hiện quy trình tín dụng kết hợp nâng cao trình độ chuyênmôn và đề cao công tác thẩm định, bảo đảm hiệu quả các dự án cho vay nênvốn tín dụng của dự án có hệ số an toàn cao Bên cạnh đó theo chỉ đạo củaNHCT Việt Nam, để khắc phục những tồn tại cũ, làm lành mạnh các khoản

nợ Ban xử lý nợ tồn đọng đã đợc thành lập Dựa trên cơ chế mới nh: Thông tliên bộ 03/2001/TTLB/NHNN-BCA-BTC-TCTD và các văn bản quy địnhkhác, ban xử lý tài sản nợ tồn đọng đã nghiên cứu từng khoản nợ và đề ranhững bớc xử lý thích hợp, với những động thái tích cực đã tác động đến cáckhách hàng có nợ khó đòi.Kết quả đã làm tốt chỉ tiêu kế hoạch NHCT ViệtNam giao Trong năm 2002 thu nợ đợc 5456 triệu đồng, trong đó xử lý nợ tồn

đọng 4923 triệu đồng Tỷ lệ nợ quá hạn chỉ chiếm 1.09% trong tổng d nợ và

đầu t trong năm 2002

Ngoài cho vay chính là các doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốcdoanh thì NHCT khu vực II Hai Bà Trng còn thực hiện cho vay đối với sinh

Trang 37

viên Việc cho vay sinh viên đợc triển khai thờng xuyên và kịp thời hỗ trợ sinhviên trong quá trình học tập Tính đến 31/12/2002 đã có 2218 sinh viên củacác trờng đại học :Bách Khoa, Xây Dựng, Viên Mở đã thực hiện vay vốn vớitổng d nợ 4,6 tỷ đồng ,tăng 35,3% so với cuối năm 2001.

Cho vay cán bộ công nhân viên không có bảo đảm tài sản

Đợc thực hiện bảo đảm chế độ, cán bộ công nhân viên vay vốn chủ yếu làmua sắm phơng tiện đi lại,sữa chữa nhà đều trả nợ đúng cam kết Đã có 470cán bộ vay vốn với d nợ là 3,6 tỷ đồng tăng 27% so với cuối năm 2000

Cơ cấu d nợ các năm qua đợc thực hiện ở bảng sau:

đồng)

Tỷ Trọng (%)

Số tiền (Triệu

đồng)

Tỷ Trọng (%)

Số tiền (Triệu

đồng)

Tỷ Trọng (%)

1.Phân theo kỳ hạn

chovay:

Ngắn hạn

Trung và dài hạn

Cho vay sinh viên

Cho vay đặc biệt

413019 186700 2236 645

60,5 31 0,37 0,1

517358 275430 3500 9901

64,2 34,2 0,43 1,17

569966 301742 4600

27668

63,05 33,4 0,51 3,04

2.Phân theo TPKT

Kinh tế QD

Kinh tế ngoài QD

553000 49600

91,7 9,3

749756 56433

93,1 6,9

636673 267303

70,43 29,57

46,3 53,7

575738

230451

71,4 28,6

678502 225474

75,05 24,95

1.2.3 Công tác kinh doanh đối ngoại.

Ngoài kinh doanh đối nội, hoạt động kinh doanh đối ngoại cũng đạt kếtquả đáng khích lệ, hổ trợ tích cực cho việc tăng trởng d nợ Chất lợng dịch vụ,trình độ năng lực của cán bộ nhân viên nhiều tiến bộ, đáp ứng tốt yêu cầutrong việc thực hiện xử lý các nghiệp vụ, do vậy chi nhánh đã làm vừa lòng

Ngày đăng: 08/09/2012, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiền tệ, Ngân hàng và thị trờng tài chính – Fredric Minskin Khác
2. Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ - Đại học KTQD Hà Nội Khác
3. Ngân hàng thơng mại – GS-TS Lê Văn T Khác
4. Tổng quan về tín dụng – Ngân hàng Hồng Kông Khác
5. Ngân hàng thơng mại- Edwrd K. Gill Khác
6. Tài liệu tập huấn nghiệp vụ tín dụng của NHCT Việt Nam Khác
7. Quản trị tài chính doanh nghiệp- TS Vũ Duy Hào- Đàm Văn Huệ- Thạc sỹ NguyÔn Minh Quang Khác
8. Các văn bản pháp quy của NHNN Việt Nam và NHCT Việt Nam Khác
9. Các báo cáo tài chính tổng hợp lu tại NHCT-HBT Khác
10.Lãi suất tín dụng ngân hàng hớng điều chỉnh- Vũ Long Khác
11. Tạp chí ngân hàng năm 2000-2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động. - Tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH Công thương Q. HBT
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 42)
Bảng 2: Cơ cấu d nợ(2000-2002) tại NHCT   HBT. – - Tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH Công thương Q. HBT
Bảng 2 Cơ cấu d nợ(2000-2002) tại NHCT HBT. – (Trang 44)
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn NHCTII-HBT - Tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH Công thương Q. HBT
Bảng 3 Cơ cấu nguồn vốn NHCTII-HBT (Trang 48)
Bảng 5: Báo cáo cho vay ngắn hạn theo khu vực kinh tế. - Tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH Công thương Q. HBT
Bảng 5 Báo cáo cho vay ngắn hạn theo khu vực kinh tế (Trang 50)
Bảng 7: Tình thu lãi trong hoạt động tín dụng NHCT II   HBT. – - Tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH Công thương Q. HBT
Bảng 7 Tình thu lãi trong hoạt động tín dụng NHCT II HBT. – (Trang 54)
Bảng 9: Nợ quá hạn theo nguyên nhân, quý 4 năm 2002. - Tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH Công thương Q. HBT
Bảng 9 Nợ quá hạn theo nguyên nhân, quý 4 năm 2002 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w