1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GP Tăng lợi nhuận ở TT Dược phẩm TM HN

36 418 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Tăng Lợi Nhuận Ở Trung Tâm TM Dược Phẩm - Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GP Tăng lợi nhuận ở TT Dược phẩm TM HN

Trang 1

Lời mở đầuNền kinh tế nớc ta sau nhiều năm chìm trong cơ chế tập trung

vợt qua phải đổi mới nền kinh tế

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơchế thị trờng các doanh nghiệp muốn phát triển tốt phải tính đến hậuquả Nói cách khác để tồn tại và phát triển nhằm đạt hiệu quả caonhất trong nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp phải chú trọngtới mục tiêu lợi nhuận, là mục tiêu kinh tế hàng đầu đối với bất kỳdoanh nghiệp nào

Với suy nghĩ trên trong thời gian thực tập tại Trung tân TM Dợc

tăng lợi nhuận ở Trung tâm TM dợc phẩm - Hà Nội "

Nội dung đề tài gồm 3 phần :

Phần thứ nhất : Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận trong

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phần thứ hai : thực trạng lợi nhuận ở trung tâm TM Dợc phẩm

-Hà nội

Phần thứ ba : Biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở trung

tâm TM Dợc phẩm - Hà nội

Trang 2

Phần thứ nhất :

Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

I.

Lợi nhuậncủa doanh nghiệp :

1 Các quan điểm về lợi nhuận :

Từ trớc tới nay, có rất nhiều các quan điểm khác nhau về lợinhuận Ta có thể thấy đợc điều này qua các quan điểm về lợi nhuậnsau :

+ Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập

của thị trờng mà giá cả thị trờng do quan hệ cung cầu hàng hoá vàdịch vụ quyết định

+ Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động KD,

là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động

KD của doanh nghiệp

+ Thu nhập của doanh nghiệp hay chính là doan thu bán hànghoá và dịch vụ trừ đi toàn bộ chi phí sản xuất ( chi phí về tiền thuê lao

động, tiền lơng, tiền thuê nhà cửa, tiền mua vật t ) thuế hàng hoá vàcác thứ thuế khác hầu nh còn lại đợc gọi là lợi nhuận Có thể biểu diễnqua biểu sau :

Biểu 1 : Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, thuế và lợi nhuận

Doanh thu bán hàng và dịch vụ

túy

Trang 3

1 Các loại lợi nhuận của doanh nghiệp :

Trong doanh nghiệp, có nhiều loại hình lợi nhuận khác nhau, ta

có thể khái quát thành các loại lợi nhuận sau :

+ Lợi nhuận trớc thuế

+ Lợi nhuận sau thuế

II:

Các nguồn lợi nhuận

Nội dung hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp rất phongphú và đa dạng, do đó lợi nhuận đạt đợc từ các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng hình thành từ nhiều nguồn khác nhau

Thứ nhất : Lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanhchính và phụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu về tiêu thụ và chiphí của khối lợng sản phẩm hàng hoá lao vụ thuộc các hoạt động kinhdoanh chính phụ của doanh nghiệp

Thứ hai : Lợi nhuận của các hoạt động liên doanh liên kết là sốchênh lệch giữa thu nhập phân chia từ kết qủa hoạt động liên doanh

Thứ ba : Lợi nhuận thu đợc từ các nghiệp vụ tài chính là chênhlệch giữa các khoản thu chi thuộc các nghiệp vụ tài chính trong quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ t : Lợi nhuận do các hoạt động sản xuất kinh doanh khácmang lại là lợi nhuận thu đợc do kết quả của hoạt động kinh tế khácngoài các hoạt động kinh tế trên

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Vì trong điều kiện hạch toánkinh doanh theo cơ chế thị trờng doanh nghiệp có tồn tại và phát triểnhay không thì điều quyết định là doanh nghiệp đó phải tạo ra lợinhuận Vì thế lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tếquan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động củadoanh nghiệp Việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quantrọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững

Trang 4

Lợi nhuận của quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công

ng hiệp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệuquả của quá trình kinh doanh, của tất cả các mặt hoạt động trong quátrình kinh doanh ấy, nó phản ánh cả về mặt lợng và mặt chất của quátrình kinh doanh, của hoạt động kinh doanh Công việc kinh doanh tốt

sẽ đem lại lợi nhuận nhiều từ đó lợi nhuận có khả năng tiếp tục quátrình kinh doanh có chất lợng và hiệu quả hơn Trong trờng hợp ngợclại doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả dẫn đến thua lỗ nếu kéo dài cóthể dẫn đến phá sản

