1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hoạt động logistics trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV tiếp vận và phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải Phòng)

37 1,9K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu hoạt động logistics trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV tiếp vận và phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải Phòng)
Trường học Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị Logistics
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó phốihợp tất cả các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý vòng đời dự án, chuỗi cung cấp Từ điển New Oxford American Dictionary đã định nghĩa “Logistics là sự phối hợp chi tiết, tỉ mỉ

Trang 1

Lời mở đầu

Có thể nói nền kinh tế Việt Nam đang có những chuyển biến tích cực, chúng

ta đang ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới Điều đó tạocho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều cơ hội nhưng nó cũng tạo ra không ít khókhăn cho các doanh nghiệp như là đối mặt với một môi trường cạnh tranh khốc liệthơn Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải nâng cao khả năngcạnh tranh của mình và đó cũng là lý do tại sao logistics trong hoạt động kinh doanhngày càng được quan tâm và phát triển

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV Thương mại và Phân phốiPhương Đông (chi nhánh Hải Phòng), tôi thấy thực trạng cũng như vai trò phát triểnlogistics trong hoạt động kinh doanh trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Với mục đích tìm hiểu sâu hơn về logistics trong công ty cũng nhưqua đó tìm ra điểm mạnh và các giải pháp tối ưu giải quyết những vấn đề còn hạnchế, từ đó có thể nâng cao khả năng cạnh tranh và đạt hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh của công ty

Với việc vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp trong quá trình nghiên cứu.Trước hết là nắm bắt đối tượng nghiên cứu, các quy luật, bản chất của hoạt độngkinh doanh, có căn cứ khoa học thực tiễn, không chủ quan, duy ý chí Vì vậy tôi

quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu hoạt động logistics trong hoạt động kinh doanh

của công ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải Phòng)” làm đề tài nghiên cứu của mình.

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động logistics

Chương II: Thực trạng logistics trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải Phòng).

Trang 2

Chương III: Đánh giá chung và nêu phương hướng phát triển logistics trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải Phòng).

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Logistics

1.1 Khái niệm logistics và các góc độ tiếp cận

1.1.1 Cơ sở hình thành của Logistics

Hoạt động logistics đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử loài người nhưng thuậtngữ Logistics chỉ mới xuất hiện từ thế kỷ 20 Đến nay trên thế giới vẫn chưa có mộtkhái niệm thống nhất và thực sự phù hợp về logistics Logistics được ứng dụng trongnhiều lĩnh vực khác nhau và do sự khác biệt giữa các lĩnh vực về đối tượng phục vụ,

hệ thống tổ chức vận hành mà trong từng trường hợp người ta lại đưa ra một cáchhiểu hay một khái niệm riêng Trên thực tế, Logistics là một phạm trù rất rộng

Logistics có thể được hiểu như là việc có được đúng số lượng cần thiết, ở đúngthời điểm với chi phí phù hợp Nó là nghệ thuật, là một quá trình khoa học Nó phốihợp tất cả các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý vòng đời dự án, chuỗi cung cấp

Từ điển New Oxford American Dictionary đã định nghĩa “Logistics là sự phối

hợp chi tiết, tỉ mỉ của một quá trình hoạt động liên quan tới nhiều người, nhiều trang thiết bị hoặc nhiều nguồn cung”

Logistics có khái niệm liên quan đến kinh doanh bắt nguồn từ những năm

1950 Điều này chủ yếu là do sự gia tăng trong việc cung cấp, vận chuyển trong mộtthế giới toàn cầu hóa đòi hỏi phải có những nhà chuyên gia trong lĩnh vực này để cóthể ngay lập tức đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người

1.1.2 Khái niệm và các góc độ tiếp cận

Về mặt lịch sử, thì thuật ngữ logistics là một thuật ngữ quân sự đã có từ mấytrăm năm nay, thuật ngữ này đầu tiên được sử dụng trong quân đội và mang nghĩa là

Trang 4

“hậu cần” hoặc “tiếp vận” Với ý nghĩa là quá trình cung cấp trang thiết bị phục vụcho quân đội.

Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, nhiều thập kỉ qua, logistics được nghiêncứu sâu và áp dụng sang lĩnh vực khác như sản xuất, kinh doanh Thuật ngữ

“logistics” ngày nay được hiểu với nghĩa quản lí hệ thống hoạt động sản xuất kinhdoanh trong các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế quốc dân

Hiệp hội các kỹ sư logistics (Society Of Logistics Engineers, 1974) đã đưa ra

định nghĩa về logistics như sau: “Logistics là nghệ thuật và khoa học về quản lý, các

hoạt động kỹ thuật và chuyên môn liên quan tới các yêu cầu, thiết kế và cung ứng, bảo quản các nguồn lực để hỗ trợ các mục tiêu, các kế hoạch và quá trình hoạt động”.

Quan điểm mới nhất hiện nay là Quan điểm 7 đúng (7 Rights) được phát biểu

như sau: “Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm với đúng số lượng và đúng

điều kiện tới đúng địa điểm vào đúng thời gian cho đúng khách hàng với đúng giá cả”.

Hiện nay, khái niệm logistics đang được sử dụng và công nhận trên toàn thếgiới là khái niệm do Hội đồng chuyên gia quản trị chuỗi cung ứng (Council of

Supply Chain Management Professionals, 2005) đưa ra, theo đó “Logistics là bộ

phận của quản trị chuỗi cung ứng thực hiện kế hoạch và kiểm soát tính hiệu quả và kết thúc của các luồng lưu chuyển và của việc lưu kho hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan giữa điểm khởi nguồn và điểm tiêu thụ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng”

Việc ứng dụng logistics không những làm cho quá trình lưu thông, phân phốiđược thông suốt, chuẩn xác và an toàn, mà còn giảm được chi phí vận tải Nhờ đóhàng hóa được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng, kịp thời Người tiêu dùng

sẽ mua được hàng hóa một cách thuận tiện, linh hoạt, thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng Người mua có thể chỉ cần ở tại nhà, đặt mua hàng bằng cách gọi điện, gửi fax,gửi e-mail hoặc giao dịch qua Internet…cho người bán hàng, thậm chí cho hãng sảnxuất hàng hóa là có thể nhanh chóng nhận được thứ hàng cần mua, được vận chuyểnđến tận nhà Có được hiệu quả đó chính là nhờ ứng dụng hệ thống logistics vào sảnxuất và lưu thông

Trang 5

Chắc chắn cùng với sự phát triển của logistics sẽ xuất hiện thêm nhiều kháiniệm mới về logistics Có 3 góc độ tiếp cận về logistics bao gồm: macro (vĩ mô),meso (doanh nghiệp), micro (vi mô), ở đây tôi tiếp cận ở góc độ doanh nghiệp:

“Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời gian, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ thời điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”

1.2 Nội dung logistics trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khác với thuật ngữ “logistics”, thuật ngữ “dịch vụ logistics” chưa được đề cậpnhiều đến trong các tài liệu trên thế giới Ngược lại, ở Việt Nam, khái niệm logisticslại không được bàn tới, Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều 233) chỉ đưa ra kháiniệm “dịch vụ logistics” như sau:

“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao

bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc”

1.2.1 Dịch vụ khách hàng

Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới, thị trường được mởrộng, khi cần mua một loại hàng hóa nào đó khách hàng có rất nhiều khả năng lựachọn Nếu nhiều tổ chức cùng đưa ra thị trường những sản phẩm với đặc điểm, chấtlượng, giá cả gần tương đương như nhau thì sự khác biệt về dịch vụ khách hàng làcông cụ cạnh tranh sắc bén Dịch vụ khách hàng có vai trò đặc biệt quan trọng, nếuđược thực hiện tốt, chúng không chỉ giúp tổ chức giữ được chân các khách hàng cũ

mà còn có thể lôi kéo, thu hút thêm được các khách hàng mới Đây chính là điểmmấu chốt giúp các doanh nghiệp đứng vững trên thương trường và thành công

Trong quá trình hoạt động logistics, dịch vụ khách hàng chính là đầu ra, làthước đo chất lượng của toàn bộ hệ thống Do đó muốn phát triển logistics phải có sựquan tâm thích đáng đến dịch vụ khách hàng

Trang 6

Cũng như logistics, có rất nhiều định nghĩa khác về dịch vụ khách hàng Mỗi

tổ chức, mỗi ngành, mỗi nghề, thậm chí cùng một người, nhưng đứng trên cương vịkhác nhau (nhà cung cấp và khách hàng) cũng có thể đưa ra những định nghĩa dịch

vụ khách hàng rất khác nhau

1.2.2 Hệ thống thông tin

Thực tế đã chứng minh rằng: máy vi tính và những thành tựu của công nghệthông tin đã có những đóng góp quan trọng quyết định sự lớn mạnh nhanh chóng vàkhông ngừng của logistics