III Các nhân tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Trong trờng hợp các nhân tố khác không biến động ( nhân tố vềgiá cả, giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ, thuế )thì sản lợng tiêu thụ tăng giảm bao nhiêu lần tổng số lợi nhuận tiêuthụ cũng tăng giảm bấy nhiêu Nhân tố này đợc coi là nhân tố chủquan của doanh nghiệp trong công tác quản lý kinh doan nói chung vàquản lý tiêu thụ nói riêng Việc tăng sản lợng tiêu thụ phản ánh kếtquả tích cực của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu chuẩn bịtiêu thụ và tiêu thụ sản phẩm

* Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ :

Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ có liên quan đến việc xác

định chính sách sản phẩm, cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp Mỗi

đổi nhng tổng số lợi nhuận có thể vẫn tăng

Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ lại chịu ảnh hởng củanhu cầu thị trờng Về ý muốn chủ quan thì doanh nghiệp nào cũngmuốn tiêu thụ nhiều những mặt hàng mang lại lợi nhuạan cao song ýmuốn đó phải đặt trong mối quan hệ cung cầu trên thị trờng và nhữngnhân tố khách quan tác động

Trang 5

* Nhân tố giá bán sản phẩm :

Trong điều kiện bình thờng đối với các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh bình thờng, giá bán sản phẩm do doanh nghiệp xác định.Trong trờng hợp này giá bán sản phẩm thay đổi thờng do chất lợng sảnphẩm thay đổi Do việc thay đổi này mang tính chất chủ quan, tức làphản ánh kết quả chủ quan của doanh nghiệp trong quản lý sản xuấtkinh doanh nói chung và quản lý chất lợng nói riêng Khi giá bán sảnphẩm tăng sẽ làm tổng số lợi nhuận tiêu thụ Từ phân cáchg trên cóthể suy ra rằng việc cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm là biện phápcơ bản để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Mặt khác việc thay đổi giábán cũng do tác động của quan hệ cung cầu, của cạnh tranh đây làtác động của yếu tố khách quan

* Nhân tố giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ :

Giá thành toàn bộ sản phẩm là tập hợp toàn bộ các khoản mục chi

Giá thành sản phẩm cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý,

sử dụng lao động, vật t kỹ thuật, tiền vốn trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nếu nh sản lợng sản xuất, giá cả, mứcthuế không thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ là nhân tố tích cực ảnhhởng đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

* Nhân tố thuế nộp ngân sách :

ảnh hởng của thuế đối với lợi nhuận là không theo cùng một tỷ

lệ Việc tăng giảm thuế là do yếu tố khách quan quyết định ( chínhsách, luật định của nhà nớc ) Với mức thuế càng cao thì lợi nhuận củadoanh nghiệp càng giảm nhng doanh nghiệp vẫn phải có nghĩa vụ

đóng thuế đầy đủ cho nhà nớc

* Chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp :

Lợi nhuận tạo ra sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh một phần

đợc trích nộp vào ngân sách nhà nớc, một phần để lại doanh nghiệp Phần trích nộp vào ngân sách nhà nớc biểu hiện ở hình thức nộpthuế lợi tức đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào ( tỷ lệ nộp thuế lợi tức

Trang 6

đối với các doanh nghiệp sản xuất thờng nlà 25% và 45% đối với cácdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Phần để lại doanh nghiệp đợc trích vào 3 qũy đó là qũy khuyếnkhích phát triển sản xuất, qũy phúc lợi và qũy khen thởng theo các tỷ

lệ sau :

Qũy khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh > 35%

Qũy phúc lợi và khen thởng < 65%

Việc trích lợi nhuận vào qũy khuyến khích phát triển sản xuấtkinh doanh giúp cho doanh nghiệp có tích lũy tạo khả năng tái sảnxuất mở rộng nhằm phát triển quy mô sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp Doanh nghiệp sẽ có khả năng đầu t đổi mới máy móc thiết bị,cải tiến chất lợng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh từ đó có

điều kiện tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn, đạt lợi nhuận cao hơn Còn phần trích vào qũy phúc lợi và qũy khen thởng nhằm mụctiêu tạo ra công cụ khuyến khích ngời lao động không ngừng nâng caotay nghề và trình độ, tăng năng suất lao động, cải thiện điều kiện làmviệc, nâng cao đời sống của ngời lao động, là động lực giúp cho ngời lao

động gắn bó với doanh nghiệp hơn

tất yếu của việc nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp :

1 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp và tổng hợpcủa tất cả các mặt hàng hoạt động kinh doanh Dới đây ta đi sâu vàoxem xét cụ thể từng nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận

1.1 Quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng :

Trang 7

Do tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thịtrờng nên doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp của nhân tố quan hệcung - cầu hàng hoá dịch vụ Sự biến động này có ảnh hởng trực tiếp

đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệpphải có sự ứng xử thích hợp để thu đợc lợi nhuận Nhu cầu về hànghoá và dịch vụ lớn trên thị trờng sẽ cho phép các doanh nghiệp mởrộng hoạt động kinh doanh để đảm bảo cung lớn Điều đó tạo khả nănglợi nhuận của từng đơn vị sản phẩm hàng hoá, nhng đặc biệt quantrọng là tăng tổng số lợi nhuận Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năng

định giá bán hàng hoá và dịch vụ, ngợc lại cung cao hơn cầu thì giá cảhàng hoá và dịch vụ sẽ thấp điều này ảnh hởng đến lợi nhuận củatừng sản phẩm hàng hoá hay tổng số lợi nhuận thu đợc

Trong kinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lợng sản phẩm

cho cả doanh nghiệp công nghiệp và doanh nghiệp thơng mại, khuyếnkhích khách hàng có thể mua với khối lợng lớn nhất để có tổng mức lợinhuận cao nhất Muốn vậy các doanh nghiệp phải tìm các biện phápkích thích cầu hàng hoá và dịch vụ của mình, nhất là cầu có khả năngthanh toán bằng cách nâng cao chất lợng hàng hoá và dịch vụ, cải tiếnphơng thức bán

1.2 Chất lợng công tác chuẩn bị cho quá trình kinh doanh :

Để cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp

đạt tới lợi nhuận nhiều và hiệu quả kinh tế cao, các doanh nghiệp cầnphải chuẩn bị tốt các điều kiện, các yếu tố chi phí thấp nhất Các đầuvào đợc lựa chọn tối u sẽ tạo khả năng tăng năng suất lao động, nângcao chất lợng sản phẩm, chi phí hoạt động và giá thành sản phẩmgiảm Do đó cơ sở để tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp công nghiệp

là chuẩn bị các đầu vào hợp lý, tiết kiệm tạo khả năng tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp

Nội dung của công tác chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinhdoanh phụ thuộc vào nhiệm vụ, tính chất sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp

Trớc hết đó là chuẩn bị tốt về khâu thiết kế sản phẩm và côngnghệ sản xuất Thiết kế sản phẩm và công nghệ chế tạo hợp lý sẽ tạo

Trang 8

điều kiện giảm thời gian chế tạo, hạ giá thành, tạo lợi nhuận cho quátrình tiêu thụ

Tiếp đó là chuẩn bị tốt các yếu tố vật chất cần thiết cho quá trìnhhoạt động nh lao động ( số lợng, chất lợng, cơ cấu ) máy móc thiết bị,dụng cụ sản xuất đợc thuận lợi, nhịp nhàng và liên tục giúp nâng caohiệu quả kinh doanh

Cuối cùng là doanh nghiệp phải có phơng án hợp lý về tổ chức

điều hành quá trình sản xuất ( tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý )

1.3 Nhân tố về trình độ tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm :

Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá và dịch vụ là quátrình thực hiện sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố đầu vào nh lao động,vật t, kỹ thuật để chế tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Qúatrình này tiến hành tốt hay xấu ảnh hởng trực tiếp đến việc tạo ra sốlợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch

vụ, chi phí sử dụng các yêu tố để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá dịch

vụ đó

Điều đó chứng tỏ rằng muốn tạo ra lợi nhuận cao cần phải cótrình độ tổ chức sản xuất sao cho tiết kiệm đợc chi phí ở mức tối đa màkhông ảnh hởng đến chất lợng của sản phẩm tiêu thụ