Muốn phát triển logistics thành công thì trước hết phải quản lý được hệ thốngthông tin rất phức tạp trong quá trình này Hệ thống thông tin logistics bao gồmthông tin trong nội bộ từng tổ chức (doanh nghiệp, nhà cung cấp, khách hàng củadoanh nghiệp), thông tin trong từng bộ phận chức năng (logistics, kỹ thuật, kế toán –tài chính, marketing, sản xuất…), thông tin ở từng khâu trong dây chuyền cung ứng(kho tàng, bến bãi, vận tải,…) và sự kết nối thông tin giữa các tổ chức, bộ phận, côngđoạn đã nêu trên

1.2.3 Quản trị dự trữ

Dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng củahoạt động logistics Nhờ có dự trữ mà logistics mới có thể diễn ra liên tục nhịpnhàng

1.2.4 Quản trị vật tư

Quản trị logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu lực

và hiệu quả toàn bộ việc chu chuyển và dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ…cùng những thông tin có liên quan, từ điểm đầu đến điểm cuối cùng nhằm thỏa mãnnhu cầu của người tiêu dùng Còn quản trị vật tư là một bộ phận của quản trịlogistics Vật tư bao gồm : nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc, các bộ phận thay thế,bán thành phẩm…

Nếu dịch vụ khách hàng là đầu ra của quá trình logistics thì quản trị vật tư làđầu vào của quá trình này Mặc dù không trực tiếp tác động đến người tiêu dùng

Trang 7

nhưng quản trị vật tư có vai trò quan trọng, quyết định đối với toàn bộ hoạt độnglogistics Bởi nếu không có nguyên vật liệu tốt không thể cho ra những sản phẩm tốt.

Các hoạt động của quản trị vật tư bao gồm : xác định nhu cầu vật tư; tìm nguồncung cấp; tiến hành mua sắm/thu mua vật tư; tổ chức vận chuyển; nhập kho và lưukho; bảo quản và cung cấp cho người sử dụng; quản trị hệ thống thông tin có liênquan; lập kế hoạch và kiểm soát hàng tồn kho; tận dụng phế liệu, phế phẩm Ngoài

ra, còn làm nhiệm vụ quản lý sản xuất từ bên ngoài

1.2.5 Vận tải

Nguyên vật liệu, hàng hóa…chỉ có thể đi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhờcác phương tiện vận tải Vì vậy, vận tải đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt độnglogistics Để chuyên chở hàng hóa, người bán, người mua hoặc người cung cấp dịch

vụ logistics có thể chọn một trong các phương thức vận tải sau : đường biển, đườngsông, đường bộ, đường sắt, đường hàng không hoặc kết hợp hai hay nhiều phươngthức lại với nhau – được gọi là vận tải đa phương thức Mỗi phương thức vận tải cónhững ưu, nhược điểm riêng Muốn kinh doanh logistics cần phải hiểu được nhữngđặc điểm riêng đó

1.2.6 Kho bãi

Kho bãi là một bộ phận của hệ thống logistics, là nơi cất giữ nguyên vật liệu,bán thành phẩm, thành phẩm trong suốt quá trình chu chuyển từ điểm đầu cho đếnđiểm cuối của dây chuyền cung ứng, đồng thời cung cấp các thông tin về tình trạng,điều kiện lưu trữ và vị trí của các hàng hóa được lưu kho

Trang 8

Chương 2: Thực trạng logistics trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối

Phương Đông (chi nhánh Hải Phòng).

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải Phòng)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tổng công ty: ORIENTAL LOGISTICS GROUP LTD

Trụ sở chính: 10F, Union Building, No 112, How Ming St., Kwun Tong,Kowloon, Hong Kong

EXP.Dept – TEL: 852-2155-9907 FAX: 852-2155-9960

IMP.Dept – TEL: 852-2155-9940 FAX: 852-2155-9961

Oriental Logistics là một nhà cung cấp dịch vụ lớn dựa trên tài sản,LOGISTICS BÊN THỨ BA (3PL) ở Hồng Kông Công ty liên tục cung cấp một loạtcác hoạt động logistics như quản lý chuỗi cung ứng, quản lý dịch vụ hậu cần và kíkết các hợp đồng cung ứng dịch vụ hậu cần, yêu cầu CUNG CẤP CHUỖI QUẢN