1.4 Nhân tố trình độ tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch

vụ :

dịch vụ theo quyết định tối u về sản xuất thì khâu tiếp theo sẽ là phải

tổ chức bán nhanh, bán hết, bán với giá cao những hàng hoá và dịch

vụ đó để thu đợc tiền về cho quá trình tái sản xuất mở rộng tiếp theo Lợi nhuận của quá trình hoạt động kinh doanh chỉ có thể thu đợcsau khi thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ

Do đó tổ chức tiêu thụ khối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ tiết kiệm chiphí tiêu thụ sẽ cho ta khả năng lợi nhuận Để thực hiện tốt công tácnày doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng các mặt hàng hoạt động về

tổ chức mạng lới kênh tiêu thụ sản phẩm, công tác quảng cáomarketing, các phơng thức bán và dịch vụ sau bán hàng

Trang 9

1.5 Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp :

Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp côngnghiệp là một nhân tố quan trọng, có ảnh hởng lớn đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp côngnghiệp bao gồm các khâu cơ bản nh định hớng chiến lợc phát triển củadoanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các phơng ánkinh doanh, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinhdoanh Các khâu quản lý quá trình hoạt động kinh doanh tốt sẽ tăngsản lợng, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giảmchi chí quản lý Đó là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận

Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp qua phântích ở trên phải chính do doanh nghiệp khắc phục bằng chính ý chí chủquan muốn đạt đợc lợi nhuận cao của mình Ngoài ra còn có nhữngnhân tố ảnh hởng khách quan từ phía bên ngoài môi trờng kinh doanh

đó là nhân tố chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc

1.6 Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc :

Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt

động của nó ngoài việc bị chi phối bởi các quy luật của thị trờng nó còn

bị chi phối bởi những chính sách kinh tế của nhà nớc ( chính sách tàikhoá, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối đoái )

Trong điều kiện kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc cầnnghiên cứu kỹ các nhân tố này Vì nh chính sách tài khoá thay đổi tức

là mức thuế thay đổi sẽ ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh

hay tăng lên có ảnh hởng trực tiếp đến việc vay vốn của doanh nghiệp Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp công nghiệp Các nhân tố này đợc tiếp cận theo quátrình kinh doanh của doanh nghiệp, chúng có quan hệ rất chặt chẽ vớinhau Việc nghiên cứu các nhân tố này cho phép xác định các yêu tốchủ quan và khách quan ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó xác định các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanhnghiệp trong điều kiện cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc

Trang 10

V Các biện pháp cơ bản nhằm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp

Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hởng đến việc tăng lợi nhuận ởphần trên ta có thể đa ra một số biện pháp chính nhằm tăng lợi nhuậntrong các doanh nghiệp nh sau :

2.1 Tăng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu trong nớc

và quốc tế trên cơ sở phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá

và liên tục, khuyến khích ngời lao động tăng nhanh năng suất lao

động

Phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ :Nhu cầu thị trờng đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng sản phẩm hànghoá và dịch vụ, phấn đấu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng mẫu

tranh của doanh nghiệp từ đó giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Đối với những sản phẩm có hàm lợng chất xám cao cho ta khả năngnâng cao giá trị và giá trị sử dụng nâng cao khả năng cạnh tranh trênthị trờng Nhng để nâng cao đợc chất lợng sản phẩm đòi hỏi bản thândoanh nghiệp phải nỗ lực cố gắng

2.2 Tăng cờng tiêu thụ những sản phẩm có tỷ trọng lợi nhuận cao :

Mỗi doanh nghiệp thu đợc những nguồn lợi nhuận khác nhau từnhững mặt hàng tiêu thụ khác nhau Đối với những mặt hàng tiêu thụ

có tỷ trọng lợi nhuận lớn doanh nghiệp phải phấn đấu tăng lợng tiêuthụ và chú trọng vào sản xuất mặt hàng đó nhiều hơn Trong điều kiệncơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanhtheo kiểu tổng hợp do vậy mà cơ cấu mặt hàng rất đa dạng và phongphú Có thể có mặt hàng không có l i hay l i thấp, có mặt hàng có l iã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nói chung ã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nói chung ã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nói chung