LÝ CUNG ỨNG tích hợp thực hiện, với hiệu suất cao đến ngày nay

Oriental Logistics Holdings Company Limited bao gồm năm công ty hàngđầu:

- Công ty TNHH Oriental Logistics (Oriental)

- Hệ thống Công ty TNHH Phương Đông(OSC)

- Công ty TNHH Phân phối vật chất Phương Đông (ODL)

- Công ty TNHH Oriental Logistics Express (OLE)

- Công ty TNHH Quản lý hồ sơ Phương Đông (ORM)

Công ty được thành lập vào năm 1997, với trụ sở chính tại Hồng Kông và cócác công ty con thuộc sở hữu và hoạt động kho bãi và phân phối tại Bắc Kinh,Thượng Hải và Quảng Châu Oriental Logistics hiện nay được đặt tại hơn 75 thành

Trang 9

phố trên khắp thế giới Oriental Logistics cung cấp một loạt các dịch vụ hậu cần và

đã mở rộng thành một doanh nghiệp phân khúc thị trường cung cấp:

- Các dịch vụ logistics 3PL và dịch vụ kho bãi cùng một số giải pháp chongành công nghiệp rượu, ngành thời trang, hàng tiêu dùng, linh kiện điện tử và thànhphẩm, mỹ phẩm, hóa chất Cung cấp dịch vụ logistics cả chở hàng tổng hợp và chởhàng nguy hiểm

- Vận chuyển và phân phối tại Hồng Kông bao gồm Việc bổ sung hàng hóahàng ngày đến cửa hàng bán lẻ

- Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bao gồm hàng FCL, LCL và vận tải xuyênbiên giới

- Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng hàng hóa như mã vạch, ghi nhãn, đónggói lại, kí mã hiệu, Q.C Kiểm soát, lấy mẫu, mua vật liệu và nhiều dịch vụ khác

- Các lô hàng đông lạnh cho rượu vang

- Kiểm soát nhiệt độ lưu trữ cho các sản phẩm hàng tiêu dùng nhanh và rượuvang

Mạng lưới vận chuyển đường biển và đường hàng không chuyển tiếp mở rộngkéo dài Trung Quốc, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc, Malaysia và Indonesia ở vùngViễn Đông, và tất cả các cảng chính ở châu Âu và Hoa Kỳ, cung cấp dịch vụ hậu cần

có giá trị cho khách hàng như là một phần quản lý chuỗi cung ứng của công ty.Thông qua các kết nối mạng, chúng tôi có thể tạo thành một mạng lưới được thiết lập

để cung cấp một giải pháp "một cửa dịch vụ logistics" cho khách hàng Đảm bảo đápứng đúng yêu cầu của khách hàng

Trang 10

2.1.2 Phạm vi hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Công Ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải Phòng)

2.1.2.1 Phạm vi hoạt động

Công ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông

Tên giao dịch: ORIENTAL LOGISTICS and DISTRIBUTION CO., LTD –

hoạt động như đại lý của Tổng công ty ORIENTAL LOGISTICS GROUP.

Tại Việt Nam Công ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông cóhai chi nhánh:

- Tại Tp.Hồ Chí Minh: 8F, 27 Dinh Bo Linh Street, Ward 24, Binh Thanh District,

Ho Chi Minh City, Vietnam

số 0305104282, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp

Oriental Logistics and Distribution Co Ltd thuộc tập đoàn Oriental LogisticsGroup, được thành lập năm 2000, trụ sở chính đặt tại Đài Loan và 26 văn phòng đạidiện tại khắp các nước OLC là thành viên của các hiệp hội vận tải lớn trên thế giới,như hiệp hội WCA Family of Logistic Networks, CGLN, IGLN, APLN Với bề dàykinh nghiệm trong lĩnh vực logistics, OLC cam kết mang đến dịch vụ tốt nhất chokhách hàng

OLC với quan điểm khách hàng là trọng tâm và cốt lõi để OLC không ngừng

nổ lực phát triển, giới thiệu đến Quý khách hàng những tuyến vận chuyển đườngbiển, đường hàng không quốc tế, đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn đến đúng nơi, đúngngày giờ định trước… và đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng, khắt khe của Quý kháchhàng

Trang 11

Phương châm hoạt động “Mang đến dịch vụ tốt nhất trên toàn thế giới” đảm

bảo chất lượng vận chuyển, giá cả phù hợp, dịch vụ hỗ trợ khách hàng trước và sauvận chuyển, tất cả đã đưa OLC ngày càng phát triển và vững mạnh như hôm nay

2.1.2.2 Chức năng của Công ty

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty:

- Interrnational Sea & Air Freight Forwarding (Giao nhận vận chuyển quốc tế

bằng đường biển và đường hàng không)

- LCL/FCL Services (Dịch vụ vận chuyển hàng nguyên container và hàng lẻ)

- Door to door Delivery (Dịch vụ giao nhận trọn gói từ kho người bán đến kho

người mua)

- Inland Trucking services (Dịch vụ vận tải container nội địa)

- Exhibition & Project Cargo Handling (Dịch vụ tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái

nhập đối với hàng hóa tham gia triển lãm và dự án)

- Logistics Service (Global Chain Logistics Co., Ltd.) (Dịch vụ chuỗi cung ứng

hàng hóa toàn cầu)

Các tuyến mạnh của công ty: nhập & xuất từ Đài Loan, Thượng Hải, Hong Kong đi các nước Nam Mỹ ( Via Hong Kong), Singapore; đi các nước Châu Âu, Châu Phi,… ( Via Singapore ), Jakarta, Cambodia

2.1.2.3 Nhiệm vụ của Công ty

Đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng

ký Chấp hành đầy đủ chính sách và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thông quanghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của phápluật

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước Chịutrách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về các loại dịch vụ mà công ty cungcấp Luôn chú ý đến vấn đề giữ gìn trật tự an ninh, xã hội và bảo vệ môi trường

Trang 12

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức – chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của các bộ phận

Công Ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải

Phòng) được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến, khá gọn nhẹ, giúp Giám đốc

Công ty quản lý dễ dàng và chặt chẽ từ cấp nhỏ nhất phù hợp với quy mô của Công

ty Mỗi một bộ phận có nhiệm vụ và chức năng riêng nhưng các bộ phận có nhiệm

vụ phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình hoạt động tạonên một môi trường làm việc năng động và hiệu quả, đảm bảo về chất lượng phục vụ

và thời gian cho khách hàng

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công Ty

Công Ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải

Phòng) là một công ty có quy mô nhỏ do đó có cơ cấu tổ chức khá đơn giản tạo

thuận lợi cho công tác quản lý và hoạt động của công ty Cụ thể như sau:

2.

1.2.2 Chức năng của từng bộ phận

a Giám đốc

Là người đại diện cho công ty trước pháp luật

Giám đốc công ty là người điều hành một cách bao quát toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp và đưa ra các quyết định hoạt động cho doanh nghiệp

Giám đốc công ty

Bộ phận

kế toán

Bộ phận chứng từ xuất

- nhập khẩu

Bộ phận giao nhận

Bộ phận Sales

Trang 13

b Bộ phận kế toán tài chính

- Thực hiện việc thanh toán, thu chi để bộ phận khai thác có thể lấy các lệnhhàng xuất, hàng nhập, cược vỏ…

- Cân đối thu chi tập hợp các khoản thu chi theo ngày, tuần, tháng, quý, năm

- Quản lý kế hoạch đóng hàng, vận tải bộ

- Trợ giúp cho giám đốc trong công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn để đạtđược hiệu quả đã đề ra phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước

- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế - tài chínhphát sinh trong quá trình hoạt động của công ty

- Lập báo cáo tài chính theo quy định

- Lên kế hoạch tài chính cho từng tuần, quý, năm và báo cáo cho giám đốccông ty

c Bộ phận xuất nhập khẩu thương mại

- Bộ phận chịu trách nhiệm mảng tìm kiếm và nhận chứng từ hàng xuất, nhậpkhẩu

- Thực hiện việc lập Booking Note đối với hàng xuất

- Làm các thủ tục để nhân viên khai thác có thể lấy B/L

- Khai báo hải quan đối với hàng xuất nhập khẩu thương mại và hàng chuyểnkhẩu, tạm nhập tái xuất

- Quản lý các chứng từ trong việc giao nhận hàng hóa

d Bộ phận giao nhận

- Trực tiếp giao dịch với các hãng tàu để nhận các giấy tờ như lệnh hàng xuất,hàng nhập, B/L…