Trang 11

cao vậy để tăng lợi nhuận doanh nghiệp nên chú trọng việc tăng mặthàng thu đợc lợi nhuận cao

2.3 Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và các chi phí khác nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp :

Đây là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào,giá thành là tổng hợp của nhiều nhân tố chi phí tạo nên trong đó baogồm các chi phí chính nh : Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng l-ợng thứ nữa là các chi phí tiền lơng, tiền công và cuối cùng là chi phí

cố định ( thể hiện qua việc khấu hao tài sản cố định hàng năm đợc tínhvào giá thành ) do vậy để hạ giá thành sản phẩm cần phải giảm cácnhân tố chi phí trên :

- Biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lợng : Cần phải cải

tiến định mức tiêu hao, cải tiến phơng pháp công nghệ, sử dụng tổnghợp nguyên liệu, vật liệu thay thế, giảm tỷ lệ phế phẩm, giảm chi phímua sắm, vận chuyển, bảo quản và tiết kiệm nguyên vật liệu

ảnh hởng của biện pháp này đến việc hạ giá thành sản phẩm đợctính theo công thức :

- Biện pháp giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong giá thành sản phẩm :

Muốn giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong giá thành sảnphẩm cần tăng nhanh năng suất lao động bằng cách cải tiến công tác

tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

và công nghiệp, nâng cao trình độ ngời lao động, có chế độ khuyếnkhích ngời lao động thích hợp bằng cách áp dụng hình thức lơng hởng

đúng mức

Năng suất lao động tăng nhanh hơn chi phí về tiền lơng bìnhquân sẽ cho phép giảm chi phí trong giá thành sản phẩm Do đó khoảnmục chi phí và tiền công trong giá thành sản phẩm sẽ giảm theo tỷ lệvới tỷ trọng tiền lơng trong giá thành sản phẩm

Trang 12

ảnh hởng của việc giảm chi phí tiền lơng sẽ đợc tính toán theocông thức :

Chỉ số hạ giá thành

sản phẩm do tăng

Chỉ số tiền lơngbình quân

trong giá thành sản phẩm Chỉ số tăng năng

suất lao động

- Biện pháp giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm :

Giảm chi phí cố định ở đây không có nghĩa là phải đầu t những côngnghệ rẻ tiền, cũ kỹ mà phải sử dụng những công nghệ tiên tiến nhằmtăng lợng sản phẩm sản xuất ra Tốc độ tăng sản phẩm hàng hoá sẽlàm cho chi phí cố định trong giá thành sản phẩm giảm vì tốc độ tăngchi phí nhỏ hơn tốc độ tăng sản phẩm Nh vậy để tăng lợng sản phẩmsản xuất, phải mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động

ảnh hởng của biện pháp này đợc xác định theo công thức :

Trên cơ sở tính toán đợc ảnh hởng của các nhân tố trong giáthành sản phẩm ta phải kết hợp các nhân tố để làm sao giảm đợc cácchi phí ở mức tối u ( không nhất thiết là giảm càng nhiều càng tốt nhvậy sẽ ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm )

2.4 Tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ nhằm giảm chi phí tiêu thụ :

Để thấy đợc hiệu quả rõ rệt của hoạt động kinh doanh thì nhấtthiết phải làm tốt khâu tiêu thụ sản phẩm Dù cho sản phẩm có chất l-ợng tốt nh thế nào, công tác sản xuất có hiệu quả đến mấy mà sảnphẩm không tiêu thụ đợc thì sẽ không có lợi nhuận Để thực hiện tốtcông tác này cần có những biện pháp xúc tiến bán hàng nh quảng cao,khuyến mại các kênh tiêu thụ phân phối hợp lý, làm tốt công tácdịch vụ sau bán hàng

VI Sự cần thiết nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp:

Trang 13

1 Vai trò của nâng cao lợi nhuận với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp :

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng

điều đầu tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêukinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, đồngthời đó còn là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ tồntại và hoạt động khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động

nghiệp đó đi đến chỗ phá sản Từ trớc đến nay nớc ra có hàng loạt các

xí nghiệp, doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể do làm ăn không có hiệuquả, trong đó có cả xí nghiệp nhà nớc, t nhân Đặc biệt trong điềukiện hiện nay, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vìvậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và có vai trò quan trọng đốivới doanh nghiệp

- Tạo ra khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lợng và hiệu quảcao hơn

- Đảm bảo tái sản xuất mở rộng

- Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinhdoanh thể hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất và sự năng độngcủa đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng, một doanh nghiệp

- Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanhnghiệp càng vững chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh,thực hiện đầu t chiều sâu và đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợngsản phẩm hàng hoá và dịch vụ, tăng khả năng cạnh trạnh từ đây làtạo đà nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đạt lợi nhuận cao sẽ có điềukiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống ngời lao động Ngoài phầntiền công mà mỗi lao động nhận đợc theo nguyên tắc phân phối theolao động , lợi nhuận của doanh nghiệp còn góp phần nâng cao thunhập của ngời lao động thông qua phần phối phối vào qũy phúc lợi vàqũy khen thởng Chính yếu tố kinh tế đó sẽ tạo nên sự gắn bó của cán

bộ công nhân với doanh nghiệp

Trang 14

- Lợi nhuận là điều kiện tài chính để doanh nghiệp thực hiện

nớc tạo điều kiện cho đất nớc phát triển, thực hiện tốt chủ trơngcông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Vì mỗi doanh nghiệp là một

tế bào của nền kinh tế quốc dân nên bản thân doanh nghiệp hoạt độnghiệu quả thì nền kinh tế trong nớc mới phát triển

2.2 Đối với nhà nớc :

Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả đạt

đợc lợi nhuận cao thì Nhà nớc cũng có lợi :

- Chất lợng tăng, giá bán hạ làm ổn định nền kinh tế

- Tăng nguồn thu cho ngân sách

- Tạo điều kiện cải thiện và nâng cao mức sống cho ngời dân

- Đảm bảo tăng trởng kinh tế

Trang 15

II Phân tích thực trạng lợi nhuận của Trung tâm Thơng mại dợc mỹ phẩm

==========================

2.1 Khái quát về tình hình trung tâm

2.3.1 Đặc điểm và tình hình của trung tâm dịch vụ thơng mại dợc mỹphẩm - Tổng Công ty dợc Việt Nam

2.3.1.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của trung tâm :

Trung tâm đợc cấp đăng ký kinh doanh ngày 23/10/1996 Số đăng kýkinh doanh là : 111336 do Sở kế hoạch đầu t Hà Nội cấp

2.3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp :

Tên doanh nghiệp : Trung tâm dịch vụ thơng mại Dợc mỹ phẩm - TổngCông ty Dợc Việt Nam

Trụ sở chính : Số 95 - phố Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội

Trung tâm dịch vụ Thơng mại Dợc mỹ phẩm thuộc Tổng Công ty DợcViệt Nam đợc thành lập năm 1992 với tên gọi là Trung tâm hỗ trợ vàphát triển Dợc

Trung tâm dịch vụ thơng mại Dợc mỹ phẩm đợc thành lập theo quyết

định số 46b/BYT-QĐ ngày 30/3/1996 của Bộ trởng Bộ Y tế

Căn cứ vào quyết định số 1693/BYT-QĐ ngày 28/9/1996 của Bộ trởng

Bộ Y tế v/v phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công tyDợc Việt Nam

Căn cứ công văn số 3540/TCCB ngày 28/5/1997 của Bộ Y tế đồng ý choTổng Công ty Dợc Việt Nam thành lập Trung tâm dịch vụ thơng mạiDợc mỹ phẩm

Theo đề nghị của ông trởng phòng tổ chức - LDTL Tổng Công ty DợcViệt Nam: Trung tâm dịch vụ thơng mại Dợc mỹ phẩm là đơn vị hạchtoán phụ thuộc trực tiếp Tổng Công ty Dợc Việt Nam, có t cách phápnhân, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi tạingân hàng quận Đống Đa theo đúng các chế độ quy định hiện hànhcủa Nhà nớc

Công ty ra đời trong hoàn cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyểndần từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của

Trang 16

những thay đổi phù hợp với thị trờng, Công ty đ trở thành nơi kinhã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nói chung

doanh các mặt hàng do các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty sản xuấtcủa các doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả Các mặt hàng trung tâmkinh doanh ngày càng phong phú hơn, đáp ứng ngày càng cao vềchủng loại và chất lợng Trong quá trình kinh doanh sự thay đổi, bổsung các mặt hàng đợc tiến hành theo nhu cầu của thị trờng