- Trực tiếp giao dịch với hải quan:, làm các thủ tục kiểm dịch, kiểm hóa…

- Trực tiếp giao dịch với cảng, kho bãi, bên vận tải bộ để có kế hoạch nhậnhàng kịp thời

Trang 14

2.1.3 Tình hình hoạt động và định hướng phát triển của Công Ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải Phòng)

2.1.3.1 Tình hình hoạt động của công ty trong những năm vừa qua

Mục tiêu chính của công ty trong thời gian qua là tìm kiếm khách hàng mới vàgia tăng nhanh thị phần Đến nay công ty đã có nhiều khách hàng quen từ nhiều nơi

a) Lợi thế của công ty

- Lãnh đạo công ty trẻ đầy nhiệt huyết, có quan hệ rộng rãi và lâu dài với cáckhách hàng

- Đội ngũ nhân viên có trình độ, năng động và nhiệt tình với công việc

- Có nhiều bạn hàng quen thuộc làm ăn lâu năm trên cơ sở uy tín

b) Khó khăn của công ty

Sau những năm hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ tiếp vận và phân phối thì hiệnnay công ty cũng phải đối mặt với một số khó khăn như sau:

- Các đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường sẽ hoạt động theo lối mòn củangười đi trước nên tốn ít thời gian, công sức tiền bạc có nhiều điều kiện hơn để cảitiến công việc từ đó có khả năng cạnh tranh cao

- Sự tham gia vào thị trường ngày càng sâu và rộng của các công ty vận tảicũng như các công ty logistic đến từ nước ngoài với khả năng cạnh tranh rất cao trênthị trường cũng là những đối thủ cạnh tranh rất lớn của công ty

2.1.3.2 Các dịch vụ mà Công Ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải Phòng) đang cung cấp

Công Ty TNHH MTV Tiếp vận và Phân phối Phương Đông (chi nhánh Hải Phòng) cung cấp dịch vụ logistics trên 3 mảng chính:

- Dịch vụ gom hàng (Consolidation): là việc biến các lô hàng lẻ thành hàng nguyên gửi đi nhằm tiết kiệm chi phí vận tải, là một dịch vụ không thể thiếu được trong vận tải container Dịch vụ này cũng có thể do người chuyên chở (hãng tàu)

Trang 15

hoặc người giao nhận hoặc một người khác đảm nhiệm, gọi là người gom hàng (Consolidator).

- Dịch vụ vận tải quốc tế (International Freight Service-IFS): dịch vụ vận chuyển hàng không, đường biển, thủ tục hải quan, vận chuyển đường bộ

- Dịch vụ kho bãi (Warehouse Management Service): đáp ứng nhu cầu của khách hàng về lưu kho để vận chuyển và phân phối hàng hóa

Với các dịch vụ cụ thể:

- Dịch vụ logistics cho hàng vận chuyển bằng đường hàng không: là loại dịch

vụ giành cho các loại hàng hóa cao cấp, cần vận chuyển nhanh Dịch vụ này giúp khách hàng có thể theo dõi, giám sát hàng hóa trong quá trình vận chuyển

- Dịch vụ chứng từ và dịch vụ thông quan: chuẩn bị bộ chứng từ khai hải quan, thực hiện các thủ tục khai báo Hải quan (hàng tàu, hàng nguyên container, hàng lẻ, hàng rời với tất cả các loại hình: kinh doanh, đầu tư, đầu tư nộp thuế, tạm nhập - tái xuất…)

- Dịch vụ NVOCC: người vận chuyển không tàu (NVOCC) thường do công

ty giao nhận đảm trách với tư cách người gom hàng, là người chuyên chở theo hợp đồng vận chuyển (Contracting Carrier) chứ không phải là đại lý (agent) Người vận chuyển không tàu chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyền hàng từ khi nhận hàng tại cảng gửi đến kho giao trả hàng xong tại cảng đích Vận đơn họ ký phát cho người gửi hàng có thể là vận đơn nhà (House Bill of Lading) do họ tự soạn thảo hoặc theo mẫu vận đơn do Hiệp hội nhứng người giao nhận quốc tế soạn thảo (FIATA Bill of Lading)