2.3.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm dịch vụ thơng mại

+ Dịch vụ t vấn về tiếp cận thị trờng, thông tin, quảng cáo, hội thảo,

quả

+ Trung tâm chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, đồng thờichịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của các phòng ban, vănphòng Tổng Công ty Dợc Việt Nam nhằm thực hiện đúng chế độ quy

định của Nhà nớc

+ Trung tâm đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nói chung

đăng ký, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về kết quả hoạt độngcủa trung tâm

+ Chịu trách nhiệm trớc khách hàng, trớc pháp luật về sản phẩm vàdịch vụ do Trung tâm thực hiện

+ Trung tâm dịch vụ thơng mại Dợc mỹ phẩmvới chức năng kinhdoanh dợc phẩm, nguyên liệu làm thuốc và thiết bị dụng cụ y tế, đợcphép liên kết với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đểnhập và bán các mặt hàng dợc phẩm, mỹ phẩm, nguyên liệu, dụng cụthiết bị y tế sản xuất trong nớc và nhập khẩu đảm bảo chất lợng theotiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn khác

+ Trung tâm có nhiệm vụ phân phối các sản phẩm và tung các mặthàng ra thị trờng cả nớc, cộng tác trao đổi đầu t vốn và mở rộng thị tr-ờng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trờng đảm bảo kinhdoanh theo đúng các chế độ của Nhà nớc, chấp hành đầy đủ nghĩa vụgiao nộp ngân sách về thuế, đảm bảo thu nhập cho ngời lao động, đảm

Trang 17

cán bộ công nhân viên của Trung tâm, đảm bảo hình thành ba lợi ích:với Nhà nớc, tập thể và ngời lao động.

+ Thực hiện tốt công tác bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản và trật tựtrị an tại Trung tâm

+ Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, hạch toán, báo cáo

định kỳ và báo cáo bất thờng theo yêu cầu của cấp trên và của TổngCông ty

2.3.1.1.3 Đặc điểm kinh doanh của Trung tâm:

thành một doanh nghiệp Nhà nớc theo đúng nghĩa của nó nhng tronghoạt động kinh doanh, Công ty phải tuân thủ theo các quy định Nhà

kinh doanh nh một doanh nghiệp thơng mại của Công ty có những đặc

điểm:

Về địa bàn kinh doanh Công ty tập trung chủ yếu bán buôn thuốc chocác bệnh viện trong Hà Nội và các tỉnh phía Bắc và phát triển trên địabàn các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Đà Nẵng, Đồng Tháp Trung tâm hoạt động với công nghệ bán hàng truyền thống vì tính đặcbiệt của mặt hàng thuốc, mỹ phẩm nên đòi hỏi nhân viên bán hàngphải là ngời có bằng cấp về dợc, họ phải hớng dẫn cho khách hàng cách

sử dụng, liều lợng họ phải làm từ A - Z

Về địa điểm kinh doanh vì kinh doanh mặt hàng thuốc, mỹ phẩmkhông nh các mặt hàng khác nên tại Công ty là nơi giao nhau giữa đợcLáng Hạ và Thái Thịnh, một vị trí thuận lợi cho kinh doanh, ngoài raTrung tâm có các quầy thuốc bán buôn, bán lẻ và các quầy bán tại

Về điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm tơng đối đầy đủ,phục vụ cho các quầy hàng có điều kiện đảm bảo trong kinh doanh, vàphù hợp với tính chất đặc biệt của các mặt hàng thuốc, mỹ phẩm có

Qua trên ta thấy Trung tâm dịch vụ thơng mại Dợc mỹ phẩm là đơn vị

liên kết chặt chẽ trong nội bộ Tổng Công ty tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp Nhà nớc, các Công ty TNHH tiếp cận thị trờng và pháttriển hàng trên thị trờng

Trang 18

2.3.1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy và lao động:

Chúng ta có thể xem xét cơ cấu tổ chức của Công ty Thơng mại Dợc mỹphẩm qua sơ đồ sau

Ngày đăng: 08/09/2012, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Thơng mại Dợc mỹ phẩm - GP Tăng lợi nhuận ở TT Dược phẩm TM HN
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Thơng mại Dợc mỹ phẩm (Trang 19)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w