- Lưu khoang lưu cước (Booking) với các hãng tàu: nhận booking từ các doanh nghiệp, vendor và liên hệ book chỗ với các hãng tàu uy tín để giảm thiểu rủi

ro trong quá trình phục vụ đơn hàng

- Kiểm đếm và đóng hàng vào container: Oriental Logistics cung cấp giải pháp logistics theo chiều sâu của sản phẩm Thông thường, việc quản lý hàng hóa chỉdừng lại ở cấp độ quản lý đơn hàng (PO management) nhưng Oriental Logistics với

hệ thống thông tin của mình có thể quản lý đơn hàng chặt chẽ tới cấp độ đơn vị hàng tồn trữ (SKU) và liên kết với các vendors nhằm kiểm tra dộ chính xác của đơn hàng

Và tùy theo lượng hàng được book, Oriental Logistics lên kế hoạch đóng hàng và gửithông tin chi tiết cho người mua

Trang 16

- Dịch vụ giá trị gia tăng tại kho bãi: bao gồm các dịch vụ như kiểm kiện, phân loại, đóng bao, dán nhãn sản phẩm, trao đổi hàng hóa, vệ sinh công nghiệp,

Trang 17

2.2 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container.

2.2.1 Lợi ích của chuyên chở hàng hóa bằng Container

Container chở hàng, theo định nghĩa của Tổ Chức Tiêu Chuẩn Quốc tế (ISO)

là một thứ thiết bị vận tải:

một hay nhiều phương thức vận tải mà không phải chất xếp lại giữa chừng

là 33.18 m3, cont 40’ là 67.67 m3, …

Sở dĩ vận tải bằng container phát triển nhanh vì nó đưa lại nhiều lợi ích:

a, Đối với người có hàng

- Bảo vệ tốt hàng hóa, giảm đến mức thấp nhất tình trạng mất cắp, hư hỏng,

b, Đối với người chuyên chở

- Giảm thời gian xếp dỡ và chờ đợi ở cảng, phương tiện vận tải quay vòngnhanh hơn Người ta đã tính toán trên một tuyến tàu định tuyến, nhờ sử dụngcontainer, chi phí xếp dỡ hạ từ 55% xuống 15% trong tổng phí kinh doanh

- Tận dụng được dung tích tàu do giảm những khoảng trống trên tàu

- Giảm trách nhiệm về khiếu nại tổn thất hàng hóa

c, Đối với người giao nhận

- Có điều kiện sử dụng container để làm dịch vụ thu gom, chia lẻ hàng hóa vàthực hiện vận tải đa phương thức, đưa hàng từ cửa đến cửa

- Đỡ tranh chấp khiếu nại do tổn thất hàng hóa giảm bớt

Trang 18

- Container xếp hàng máy bay

Về kích cỡ, có nhiều loại, thông dụng hiện nay là loại 20 feet, chiều cao 8 feet(2435mm), chiều rộng bên ngoài 8 feet (2435mm), chiều dài bên ngoài 19 feet 10 ½(6055mm), sức chứa tối đa 20 tấn, và loại 40 feet (8 x 8 x 40 feet hay 2435 x 2435 x

12190 mm), sức chứa tối đa 30 tấn

Container hàng tổng hợp có nhiều kiểu: đóng kín, mở nóc, mở cạnh, vừa mởnóc mở cạnh, mở đầu hồi, nóc cứng, nóc mềm… Container cách nhiệt có loại chạymáy làm nóng, có loại chạy máy làm lạnh

Khi nhận hàng được chuyên chở bằng container, trước hết phải kiểm tra xemcontainer có nguyên vẹn không, niêm chì còn nguyên vẹn không, nếu không phải lậpbiên bản kiểm tra cụ thể tổn thất hàng hoá để buộc người chuyên chở chịu tráchnhiệm

2.2.3 Các phương pháp gửi hàng

a, Phương pháp gửi hàng nguyên container ( FCL )

- FCL (Full Container Load): Là hàng xếp trong nguyên một container, ngườigửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm xếp hàng và dỡ hàng ra khỏicontainer

- Khi người gửi hàng có khối lượng hàng hóa lớn và đồng nhất đủ chứa đầymột hoặc nhiều container thì áp dụng phương pháp gửi hàng nguyên container(FCL / FCL) Thông thường là hàng của một chủ Người gửi hàng yêu cầu người vậnchuyển cung cấp vỏ container hoặc thuê vỏ container mang về kho của mình đónghàng, làm thủ tục hải quan và niêm phong lại Sau đó đưa container đến giao cho

Ngày đăng: 14/07/2014, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w